Luyện nói : Gọi tên các loại hoa trong ảnh Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.. Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con các số theo yêu cầu của bài tập... Hướng dẫn các em tư thế ngồi vi
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 18/3/2010 Thứ hai Ngày giảng: 22/3/2010
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ
* H khá giỏi gọi đúng tên các loại hoa trong ảnh (SGK)
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi trong bài
Em bé trong truyện đáng cười ở điểm
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Ngốc ngếch, tưởng rằng bà chưa thấy con ngựa bao giờ nên không nhận ra con ngựa
bé vẽ trong tranh Nào ngờ bé vẽ không ra hình con ngựa.
HS khác nhận xét bạn đọc bài và TLCH
HS nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 2+ Các em hiểu như thế nào là lấp ló.
Ngan ngát.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Khi đọc hết câu ta phải làm gì?
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi
em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu
còn lại
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi lần xuống dòng là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ăm, ăp
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần ăm, ăp:
GV nhắc HS nói cho trọn câu để người
khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn khi hiện Ngan ngát: Mùi thơm dể chịu, loan tỏa ra
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
Ăm: Bé chăm học Em đến thăm ông bà
Trang 31 Nụ hoa lan màu gì? (chọn ý đúng)
2 Hương hoa lan như thế nào?
Nhận xét học sinh trả lời
Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói : Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về tên các loại hoa trong ảnh
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại
hoa
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu
lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em
yêu quý các loại hoa, không bẻ cành hái
hoa, giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng hoa, bảo
vệ, chăm sóc hoa
- -Toán: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết đọc , viết, so sánh , các số có 2 chữ số ; biết tìm số liền sau của 1 số, biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
- Bài tập 1, 2(a,b), 3(cột a,b), 4
- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc mẫu:
Gọi học sinh nhắc lại cách tìm số liền
sau của một số (trong phạm vi các số đã
Ba mươi (30); mười ba (13); mười hai(12); hai mươi (20); bảy mươi bảy (77); …
Học sinh đọc mẫu
Mẫu: Số liền sau số 80 là 81Tìm số liền sau của một số ta thêm 1 vào
số đó Ví dụ: 80 thêm 1 là 81
Trang 4Cho học sinh làm VBT rồi chữa bài.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc và bài mẫu:
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7Học sinh thực hiện ở VBT rồi kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hướng dẫn các em tập đếm từ 1 đến 99
ở trên lớp và khi tự học ở nhà
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
HS đọc bài làm của mình, cả lớp nhận xét.Làm VBT và nêu kết quả
Học sinh đọc và phân tích
87 gồm 8 chục và 7 đơn vị; ta viết:
87 = 80 + 7Làm VBT và chữa bài trên bảng
Thứ ba Ngày giảng: 23/3/2010
Tập viết: TÔ CHỮ HOA: E, Ê,G
I Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: E, Ê, G
- Viết đúng các vần: ăm, ắp, ươn,ương, các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
- Chữ hoa: E, Ê, G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của
học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết các từ trong nội
dung bài viết tiết trước
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :Qua mẫu viết GV giới thiệu
và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
Trang 5Hướng dẫn tô chữ hoa:
E , Ê, G Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ
Cho học sinh so sánh cách viết chữ E và
Ê, có gì giống và khác nhau
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết)
ăm, ăp, ươn, ương, chăm học,
khắp vườn, vườn hoa, ngát
hương
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào vở tập viếtcác chữ
E,Ê,G
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
4.Củng cố :Gọi HS đọc lại nội dung bài
viết và quy trình tô chữ E, Ê
- HS nhìn bảng chép lại đúng đoạn văn: Nhà bà ngoạ,trong khoảng 10-15 phút.
- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăm, ăp, chữ c hoặc k vào chỗ trống, bài tập2,3 sgk
- Rèn kĩ năng viết cho học sinh
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài
Trang 6Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng
các em thường viết sai: ngoại, rộng rai, loà xoà,
hiên, khắp vườn
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần ăm hoặc ăp
Điền chữ c hoặc kHọc sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗtrống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 họcsinh
Giải
Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp.
Hát đồng ca.
Chơi kéo co.
Trang 7Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lầnsau
- -Toán : BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Nhận biết được số 100 là số liên sau của 99 ; đọc, viết, lập được bảng các số từ 0 đến
100 ; biết một số đặc điểm các số trong bảng
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1
đến 99 bằng cách: Giáo viên đọc cho
học sinh viết số, giáo viên viết số gọi
học sinh đọc không theo thứ tự
Nhận xét KTBC cũ học sinh
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
*Giới thiệu bước đầu về số 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99
Giới thiệu số liền sau 99 là 100
Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100
Giới thiệu số 100 không phải là số có 2
chữ số mà là số có 3 chữ số
Số 100 là số liền sau số 99 nên số 100
bằng 99 thêm 1
Giới thiệu bảng các số từ 1 đến 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập số 2 để học sinh có khái quát các số
được số liền trước số đó
Giới thiệu một vài đặc điểm của bảng
các số đến 100
Cho học sinh làm bài tập số 3 vào VBT
và gọi chữa bài trên bảng Giáo viên
Học sinh viết vào bảng con theo yêu cầu củagiáo viên đọc
Học sinh đọc các số do giáo viên viết trênbảng lớp (các số từ 1 đến 99)
Học sinh nhắc lại
Số liền sau của 97 là 98
Số liền sau của 98 là 99
Số liền sau của 99 là 100
Trang 8hỏi thêm để khắc sâu cho học sinh về
đặc điểm các số đến 100 Gọi đọc các
số trong bảng theo cột để học sinh nhớ
đặc điểm
4.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
82
83
84
85
86
87
88
89 90
91 92 93 94 95 96 97 98 99 100
Học sinh thực hành:
Các số có 1 chữ số là: 1, 2, ……….9 Các số tròn chục là: 10, 20, 30,… … 90
Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99 Các số có hai chữ số giống nhau là:11, 22,
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
- Biết những lợi ích của việc nuôi mèo, có ý thức chăm sóc mèo
- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của con mèo trên hình vẽ hay vật thật.-* H khá giỏi nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt: mắt tinh, tai mũi thính, răng chắc, móng vuốt nhọn, chhan có đệm thịt đi rất êm
Cho cả lớp hát bài :Chú mèo lười
Bài hát nói đến con vật nào?
Từ đó giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề
bài
Hoạt động 1 : Quan sát và làm bài tập
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận
2 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh hát bài hát : Chú mèo lười, kết Con mèo
Học sinh nhắc lại
Trang 9bên ngoài của con mèo Vẽ được con mèo.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh vẽ con mèo và phát phiếu học tập
cho học sinh
Bước 2: Học sinh quan sát và thực hiện
trên phiếu học tập
Nội dung Phiếu học tập:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu
g Ria mèo để đánh hơi
h Mèo chỉ ăn cơm với cá
2.Đánh dấu X vào ô trống nếu thấy câu
Giáo viên chữa bài cho học sinh
Hoạt động 2: Đi tìm kết luận:
MĐ: Củng cố những hiểu biết về con mèo
cho học sinh
+ Hãy nêu các bộ phận bên ngoài của con
mèo?
+ Nuôi mèo để làm gì?
+ Con mèo ăn gì?
+ Chúng ta chăm sóc mèo như thế nào?
Khoanh trước các chữ : a, c, d, f, g.
Học sinh thực hiện cá nhân trên phiếu.Gọi học sinh này nêu, học sinh khácnhận xét và bổ sung
Cơ thể mèo gồm: đầu, tai, lông, đuôi,chân, ria, mũi
Mèo có lợi ích:
Để bắt chuột.
Để làm cảnh.
Học sinh vẽ con mèo theo ý thích
Các bộ phận bên ngoài của gà gồm có:đầu, tai, lông, đuôi, chân, ria, mũi
Trang 10+ Khi mèo có những biểu hiện khác lạ
hay khi mèo cắn ta phải làm gì?
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn
luôn chăm sóc mèo, cho mèo ăn hằng
ngày, khi mèo cắn phải đi tiên phòng dại.
Nhốt lại, đi tiêm phòng dại tại cơ sở y tế
Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung
1.Kiến thức: -HS đọc đúng bài văn xuôi
-Biết ngắt nghỉ đúng khi gặp dấu chấm, dấu phẩy
-Làm đúng bài tập tìm câu chứa tiếng có vần ươm , ươp
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn bài Hoa ngọc lan thành thạo
Bài 2 : khoanh tròn chữ cái trước từ ngữ trả lời đúng
Nụ hoa ngọc lan màu gì ?
A, bạc trắng
B, xanh thẫm
2 em đọc và trả lời
Luyện đọc theo nhómCác nhóm lần lượt thể hiện
Mỗi tổ cử 1 bạn thi đọc
Đọc yêu cầu của bàiLàm bài vào vở : chăm học , ngắm trăng
Đọc yêu cầu của bàiMột em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở : nụ hoa trắng ngần Một em lên bảng làm , cả lớp làm
Trang 11I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Dậy sớm, ra vườn lên đồi, đất trời, chờ đón Bước đầu biết nghỉ hơi ở mỗi cuối dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ai dậy sớm mới thấy hết được cảnh đẹp của đất trời
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
Học thuộc lòng ít nhât 1 khổ thơ *H khá giỏi HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh đọc bài Hoa ngọc lan và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong bài
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai
dậy sớm Bài thơ này sẽ cho các em biết
người nào dậy sớm sẽ được hưởng những
niềm hạnh phúc như thế nào.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ
nhàng vui tươi) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh viết bảng con và bảng lớp
HS nhắc lại
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng
Trang 12các từ ngữ các nhóm đã nêu.
Dậy sớm: (d ≠ gi), ra vườn: (ươn ≠ ương)
Ngát hương: (at ≠ ac), lên đồi: (l ≠ n)
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất Các em
sau tự đứng dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
+Ôn vần ươn, ương:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ươn,
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Khi dậy sớm điều gì chờ đón em?
Ở ngoài vườn?
Trên cánh đồng?
Trên đồi?
Nhận xét học sinh trả lời
GV đọc lại bài thơ và gọi 2 HS đọc lại
+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng
câu và xoá bảng dần đến khi học sinh
thuộc bài thơ
Vừng đông: Mặt trời mới mọc.
Đất trời: Mặt đâùt và bầu trời.
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Hoa ngát hương chờ đón em.
Vừng đông đang chờ đón em.
Cả đất trời đang chờ đón em.
HS rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 13+Luyện nói: Chủ đề: Hỏi nhau về những
việc làm buổi sáng
Gọi 2 HS khá hỏi và đáp câu mẫu bài
GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để HS nêu các việc
làm buổi sáng Yêu cầu HS kể các việc
làm khác trong tranh minh hoạ
5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu
lại nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
HS luyện nói theo gợi ý của giáo viên:
Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ? Dậy lúc 5 giờ.
Bạn có hay tập thể dục buổi sáng hay không? Có.
Bạn thường ăn sáng những món gì? Búnbò,Mì, Xôi, …
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Tập dậy sớm, tập thể dục, học bài và chuẩn bị bài đi học đúng giờ
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ai dậy sớm” và trả lời
các ý của câu hỏi SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút đề
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng kể hồi hộp,
căng thẳng ở hai câu văn đầu (Sẻ rơi vào miệng
Mèo); nhẹ nhàng, lễ độ (lời của Sẻ), thoải mái ở
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
HS nhắc lại
Lắng nghe