b- Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo lời Ngựa Con - Gọi một học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu của bài tập và mẫu.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát kĩ từng tranh trong SGK hoặc tranh
Trang 1- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.
- Hiểu nội dung bài: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Trả lời các câu hỏi SGK
Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
HSKG: Biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có)
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn( trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2’
5’
30’
1- Ôn định:
2- Kiểm tra bài cũ:
- Một, hai học sinh kể lại câu chuyện Quả táo
(tiết 1, tuần On tập giữa học kì II)
+ Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- Nhận xét ghi điểm
3- Bài mới
a) Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc:
- Giới thiệu bài ghi tựa.
b) Luyện đọc
- Giáo viên đọc toàn bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
hợp với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
+ Giáo viên theo dõi uốn nắn
+ Rút từ khó ghi bảng: sửa soạn, chải chuốt,
ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh
+ Giáo viên hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng
kết hợp với giải nghĩa từ
Nguyệt quế?Móng?Vận động viên?Thảng
thốt? Chủ quan?
Đặt câu với từ thoảng thốt (Cả lớp thoảng
thốt khi nghe tin buồn đó);
chủ quan (Ngựa Con thua vì chủ quan).
Treo bảnh phụ cho học sinh đọc
+ đọc đoạn văn với giọng thích hợp: tiếng hô/
“Bắt đầu” //vang lên // Các vận động viên
- Học sinh đọc tiếp nối câu
- Học sinh tiếp nối nhau đọc
4 đoạn
-Học sinh trả lời như SGK
- Học sinh đặt câu Lớp nhận xét bổ sung.
Trang 2ngắt; nghỉ hơi dài sau các dấu hai chấm và
chấm lửng).
Ngựa con rút ra được bài học quý giá: //
đừng bao giờ chủ quan, / cho dù đó là việc
làm nhỏ nhất // (nghỉ hơi dài sau dấu hai
chấm, giọng thấm thía)
+ Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 4
+ Gọi 4 học sinh khác đọc tiếp nối lại 4 đoạn
- Luyện đọc trong nhóm
- Cho cả lớp đọc đồng thanh.
c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu
hỏi:
+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào?
Giáo viên: NgựaCon chỉ lo chải chuốt, tô
điểm cho vẻ ngoài của mình.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2, trả lời các câu
hỏi:
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?
+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế nào?
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn văn Hướng
dẫn học sinh đọc thể hiện đúng nội dung Ví
dụ: Ngựa Cha thấy thế, / bảo:
- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn để
xem lại bộ móng,// nó cần thiết cho cuộc
đua/ hơn là bộ đồ đẹp, // (giọng âu yếm, ân
-Cho học sinh phân vai (người dẫn chuyện,
Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại câu chuyện
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh đọc lại đoạn 4
- 4 học sinh khác đọc tiếp nốilại 4 đoạn
- Đọc theo nhóm 4
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi
Chú sửa soạn cho cuộc đuakhông biết chán………
dáng một nhà vô địch
-1 học sinh đọc đoạn 2
- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại
bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp
- Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm
đi, móng của con chắc lắm
- Đừng bao giờ chủ quan, dù
là việc nhỏ nhất
- Học sinh theo dõi
- Một, hai học sinh đọc lại
- Học sinh phân vai (ngườidẫn chuyện, Ngựa Cha,Ngựa Con) đọc lại câu
Trang 3KỂ CHUYỆN
20’ a-Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa
vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời
của Ngựa Con
b- Hướng dẫn học sinh kể chuyện
theo lời Ngựa Con
- Gọi một học sinh khá, giỏi đọc yêu
cầu của bài tập và mẫu Sau đó, giải
thích cho các bạn rõ: kể lại câu
chuyện bằng lời của Ngựa Con là
như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát kĩ từng tranh trong SGK (hoặc
tranh phóng to treo trên bảng), nói
nhanh nội dung từng tranh:
- Gọi bốn học sinh nối tiếp nhau kể
lại từng đoạn của câu chuyện theo
lời Ngựa Con
+ Giáo viên sửa lỗi cho học sinh nếu
các em bắt đầu câu chuyện bằng từ
Ngày mai Chuyện đã xẩy ra nên
phải thay từ Ngày mai bằng Năm
ấy, Hôm ấy, Hồi ấy, Dạo ấy.
- Gọi một học sinh kể toàn bộ câu
- Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp
tục luyện kể toàn bộ câu chuyện
theo lời Ngựa Con
- Xem trước bài sau
- 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện
Học sinh theo dõi nhận xét
Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chuđáo Nếu chủ quan, coi thường nhữngthứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 4-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2b và vở bài tập
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Tiết trước học bài gì?( Ôn tập – Kiểm tra )
-Yêu cầu HS viết bảng con – Một HS lên bảng viết từ : rổ , rễ cây , rên rỉ , mệnh lệnh GV nhận xét ghi điểm
- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào ?
- Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
sao
+ Đọc câu
Ghi bảng : khỏe , ginh , nguyệt quế , mải
ngắm , chuẩn bị
-Gợi ý giải nghĩa từ nguyệt quế là cây mềm
có màu sáng như dát vàng Người xưa kết lá
nguyệt thành vòng để tặng người chiến thắng
Kiểm tra một số lỗi
-Thu chấm một số vở,nhận xt,sửa sai chung
C/ Luyện tập:
-Bài tập 2a Điền vào chỗ trống l hay n Yêu
cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng
làm bài GV nhận xét ghi điểm
-Nghe và nhắc tựa
-Mở SGK theo di GV đọc-1HS đọc lại
- Ngựa Con vốn khẻo mạnh
v nhanh nhẹn nn chỉ mải ngắm mình dưới suối
- đó là bài học : đừng bao giờ chủ quan
- Đoạn văn có 3 câu
- Những chữ đầu câu : Vốn , Khi và tên riêng của Con Ngựa
-Phát hiện từ khó-Chia nhóm thảo luận tìm mvần,dấu dễ sai
-Đại diện các nhóm nêu và phân tích
-Đọc cá nhân –Đọc đồng thanh
-Viết bảng con-HS viết bài vào vở
-Dị bt mực-Dị bt chì v sửalỗi trong SGK
-Giơ tay-Nộp vở
-Đọc yêu cầu-Lớp lm vở bi tậpT471em lm bảng
-Đọc bài lm sửa,nhận xt-Nộp vở
Trang 54’ -Thu chấm một số vở,NX4/ Củng cố - Dặn dò :
Treo bảng phụ BT2b - Đặt trên những chữ in
đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?
Yu cầu HS tham gia trò chơi tiếp sức Chia
lớp hai đội A – B Mỗi đội cử 2 bạn tham gia
trị chơi Đội nào làm nhanh và đúng là đội đó
- GV dặn HS về nhà kiểm tra lại các bài tập
chính tả đã làm ở lớp HS nào viết xấu , sai 3 lỗi
trở lên phải viết lại bài cho đúng Chuẩn bị bài
sau
- Một HS đọc yêu cầu đề bài Cả lớp đọc thầm
HS tham gia trò chơi tiếp sức Mỗi đội cử 2 bạn tham gia trò chơi
- HS về nh thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 6Thứ tư: 17 /03/2010 Môn:Tập đọc.
Bài: CÙNG VUI CHƠI
I- MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu lóat từng khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơigiúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (Trả lời các câuhỏi SGK; Học thuộc lòng cả bài thơ)
- HSKG: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1’
5’
30’
1- On định:
2- Kiểm tra bài cũ:
Gọi hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo
lời Ngựa Con (mỗi em kể 2 đoạn)
+ Nêu ý nghĩa của truyện?
- Nhận xét ghi điểm.
3 -Bài mới:
a- Giới thiệu bài
Thể thao không những đem lại sức khỏe
mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái
Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy
điều đó
b- Luyện đọc
* Giáo viên đọc bài thơ: giọng nhẹ
nhàng, thoải mái, vui tươi, tưởng chừng
như em nhỏ đá cầu vừa chăm chú nhìn
theo quả cầu, vừa hồn nhiên đọc bài thơ
- Đọc từng dòng thơ (mỗi học sinh tiếp
nối nhau đọc 2 dòng thơ)
+ Giáo viên theo dõi rút từ khó đọc:
nắng vàng, trải, vòng quanh quanh, tinh
mắt,
+ HD đọc mẫu từ khó
+ Cho học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ HD học sinh tiếp nối nhau đọc 4 khổ
thơ Giáo viên lưu ý các em về cách ngắt
nhịp giữa các dòng thơ:
- Hát
- Hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Dưới lớp theo dõi bổ sung.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh theo dõi SGK
- Học sinh đọc tiếp nối câu
Trang 7Quả cầu giấy xanh xanh/
Qua chân tôi, / chân anh//
Bay lên/ rồi lộn xuống/
Đi từng vòng quanh quanh.//
quả cầu giấy?
- Gọi 4 học sinh khác đọc lại 4 khổ thơ
- Cho học sinh đọc từng khổ thơ trong
nhóm
- Cả lớp đọc ĐT bài thơ
c- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- 1 Học sinh đọc bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Một học sinh đọc các khổ thơ 2, 3 cả
lớp trả lời câu hỏi:
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào?
- Học sinh đọc khổ thơ 4, trao đổi, trả lời
câu hỏi theo nhóm
+ Em hiểu “chơi vui học càng vui” là
thế nào? (chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh
thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết,
học tập sẽ tốt hơn.)
4- Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi một học sinh đọc lại bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ.
- Cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ.
Gọi đai diện các nhóm thi đua đọc thuộc
- Hỏi theo nội dung câu hỏi SGK
+ Em hiểu bài thơ nói lên điều gì?
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 học sinh đọc
Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.
+Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia
Học sinh vừa chơi, vừa cười, hát.
+ Các bạn chơi rất khéo léo:
nhìn rất tinh, đá rất dẽo, cốgắng để quả cầu luôn bay trênsân, không bị rơi xuống đất
- Học sinh đọc thầm tìm hiểu theo nhóm
- Đại diện các nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét bổ sung
- 1 học sinh đọc lại bài thơ
- Học sinh đọc theo sự HD của giáo viên
- Các nhóm thi đọc thuộc bài thơ
- 1 số em thi đọc cả bài.
- Học sinh trả lời
Trang 8Thứ tư : 17/03/2010 Môn:Luyện từ và câu
Bài : NHÂN HOÁ – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU
CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.
I.MỤC TIÊU.
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá( BT1)
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? ( BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu ( BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV: Bảng lớp viết BT1; 2; 3
HS: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự
vật được nhân hóa trong bài thơ Em
thương và các TN được dùng để nhân
hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập
1, cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm
bài, làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận để hoànthành bài tập vào bảng
- 3 nhóm dán bài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọnnhĩm thắng cuộc
a/ Con phải đến bác thợ rèn để
Trang 9Bài 3:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
thắng cuộc
c) Củng cố - dặn dò
- Giáo viên dặn học sinh về nhà chú ý
hiện tượng nhân hoá sự vật, con vật khi
đọc thơ văn
- Tập áp dụng biện pháp nhân hoá và
xem lại bài tập 3, tập kể lại truyện vui :
“Nhìn bài của bạn”
xem lại bộ móng b/ Cả một vùng… mở hội đểtưởng nhớ ông
c/ Ngày mai …thi chạy để chọncon vật nhanh nhất
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét, bìnhchọn bạn thắng cuộc
Trang 10Thứ sáu :19/03/2010 Môn:Tập viết.
Bài : ƠN CHỮ HOA :T ( tiếp theo )
- Mẫu chữ viết hoa T( Th)
- Tên riêng Thăng Long và câu Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ trên dòng
kẻ ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1Ổn định lớp :Ht
2 Bài cũ : Tiết trước học bài gì ? ( Ơn chữ hoa T)
- GV kiểm tra HS tập viết ở nhà ( trong vở TV)
- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước
- Hai HS viết bảng lớp : Tân Trào
- GV yêu cầu HS viết chữ Th
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa Th.L
GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
+ HD viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng : Thăng Long
- Thăng Long là tên cũ của địa danh
nào ?
- Giới thiệu : Thăng Long là tên cũ
của Thủ đô Hà Nội do vua Lý Thái Tổ
đặt Theo sử sách thì khi rời kinh đô
từ Hoa Lư ( Ninh Bình ) ra thnh Đại
La ( nay là Hà Nội ) , Lý Thái Tổ mơ
thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi
tên Đại La thành Thăng Long
Trang 11- Yêu cầu HS viết bảng con từ Thăng
Long GV theo dõi sửa lỗi cho HS
+ HD – HS viết câu ứng dụng
- GT câu ứng dụng : Thể dục thường
xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Câu ứng dụng khuyên ta điều gì ?
- Yêu cầu HS viết từ : Thể dục
+ HD -HS viết vào vở tập viết
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở tập viết , sau đó yêu cầu HS
viết bài vào vở
- Thu một số vở chấm
4/ Củng cố - Dặn dò :
- Tổ chức trị chơi thi viết nhanh đúng
đẹp T (Th)
- Chia lớp 2 đội A và B Đại diện hai
đội lên bảng thi viết
- NX tuyên dương các bạn viết nhanh
và đúng chữ mẫu
+GDTT:Giúp các em ý thức say mà
rèn luyện chữ viết Tạo ý thức thói
quen cẩn thận trong học tập cũng như
rèn chữ Vì chữ đẹp là thể hiện đức
tính của một học trò ngoan
5/ Nhận xét tiết học
Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà hòan thành bài viết
trong vở TV và học thuộc từ và câu
ứng dụng
- Chữ T, L, h ,g cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng 1 con chữ o
- 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
- Khuyên ta phải chăm tập thể dục
- Chữ T,h g,y,b cao 2 li rưỡi , chữ d ,
t cao 2 li , các chữ còn lại cao 1 li -1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 12Thứ năm : 18/03/2010 Môn:Chính tả ( Nhớ – Viết)
Bài:CÙNG VUI CHƠI.
- Tranh ảnh về một số mơm thể thao ở BT2
III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Tiết trước học bài gì?( Cuộc chạy đua trong rừng)
-Yu cầu HS viết bảng con các từ giành, nguyệt quế, ngắm mình
- 2 HS lên bảng viết, nhận xét ghi điểm
ghi bảng : lộn xuống, quanh quanh, tinh mắt,
dẻo chân, xen
-Gợi ý giải nghĩa một số từ:
-Đọc từ
-Đọc mẫu lần 2-HD trình bày
GV đọc chính tả
-Đọc cu, từ, cụm từ
GV đọc lại bài cho HS dò
-Theo dõi uốn nắn
-Kiểm tra một số lỗi
-Thu chấm một số vở,nhận xt,sửa sai chung
C/ Luyện tập:
-Bi tập 2
GV chốt lại
- a)bóng ném, leo núi, cầu lông
- B) bóng rổ, nhảy cao, võ thuật
GDTT: Cố gắng viết đúng mẫu và trình bày
bài sạch đẹp hơn Vì “Chữ đẹp” là tính nết của
-Nghe và nhắc tựa
-Mở SGK theo dõi GV đọc-2 HS đọc lại bài thơ-Phát hiện từ khó-Chia nhóm thảo luận tìm m vần,dấu dễ sai
-Đại diện các nhómnêu và phân tích
-Đọc cá nhân –Đọc đồng thanh
-Viết bảng con-HS viết bài vào vở
-Dị bút mực-Dị bút chì và sửalỗi trong SGK
-Giơ tay-Nộp vở-Đọc yêu cầu-Lớp làm vở bài tập-1em làmbảng
-Đọc bài làm sửa,nhận xét-Nộp vở
HS nêu lại tên các môn thể thao
chính tả đã làm ở lớp 5/Nhận xét tiết học :
Trang 13những người trị ngoan
- GV dặn HS về nhà kiểm tra lại các bài tập
Thứ sáu 19/03/2010 Môn:Tập làm văn.
Bài 28 KỂ LẠI MỘT TRẬN ĐẤU THỂ THAO.VIẾT LẠI MỘT TIN THỂ THAO
TRÊN BÁO, ĐÀI.
I Mục tiêu
- Bước đầu kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đ được xem, được nghetường thuật dựa theo gợi ý (BT1)
- Tập viết lại được một tin thể thao (BT2)
- GV yêu cầu HS đọc bài Tin thể thao ( SGK tr.86 – 87) trước khi học bài TLV
II Đồ dùng dạy học
_ Bảng lớp viết câu gợi ý SGK
_ Tranh ảnh một số cuộc thi đấu một tờ thể thao
_ Máy cát sét có băng có bản tin thể thao mới (nếu có)
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ :
_ 2 học sinh đọc lại bài viết về ngày hội _các hoạt động
_ Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu :
Hôm nay các em tự kể lại 1 trận thi đấu thể thao và viết lại 1 tin thể thao mới nghe , xem…
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Hoạt động 1
30’ B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu :
Hôm nay các em tự kể lại 1 trận thi
đấu thể thao và viết lại 1 tin thể thao
mới nghe , xem…
2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :
Hoạt động 1
Bài tập 1trang 88
_ Giáo viên nêu bài tập 1
_ Giáo viên nhắc học sinh có thể kể
lại buổi thi đấu thể thao tận mắt xem
_ Cũng có thể qua tin tức mình nghe
_ Giáo viên theo dõi
_ Giáo viên cùng lớp chọn học sinh
kể khá đầy đủ ,giúp người nghe hình
dung được trận đấu
HS nhắc lại đề bài
Hoạt động lớp cá nhân :_ 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập _ Lớp đọc thầm theo
_ 1 học sinh kể mẫu
Ví dụ : Chiều chủ nhật tuần trước
em được xem trận đấu bóng đá giữa đội Hoàng Anh Gia Lai và đội Sông Lam Nghệ An …………
Hoạt động nhóm cặp _ Từng học sinh kể cho nhau nghe
về trận đấu nào mình biết _ 1 số học sinh thi đua kể trước lớp_ Lớp bình chọn
_ Học sinh yêu cầu cầu bài_ Viết lại một tin về một trận đấu
mà em
Trang 14Hoạt động 2
Bài tập 2 trang 88
_ giáo viên nhắc hs tin cần thông bó
là 1 tin thể thao chính xác Cần nói rõ
em nhận được tin từ nguồn nào :trên
sách báo , đài hay ti vi …
_ Lớp và giáo viên nhận xét về thông
báo , cách dùng từ ,tin rõ ràng , mới
Hoạt động 3
3 Củng cố – dặn dò
_ Yêu cầu học sinh tiếp tục suy nghĩ
để viết cho hoàn chỉnh lời kể về một
trận thi đấu để có một bài văn hay
_ Tiết sau: Viết một đoạn văn ngắn
từ 5 đến 7 câu kể về một trận thi đấu
thể thao mà em đã có dịp xem
_ Học sinh viết bài vào vở_ Học sinh đọc những mẩu tin đã biết
Trang 15THỨ HAI: 15/03/2010 Môn: Toán.
- Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng phụ hoặc băng giấy
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1’
5’
30’
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra bài tập hướng luyện tập
thêm của tiết 135
-GV nhận xét và cho điểm
3.bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu : Bài học hôm nay giúp
em đều đúng nhưng để dễ , khi so
sánh hai số tự nhiên với nhau ta có
-Theo dõi GV giới thiệu
-2 HS lên bảng điền dấu HSdưới lớp làm vào giấy nháp
99999 < 100000 -HS giải thích +Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị +Vì tia số 99999 đứng trước100000
+Vì khi đếm số , ta đếm 99999trước rồi đếm đến 100000 +Vì 99999 chỉ có 3 chữ số còn
100000 có 9 chữ số -HS nêu : 99999 bé hơn 100000
vì 99999 ít chữ số hơn
-HS : 100000 > 9999 ( Vì 100000lớn hơn )
Trang 16chữ số , bạn nào nêu được cách so sánh
các số có năm chữ số với nhau
-GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS :
+Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ?
+So sánh hàng chục nghìn của hai số
với nhau như thế nào ?
+Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng
nhau thì ta so sánh tiếp thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng nghìn, hàng trăm
bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào?
+ Nếu hai số có hàng nghìn , hàng trăm
-GV yêu cầu HS giải thích về một số
dấu điền được
Bài 2:
-Tiến hành tương tự như bài tập 1 Chú
ý yêu cầu HS giải thích cách điền của
tất cả các dấu điền được trong bài
Bài 3:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
-1 HS nêu , HS khác nhận xét , bổsung
-HS suy nghĩ và trả lời
+Chúng ta bắt đầu so sánh cácchữ số cùng hàng với nhau , lầnlượt từ hàng cao đến hàng thấp( từ trái sang phải )
+Số nào có hàng chục nghìn lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngượclại
+Ta so sánh tiếp đến hàngnghìn Số nào có hàng nghìn lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngượclại
-Thì 2 số đó bằng nhau
-76200 > 76199 vì 2 số có hàngchục nghìn , hàng ngìn bằngnhau nhưng hàng hàng trăm 2 >
1 nên 76200 > 76199
-Điền dấu so sánh các số -2 HS lên bảng làm bài , Mỗi HSlàm 1 cột HS ca lớp làm bài vàoVBT
-HS nhậnxét đúng sai -Thực hiện yêu cầu
Trang 17-Nhận xét bài làm của bảng trênlớp
-Vì các số 92386 là số có hàngchục nghìn lớn nhất trong các số -Vì số 54370 là số có hàng chụcnghìn bé nhất
-Bài tập yêu cầu chúng ta viếtcác số theo thứ tự
-2 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào VBT
-Thực hiện yêu cầu
Trang 18THỨ BA: 16/03/2010 Môn: Toán.
Bài: LUYỆN TẬP.
I.MỤC TIÊU:
- Đọc và biết thứ tự các số tronj nghìn, trọnn trăm có 5 chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)
+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (b), Bài 3, Bài 4, Bài 5
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 như SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1’
5’
30’
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra bài tập hướng luyện tập
thêm của tiết 136
-GV nhận xét và cho điểm
3 bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu : Bài học hôm nay các
-Vậy bắt đầu từ số thứ hai , mỗi số
trong dãy này bằng số đứng ngay trước
nó cộng thêm 1 đơn vị
-GV yêu cầu HS làm bài
-Yêu cầu HS tự làm phần hai và ba
-Các số trong dãy số thứ hai là những số
-GV yêu cầu HS tự làm phần a , sau đó
giải thích cách điền dấu so sánh của
một số trường hợp trong bài
-GV yêu cầu HS đọc phần b , sau đó hỏi:
Trước khi điền dấu so sánh , chúng ta
-99600 + 1 = 99601 -Nghe giảng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớ‘p làm bài vào VBT
-Là những số tròn trăm -Là những số tròn nghìn
-Tự làm bài vào VBT