1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

g/a tuan 28

37 438 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc chạy đua trong rừng
Tác giả Phạm Ngọc Hoàng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tập đọc - kể chuyện
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 423,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Hướng dẫn học sinh kể chuyện theo lời Ngựa Con - Gọi một học sinh khá, giỏi đọc yêu cầu của bài tập và mẫu.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát kĩ từng tranh trong SGK hoặc tranh

Trang 1

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con.

- Hiểu nội dung bài: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Trả lời các câu hỏi SGK

Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

HSKG: Biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to nếu có)

- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn( trong SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2’

5’

30’

1- Ôn định:

2- Kiểm tra bài cũ:

- Một, hai học sinh kể lại câu chuyện Quả táo

(tiết 1, tuần On tập giữa học kì II)

+ Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

- Nhận xét ghi điểm

3- Bài mới

a) Giới thiệu chủ điểm và truyện đọc:

- Giới thiệu bài ghi tựa.

b) Luyện đọc

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp với giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

+ Giáo viên theo dõi uốn nắn

+ Rút từ khó ghi bảng: sửa soạn, chải chuốt,

ngúng nguẩy, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh

+ Giáo viên hướng dẫn các em nghỉ hơi đúng

kết hợp với giải nghĩa từ

Nguyệt quế?Móng?Vận động viên?Thảng

thốt? Chủ quan?

Đặt câu với từ thoảng thốt (Cả lớp thoảng

thốt khi nghe tin buồn đó);

chủ quan (Ngựa Con thua vì chủ quan).

Treo bảnh phụ cho học sinh đọc

+ đọc đoạn văn với giọng thích hợp: tiếng hô/

“Bắt đầu” //vang lên // Các vận động viên

- Học sinh đọc tiếp nối câu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc

4 đoạn

-Học sinh trả lời như SGK

- Học sinh đặt câu Lớp nhận xét bổ sung.

Trang 2

ngắt; nghỉ hơi dài sau các dấu hai chấm và

chấm lửng).

Ngựa con rút ra được bài học quý giá: //

đừng bao giờ chủ quan, / cho dù đó là việc

làm nhỏ nhất // (nghỉ hơi dài sau dấu hai

chấm, giọng thấm thía)

+ Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 4

+ Gọi 4 học sinh khác đọc tiếp nối lại 4 đoạn

- Luyện đọc trong nhóm

- Cho cả lớp đọc đồng thanh.

c Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- Cho học sinh đọc thầm đoạn 1, trả lời câu

hỏi:

+ Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế

nào?

Giáo viên: NgựaCon chỉ lo chải chuốt, tô

điểm cho vẻ ngoài của mình.

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 2, trả lời các câu

hỏi:

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì?

+ Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng thế nào?

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn văn Hướng

dẫn học sinh đọc thể hiện đúng nội dung Ví

dụ: Ngựa Cha thấy thế, / bảo:

- Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn để

xem lại bộ móng,// nó cần thiết cho cuộc

đua/ hơn là bộ đồ đẹp, // (giọng âu yếm, ân

-Cho học sinh phân vai (người dẫn chuyện,

Ngựa Cha, Ngựa Con) đọc lại câu chuyện

- 1 học sinh đọc

- 1 học sinh đọc lại đoạn 4

- 4 học sinh khác đọc tiếp nốilại 4 đoạn

- Đọc theo nhóm 4

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Học sinh đọc thầm đoạn 1,trả lời câu hỏi

Chú sửa soạn cho cuộc đuakhông biết chán………

dáng một nhà vô địch

-1 học sinh đọc đoạn 2

- Ngựa Cha thấy con chỉ mải ngắm vuốt, khuyên con: phải đến bác thợ rèn để xem lại

bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp

- Ngựa Con ngúng nguẩy, đầy tự tin, đáp: Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm

- Đừng bao giờ chủ quan, dù

là việc nhỏ nhất

- Học sinh theo dõi

- Một, hai học sinh đọc lại

- Học sinh phân vai (ngườidẫn chuyện, Ngựa Cha,Ngựa Con) đọc lại câu

Trang 3

KỂ CHUYỆN

20’ a-Giáo viên nêu nhiệm vụ: Dựa

vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện, kể lại toàn chuyện bằng lời

của Ngựa Con

b- Hướng dẫn học sinh kể chuyện

theo lời Ngựa Con

- Gọi một học sinh khá, giỏi đọc yêu

cầu của bài tập và mẫu Sau đó, giải

thích cho các bạn rõ: kể lại câu

chuyện bằng lời của Ngựa Con là

như thế nào?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan

sát kĩ từng tranh trong SGK (hoặc

tranh phóng to treo trên bảng), nói

nhanh nội dung từng tranh:

- Gọi bốn học sinh nối tiếp nhau kể

lại từng đoạn của câu chuyện theo

lời Ngựa Con

+ Giáo viên sửa lỗi cho học sinh nếu

các em bắt đầu câu chuyện bằng từ

Ngày mai Chuyện đã xẩy ra nên

phải thay từ Ngày mai bằng Năm

ấy, Hôm ấy, Hồi ấy, Dạo ấy.

- Gọi một học sinh kể toàn bộ câu

- Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp

tục luyện kể toàn bộ câu chuyện

theo lời Ngựa Con

- Xem trước bài sau

- 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện

Học sinh theo dõi nhận xét

Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chuđáo Nếu chủ quan, coi thường nhữngthứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại

Trang 4

-Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 2b và vở bài tập

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Tiết trước học bài gì?( Ôn tập – Kiểm tra )

-Yêu cầu HS viết bảng con – Một HS lên bảng viết từ : rổ , rễ cây , rên rỉ , mệnh lệnh GV nhận xét ghi điểm

- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào ?

- Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì ?

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

sao

+ Đọc câu

Ghi bảng : khỏe , ginh , nguyệt quế , mải

ngắm , chuẩn bị

-Gợi ý giải nghĩa từ nguyệt quế là cây mềm

có màu sáng như dát vàng Người xưa kết lá

nguyệt thành vòng để tặng người chiến thắng

Kiểm tra một số lỗi

-Thu chấm một số vở,nhận xt,sửa sai chung

C/ Luyện tập:

-Bài tập 2a Điền vào chỗ trống l hay n Yêu

cầu HS làm bài vào vở - Gọi 1 HS lên bảng

làm bài GV nhận xét ghi điểm

-Nghe và nhắc tựa

-Mở SGK theo di GV đọc-1HS đọc lại

- Ngựa Con vốn khẻo mạnh

v nhanh nhẹn nn chỉ mải ngắm mình dưới suối

- đó là bài học : đừng bao giờ chủ quan

- Đoạn văn có 3 câu

- Những chữ đầu câu : Vốn , Khi và tên riêng của Con Ngựa

-Phát hiện từ khó-Chia nhóm thảo luận tìm mvần,dấu dễ sai

-Đại diện các nhóm nêu và phân tích

-Đọc cá nhân –Đọc đồng thanh

-Viết bảng con-HS viết bài vào vở

-Dị bt mực-Dị bt chì v sửalỗi trong SGK

-Giơ tay-Nộp vở

-Đọc yêu cầu-Lớp lm vở bi tậpT471em lm bảng

-Đọc bài lm sửa,nhận xt-Nộp vở

Trang 5

4’ -Thu chấm một số vở,NX4/ Củng cố - Dặn dò :

Treo bảng phụ BT2b - Đặt trên những chữ in

đậm dấu hỏi hay dấu ngã ?

Yu cầu HS tham gia trò chơi tiếp sức Chia

lớp hai đội A – B Mỗi đội cử 2 bạn tham gia

trị chơi Đội nào làm nhanh và đúng là đội đó

- GV dặn HS về nhà kiểm tra lại các bài tập

chính tả đã làm ở lớp HS nào viết xấu , sai 3 lỗi

trở lên phải viết lại bài cho đúng Chuẩn bị bài

sau

- Một HS đọc yêu cầu đề bài Cả lớp đọc thầm

HS tham gia trò chơi tiếp sức Mỗi đội cử 2 bạn tham gia trò chơi

- HS về nh thực hiện theo yêu cầu của GV

Trang 6

Thứ tư: 17 /03/2010 Môn:Tập đọc.

Bài: CÙNG VUI CHƠI

I- MỤC TIÊU

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu lóat từng khổ thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trị chơigiúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui hơn và học tốt hơn (Trả lời các câuhỏi SGK; Học thuộc lòng cả bài thơ)

- HSKG: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh minh họa nội dung bài học trong SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1’

5’

30’

1- On định:

2- Kiểm tra bài cũ:

Gọi hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Cuộc chạy đua trong rừng theo

lời Ngựa Con (mỗi em kể 2 đoạn)

+ Nêu ý nghĩa của truyện?

- Nhận xét ghi điểm.

3 -Bài mới:

a- Giới thiệu bài

Thể thao không những đem lại sức khỏe

mà còn đem lại niềm vui, tình thân ái

Bài thơ Cùng vui chơi sẽ cho ta thấy

điều đó

b- Luyện đọc

* Giáo viên đọc bài thơ: giọng nhẹ

nhàng, thoải mái, vui tươi, tưởng chừng

như em nhỏ đá cầu vừa chăm chú nhìn

theo quả cầu, vừa hồn nhiên đọc bài thơ

- Đọc từng dòng thơ (mỗi học sinh tiếp

nối nhau đọc 2 dòng thơ)

+ Giáo viên theo dõi rút từ khó đọc:

nắng vàng, trải, vòng quanh quanh, tinh

mắt,

+ HD đọc mẫu từ khó

+ Cho học sinh đọc nối tiếp câu lần 2

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ HD học sinh tiếp nối nhau đọc 4 khổ

thơ Giáo viên lưu ý các em về cách ngắt

nhịp giữa các dòng thơ:

- Hát

- Hai học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Dưới lớp theo dõi bổ sung.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh theo dõi SGK

- Học sinh đọc tiếp nối câu

Trang 7

Quả cầu giấy xanh xanh/

Qua chân tôi, / chân anh//

Bay lên/ rồi lộn xuống/

Đi từng vòng quanh quanh.//

quả cầu giấy?

- Gọi 4 học sinh khác đọc lại 4 khổ thơ

- Cho học sinh đọc từng khổ thơ trong

nhóm

- Cả lớp đọc ĐT bài thơ

c- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài

- 1 Học sinh đọc bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Một học sinh đọc các khổ thơ 2, 3 cả

lớp trả lời câu hỏi:

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào?

- Học sinh đọc khổ thơ 4, trao đổi, trả lời

câu hỏi theo nhóm

+ Em hiểu “chơi vui học càng vui” là

thế nào? (chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh

thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết,

học tập sẽ tốt hơn.)

4- Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi một học sinh đọc lại bài thơ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học

thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ.

- Cả lớp thi HTL từng khổ, cả bài thơ.

Gọi đai diện các nhóm thi đua đọc thuộc

- Hỏi theo nội dung câu hỏi SGK

+ Em hiểu bài thơ nói lên điều gì?

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc

Chơi đá cầu trong giờ ra chơi.

+Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từng vòng từ chân bạn này sang chân bạn kia

Học sinh vừa chơi, vừa cười, hát.

+ Các bạn chơi rất khéo léo:

nhìn rất tinh, đá rất dẽo, cốgắng để quả cầu luôn bay trênsân, không bị rơi xuống đất

- Học sinh đọc thầm tìm hiểu theo nhóm

- Đại diện các nhóm trả lời

Nhóm khác nhận xét bổ sung

- 1 học sinh đọc lại bài thơ

- Học sinh đọc theo sự HD của giáo viên

- Các nhóm thi đọc thuộc bài thơ

- 1 số em thi đọc cả bài.

- Học sinh trả lời

Trang 8

Thứ tư : 17/03/2010 Môn:Luyện từ và câu

Bài : NHÂN HOÁ – ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU

CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.

I.MỤC TIÊU.

- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của nhân hoá( BT1)

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì? ( BT2)

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu ( BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

GV: Bảng lớp viết BT1; 2; 3

HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

5’

30’

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các sự

vật được nhân hóa trong bài thơ Em

thương và các TN được dùng để nhân

hóa các sự vật đó ?

- Nhận xét chấm điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập

1, cả lớp đọc thầm theo

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 3 em nêu miệng kết quả

- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?

- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Bài 2:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2,

cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và làm

bài, làm xong dán bài trên bảng

- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải

- Một học sinh đọc bài tập 2

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Các nhóm thảo luận để hoànthành bài tập vào bảng

- 3 nhóm dán bài lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bình chọnnhĩm thắng cuộc

a/ Con phải đến bác thợ rèn để

Trang 9

Bài 3:

- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,

cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời 2 em lên bảng thi làm bài

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em

thắng cuộc

c) Củng cố - dặn dò

- Giáo viên dặn học sinh về nhà chú ý

hiện tượng nhân hoá sự vật, con vật khi

đọc thơ văn

- Tập áp dụng biện pháp nhân hoá và

xem lại bài tập 3, tập kể lại truyện vui :

“Nhìn bài của bạn”

xem lại bộ móng b/ Cả một vùng… mở hội đểtưởng nhớ ông

c/ Ngày mai …thi chạy để chọncon vật nhanh nhất

- Một em đọc yêu cầu bài tập

- Lớp tự suy nghĩ để làm bài

- 2 em lên bảng thi làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét, bìnhchọn bạn thắng cuộc

Trang 10

Thứ sáu :19/03/2010 Môn:Tập viết.

Bài : ƠN CHỮ HOA :T ( tiếp theo )

- Mẫu chữ viết hoa T( Th)

- Tên riêng Thăng Long và câu Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ trên dòng

kẻ ô li

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1Ổn định lớp :Ht

2 Bài cũ : Tiết trước học bài gì ? ( Ơn chữ hoa T)

- GV kiểm tra HS tập viết ở nhà ( trong vở TV)

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước

- Hai HS viết bảng lớp : Tân Trào

- GV yêu cầu HS viết chữ Th

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa Th.L

GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS

+ HD viết từ ứng dụng

- Giới thiệu từ ứng dụng : Thăng Long

- Thăng Long là tên cũ của địa danh

nào ?

- Giới thiệu : Thăng Long là tên cũ

của Thủ đô Hà Nội do vua Lý Thái Tổ

đặt Theo sử sách thì khi rời kinh đô

từ Hoa Lư ( Ninh Bình ) ra thnh Đại

La ( nay là Hà Nội ) , Lý Thái Tổ mơ

thấy rồng vàng bay lên, vì vậy vua đổi

tên Đại La thành Thăng Long

Trang 11

- Yêu cầu HS viết bảng con từ Thăng

Long GV theo dõi sửa lỗi cho HS

+ HD – HS viết câu ứng dụng

- GT câu ứng dụng : Thể dục thường

xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ

- Câu ứng dụng khuyên ta điều gì ?

- Yêu cầu HS viết từ : Thể dục

+ HD -HS viết vào vở tập viết

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu

trong vở tập viết , sau đó yêu cầu HS

viết bài vào vở

- Thu một số vở chấm

4/ Củng cố - Dặn dò :

- Tổ chức trị chơi thi viết nhanh đúng

đẹp T (Th)

- Chia lớp 2 đội A và B Đại diện hai

đội lên bảng thi viết

- NX tuyên dương các bạn viết nhanh

và đúng chữ mẫu

+GDTT:Giúp các em ý thức say mà

rèn luyện chữ viết Tạo ý thức thói

quen cẩn thận trong học tập cũng như

rèn chữ Vì chữ đẹp là thể hiện đức

tính của một học trò ngoan

5/ Nhận xét tiết học

Nhận xét tiết học , chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà hòan thành bài viết

trong vở TV và học thuộc từ và câu

ứng dụng

- Chữ T, L, h ,g cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li

- Bằng 1 con chữ o

- 1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con

- Khuyên ta phải chăm tập thể dục

- Chữ T,h g,y,b cao 2 li rưỡi , chữ d ,

t cao 2 li , các chữ còn lại cao 1 li -1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con

- HS viết bài vào vở

Trang 12

Thứ năm : 18/03/2010 Môn:Chính tả ( Nhớ – Viết)

Bài:CÙNG VUI CHƠI.

- Tranh ảnh về một số mơm thể thao ở BT2

III/CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Tiết trước học bài gì?( Cuộc chạy đua trong rừng)

-Yu cầu HS viết bảng con các từ giành, nguyệt quế, ngắm mình

- 2 HS lên bảng viết, nhận xét ghi điểm

ghi bảng : lộn xuống, quanh quanh, tinh mắt,

dẻo chân, xen

-Gợi ý giải nghĩa một số từ:

-Đọc từ

-Đọc mẫu lần 2-HD trình bày

GV đọc chính tả

-Đọc cu, từ, cụm từ

GV đọc lại bài cho HS dò

-Theo dõi uốn nắn

-Kiểm tra một số lỗi

-Thu chấm một số vở,nhận xt,sửa sai chung

C/ Luyện tập:

-Bi tập 2

GV chốt lại

- a)bóng ném, leo núi, cầu lông

- B) bóng rổ, nhảy cao, võ thuật

GDTT: Cố gắng viết đúng mẫu và trình bày

bài sạch đẹp hơn Vì “Chữ đẹp” là tính nết của

-Nghe và nhắc tựa

-Mở SGK theo dõi GV đọc-2 HS đọc lại bài thơ-Phát hiện từ khó-Chia nhóm thảo luận tìm m vần,dấu dễ sai

-Đại diện các nhómnêu và phân tích

-Đọc cá nhân –Đọc đồng thanh

-Viết bảng con-HS viết bài vào vở

-Dị bút mực-Dị bút chì và sửalỗi trong SGK

-Giơ tay-Nộp vở-Đọc yêu cầu-Lớp làm vở bài tập-1em làmbảng

-Đọc bài làm sửa,nhận xét-Nộp vở

HS nêu lại tên các môn thể thao

chính tả đã làm ở lớp 5/Nhận xét tiết học :

Trang 13

những người trị ngoan

- GV dặn HS về nhà kiểm tra lại các bài tập

Thứ sáu 19/03/2010 Môn:Tập làm văn.

Bài 28 KỂ LẠI MỘT TRẬN ĐẤU THỂ THAO.VIẾT LẠI MỘT TIN THỂ THAO

TRÊN BÁO, ĐÀI.

I Mục tiêu

- Bước đầu kể được một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đ được xem, được nghetường thuật dựa theo gợi ý (BT1)

- Tập viết lại được một tin thể thao (BT2)

- GV yêu cầu HS đọc bài Tin thể thao ( SGK tr.86 – 87) trước khi học bài TLV

II Đồ dùng dạy học

_ Bảng lớp viết câu gợi ý SGK

_ Tranh ảnh một số cuộc thi đấu một tờ thể thao

_ Máy cát sét có băng có bản tin thể thao mới (nếu có)

III.Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ :

_ 2 học sinh đọc lại bài viết về ngày hội _các hoạt động

_ Giáo viên nhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu :

Hôm nay các em tự kể lại 1 trận thi đấu thể thao và viết lại 1 tin thể thao mới nghe , xem…

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Hoạt động 1

30’ B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu :

Hôm nay các em tự kể lại 1 trận thi

đấu thể thao và viết lại 1 tin thể thao

mới nghe , xem…

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Hoạt động 1

Bài tập 1trang 88

_ Giáo viên nêu bài tập 1

_ Giáo viên nhắc học sinh có thể kể

lại buổi thi đấu thể thao tận mắt xem

_ Cũng có thể qua tin tức mình nghe

_ Giáo viên theo dõi

_ Giáo viên cùng lớp chọn học sinh

kể khá đầy đủ ,giúp người nghe hình

dung được trận đấu

HS nhắc lại đề bài

Hoạt động lớp cá nhân :_ 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập _ Lớp đọc thầm theo

_ 1 học sinh kể mẫu

Ví dụ : Chiều chủ nhật tuần trước

em được xem trận đấu bóng đá giữa đội Hoàng Anh Gia Lai và đội Sông Lam Nghệ An …………

Hoạt động nhóm cặp _ Từng học sinh kể cho nhau nghe

về trận đấu nào mình biết _ 1 số học sinh thi đua kể trước lớp_ Lớp bình chọn

_ Học sinh yêu cầu cầu bài_ Viết lại một tin về một trận đấu

mà em

Trang 14

Hoạt động 2

Bài tập 2 trang 88

_ giáo viên nhắc hs tin cần thông bó

là 1 tin thể thao chính xác Cần nói rõ

em nhận được tin từ nguồn nào :trên

sách báo , đài hay ti vi …

_ Lớp và giáo viên nhận xét về thông

báo , cách dùng từ ,tin rõ ràng , mới

Hoạt động 3

3 Củng cố – dặn dò

_ Yêu cầu học sinh tiếp tục suy nghĩ

để viết cho hoàn chỉnh lời kể về một

trận thi đấu để có một bài văn hay

_ Tiết sau: Viết một đoạn văn ngắn

từ 5 đến 7 câu kể về một trận thi đấu

thể thao mà em đã có dịp xem

_ Học sinh viết bài vào vở_ Học sinh đọc những mẩu tin đã biết

Trang 15

THỨ HAI: 15/03/2010 Môn: Toán.

- Viết sẵn nội dung bài tập 1 , 2 lên bảng phụ hoặc băng giấy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

5’

30’

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

-GV kiểm tra bài tập hướng luyện tập

thêm của tiết 135

-GV nhận xét và cho điểm

3.bài mới :

a.Giới thiệu bài :

-GV giới thiệu : Bài học hôm nay giúp

em đều đúng nhưng để dễ , khi so

sánh hai số tự nhiên với nhau ta có

-Theo dõi GV giới thiệu

-2 HS lên bảng điền dấu HSdưới lớp làm vào giấy nháp

99999 < 100000 -HS giải thích +Vì 99999 kém 100000 1 đơn vị +Vì tia số 99999 đứng trước100000

+Vì khi đếm số , ta đếm 99999trước rồi đếm đến 100000 +Vì 99999 chỉ có 3 chữ số còn

100000 có 9 chữ số -HS nêu : 99999 bé hơn 100000

vì 99999 ít chữ số hơn

-HS : 100000 > 9999 ( Vì 100000lớn hơn )

Trang 16

chữ số , bạn nào nêu được cách so sánh

các số có năm chữ số với nhau

-GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS :

+Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ?

+So sánh hàng chục nghìn của hai số

với nhau như thế nào ?

+Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng

nhau thì ta so sánh tiếp thế nào ?

+ Nếu hai số có hàng nghìn, hàng trăm

bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào?

+ Nếu hai số có hàng nghìn , hàng trăm

-GV yêu cầu HS giải thích về một số

dấu điền được

Bài 2:

-Tiến hành tương tự như bài tập 1 Chú

ý yêu cầu HS giải thích cách điền của

tất cả các dấu điền được trong bài

Bài 3:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

-1 HS nêu , HS khác nhận xét , bổsung

-HS suy nghĩ và trả lời

+Chúng ta bắt đầu so sánh cácchữ số cùng hàng với nhau , lầnlượt từ hàng cao đến hàng thấp( từ trái sang phải )

+Số nào có hàng chục nghìn lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngượclại

+Ta so sánh tiếp đến hàngnghìn Số nào có hàng nghìn lớnhơn thì số đó lớn hơn và ngượclại

-Thì 2 số đó bằng nhau

-76200 > 76199 vì 2 số có hàngchục nghìn , hàng ngìn bằngnhau nhưng hàng hàng trăm 2 >

1 nên 76200 > 76199

-Điền dấu so sánh các số -2 HS lên bảng làm bài , Mỗi HSlàm 1 cột HS ca lớp làm bài vàoVBT

-HS nhậnxét đúng sai -Thực hiện yêu cầu

Trang 17

-Nhận xét bài làm của bảng trênlớp

-Vì các số 92386 là số có hàngchục nghìn lớn nhất trong các số -Vì số 54370 là số có hàng chụcnghìn bé nhất

-Bài tập yêu cầu chúng ta viếtcác số theo thứ tự

-2 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào VBT

-Thực hiện yêu cầu

Trang 18

THỨ BA: 16/03/2010 Môn: Toán.

Bài: LUYỆN TẬP.

I.MỤC TIÊU:

- Đọc và biết thứ tự các số tronj nghìn, trọnn trăm có 5 chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (tính viết và tính nhẩm)

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (b), Bài 3, Bài 4, Bài 5

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 như SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1’

5’

30’

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ :

-GV kiểm tra bài tập hướng luyện tập

thêm của tiết 136

-GV nhận xét và cho điểm

3 bài mới :

a.Giới thiệu bài :

-GV giới thiệu : Bài học hôm nay các

-Vậy bắt đầu từ số thứ hai , mỗi số

trong dãy này bằng số đứng ngay trước

nó cộng thêm 1 đơn vị

-GV yêu cầu HS làm bài

-Yêu cầu HS tự làm phần hai và ba

-Các số trong dãy số thứ hai là những số

-GV yêu cầu HS tự làm phần a , sau đó

giải thích cách điền dấu so sánh của

một số trường hợp trong bài

-GV yêu cầu HS đọc phần b , sau đó hỏi:

Trước khi điền dấu so sánh , chúng ta

-99600 + 1 = 99601 -Nghe giảng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớ‘p làm bài vào VBT

-Là những số tròn trăm -Là những số tròn nghìn

-Tự làm bài vào VBT

Ngày đăng: 04/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông cạnh 1 cm (bằng bìa hoặc nhựa) cho từng HS. - g/a tuan 28
Hình vu ông cạnh 1 cm (bằng bìa hoặc nhựa) cho từng HS (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w