1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 30-CHUAN KTKN

26 149 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.Trả lời đợc các câu hỏi SGK.. - HS đọc theo cặp - M

Trang 1

NGÀY MÔN TIẾT BÀI

05.4

TĐ KH T ĐĐ

59 59 146 30

06.4

T TLV LS LTC KT

147 59 30 59 30

07.4

TĐ H T KH TD

60 30 148 60 59

08.4

LTC MT T TD CT

60 30 149 60 30

Oân tập về dấu câu ( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than) Tập nặn tạo dáng

Oân tập về đo độ dài và đo KL Bài 58

Nghe- viết: Đất nước

09.4

T TLV ĐL KC SHL

150 60 30 30 30

Oân tập về đo độ dài và đo KL (TT) Trả bài văn tả cây cối

Châu Đại Dương và châu Nam cực Lớp trưởng lớp tôi

Trang 2

Tập đọc

Thuần phục s tử

I- Mục đích yêu cầu :

- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài ; biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời đợc các câu hỏi SGK).

II chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

- HS đọc thuộc lòng bài Con gái , trả lời câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1 )’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài

- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (Ha-li-ma đã thuần phục đợc s tử.)

- GV viết lên bảng: Ha-lil-ma, Đức A-la; đọc mẫu Cả lớp đọc đồng thành- đọc nhỏ.

- HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ), đoạn 2 (tiếp theo vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếp theo đến trải bộ lông bờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp

đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5 (phần còn lại).

Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc; giúp các em hiểu nghĩa

những từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la.

- HS đọc theo cặp

- Một, ha HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn: băn khoăn

ở đầu đoạn đầu (Ha-li-ma không hiểu vì sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng); hồi hộp (đoạn Ha-li-ma làm quen với s tử); trở lại nhẹ nhàng (khi s tử gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma, lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài và cho biết :

- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời

khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc

nh trớc)

- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?(Nếu Ha-li-ma lấy đợc ba sợi lông bờm của

một con s tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết)

- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc? (Vì điều kiện mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện đợc: Đến gần s tử đã

khó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy ngời, s tử sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay)

-Ha-li-ma đã nghĩ ra cách để làm thân với s tử?(Tối đến, nàng ôm một con cừu

non vào rừng Khi s tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cứu xuống

đất cho s tử ăn Tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay nàng, s tử dần

đổi tính Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy) GV: Mong muốn có đợc hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị giáo sĩ

-Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của s tử nh thế nào? (Một tối, khi s tử đã no

nê, ngoan ngoãn nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấn thánh A-la che chở rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của s tử Con vật giật mình, chồm dậy nhng khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, nó cụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi.)

- Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con s tử đang giận giữ bỗng cụp mắt “bỗng cụp mắt

xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi ? (”? ( Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm s tử không thể tức giận./ Vì s tử yêu mến Ha-li-ma nên không tức giận khi nhận ra làng là ngời nhổ

lông bờm của nó)

-Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ? (HS đọc lại lời vị

giáo sĩ nói với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của s tử; trả lời: bí

2

Trang 3

quyết làm nên sức mạnh của ngời phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng)

-HS nêu nội dung chính truyện

c) Đọc diễn cảm

- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn truyện dới sự hớng dẫn của GV

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm một đoạn văn (GV giúp HS tìm đúng giọng đọc đoạn văn- căng thẳng, hồi hộp ở đoạn kể Ha-li-ma lần đầu gặp s tử ; trở lại nhẹ nhàng khi

s tử quen dần với Ha-li-ma; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm):

Nhng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen chúa sơn lâm Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Thấy có mồi, s tử gầm lên một tiếng, nhảy bổ tới Ha-li-ma cũng hét lên khiếp đảm / rồi ném con cừu xuống đất.

Mấy ngày liền, tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay Ha-li-ma, s tử dần dần đổi tính Nó quen với nàng, có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện

- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà kể lại cho ng ời thân

- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu

- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy

- Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?

- Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?

- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?

*Bớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Các nhóm khác bổ sung

Kết luận:

- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa

- Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là:

+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con

+ ở thú, hợp tử đợc phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống nh thú mẹ

- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn

*Hoạt động 2 (20’)) Làm việc với phiếu học tập

*Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập

Phiếu học tập :

Hoàn thành bảng sau :

Thông thờng chỉ đẻ 1 con ( không kể

Trang 4

trờng hợp đặc biệt)

2 con trở lên

Lu ý: GV có thể cho các nhóm thi đua, trong cùng một thời gian nhóm nào điền đ ợc

nhiều tên động vật và điền đúng là thắng cuộc

*Bớc 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình GV tuyên d ơng nhóm nào điền đợc nhiều tên con vật và điền đúng

Dới đây là gợi ý để GV tham khảo:

Thông thờng chỉ đẻ 1 con ( không

kể trờng hợp đặc biệt) Trâu, bò, ngựa, nai, hoẵng, voi, khỉ,…

2 con trở lên Hổ, s tử, chó mèo, lợn, chuột,

- Viết số đo diện tích dới dạng số thập phân

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1:(5 )’) Ôn lý thuyết

- HS nêu các đơn vị đo diện tích

- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo diện tích kề nhau

*Hoạt động 2:(35' GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK.

Chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài

- Khi chữa bài, GV treo bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho

HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó

- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (nh m2, km2, a, ha) vàquan hệ giữa a, ha, Km2 với m2, giữa a và ha,

Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài

Chú ý củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau, về cách viếtdiện tích dới dạng số thập phân, nh:

Bài 3: HS làm cột 1( Nếu còn thời gian cho HS làm các bài còn lại) Cho HS tự làm

rồi chữa bài để củng cố về cách chuyển đổi các số đo diện tích, nh :

- Kể đợc một vài tài nguyên thiên nhiên ở nớc ta và ở địa phơng

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

4

Trang 5

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.

- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

II Tài liệu và ph ơng tiện

- SGK Đạo đức 5

III Các hoạt động dạy học :

Tiết 1:

*Hoạt động 1: (15 )Thảo luận tranh trang 44, SGK.’)

1 Giáo viên chia nhóm học sinh Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh quansát và thảo luận theo các câu hỏi:

- Tại sao các bạn nhỏ say sa ngắm nhìn cảnh vật?

- Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho con ngời?

- Em cân bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nh thế nào?

2 Từng nhóm thảo luận

3 Từng nhóm lên trình bày

4 Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

5 Học sinh đọc phần Ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động 2: (10 )Học sinh làm bài tập 1, SGK.’)

1 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh

2 Học sinh làm việc cá nhân

3 Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày

4 Giáo viên viết kết luận:

Tất cả đều là tài nguyên thiên nhiên trừ nhà máy xi măng và vờn cà phê Tài nguyênthiên nhiên đợc sử dụng hợp lý là điều kiện đảm bảo cuộc sống trẻ em đ ợc tốt đẹp,không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế hệ mai sau đợc sống trong môi trờng tronglành, an toàn, nh Quyền trẻ em đã quy định

* L

u ý: Hoạt động 2 có thể tiến hành dới hình thức cho học sinh dán các ô giấy (có

ghi các từ trong bài tập 1) theo 2 cột : tài nguyên thiên nhiên và không phải là tàinguyên thiên nhiên

*Hoạt động 3: (7 )Học sinh làm bài tập 4, SGK.’)

1 Học sinh làm việc cá nhân

2 Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh

3 Học sinh trình bày trớc lớp

4 Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét

5 Giáo viên kết luận: việc làm đ, e là đúng

*Hoạt động 4: (7 )Học sinh làm bài tập 3, SGK.’)

1 Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3

2 Đại diện mỗi nhóm trình bày đánh giá về một ý kiến

3 Cả lớp trao đổi, bổ sung

4 Giáo viên kết luận:

- Các ý kiến c, d là đúng

- Các ý kiến a, b là sai

5 Học sinh đọc câu Ghi nhớ trong SGK

*Hoạt động tiếp nối (1’))

Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam hoặc của địa phơng

_###

Ngaứy daùy: 06/4/2010

Trang 6

Toán

Tiết 147: Ôn tập về đo thể tích

I Mục tiêu :

Biết:

- Quan hệ giữa mét khối, đê-xi-mét khối, xăng- ti- mét khối

- Viết số đo thể tích dới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1: (5 )’) Ôn lý thuyết

- Nêu các đơn vị đo thể tích đã học

- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề

*Hoạt động 2 : (35’))Luyện tập

GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập trong SGK Chẳng hạn

Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp rồi cho học sinh, viết các số

thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài, GV nêncho HS nhắc lại mối quan hệ giữa 3 đơn vị đo thể tích ( m2 ,dm2 ,cm2)và quan hẹ giữahai đơn vị liền tiếp nhau

Bài 2 Hs làm cột 1: ( Nếu còn thời gian cho HS làm các cột còn lại)

Cho HS tự làm rồi chữa bài.Chẳng hạn:

1m3 = 1000m3 1dm3= 1000cm3 7,268m3 = 7268dm3 4,351 dm3 = 4351 cm3

0,5 m3 = 500 dm3 0,2dm3 = 200 cm33m3 2dm3 = 3002 dm3 1dm3 9cm3 = 1009 cm3

- 2 HS cũng bàn bạc đổi vở, kiểm tra

Bài 3 HS làm cột 1: (Nếu còn thời gian cho HS làm các cột còn lại) Cho HS tự làm

rồi chữa bài Chẳng hạn:

I- Mục đích yêu cầu :

- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả con vật (BT1)

- Viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích

II chuẩn bị :

- Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật (Tiếng Việt 4, tập hai tr 112 )

- VBT

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

Hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại cho hay hơn (sau

tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trớc).

6

Trang 7

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’))

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS ôn tập ( 33 phút )

Bài tập 1 (Làm miệng, thực hiện nhanh)

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1: HS1 đọc bài Chim hoạ mi hót; HS 2 đọc

các câu hỏi sau bài

- GV dán lên bảng tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật; mời một HS

đọc:

Bài văn miêu tả con vật thờng có 3 phần:

1) Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả

2) Thân bài:

- Tả hình dáng

- Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật

3) Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với con vật

- GV : Những tiết TLV ở lớp 4 đã giúp các em nắm đợc cấu tạo của một bài văn tả con vật; cách quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả; là cơ sở để các em trả lời đúng những câu hỏi của bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.

- HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập:

+ý a: HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét mời 1 HS đọc lại:

Câu a: Bài văn gồm 3 đoạn:

Đoạn 1: (câu đầu)- (Mở bài tự nhiên)

Đoạn 2(tiếp theo đến mờ mờ rủ xuống

Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ

mi vào các buổi chiều

Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào buổi chiều

Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mi trong đêm

Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt của hoạ mi

+ ýb : HS trả lời câu hỏi - Tác giả quan sát chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào?

Tác giả quan sát chim họa mi hót bằng nhiều giác quan:

- Bằng thị giác (mắt): Nhìn thấy chim hoạ mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân – thấy hoạ mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến- thấy hoạ mi kéo dài cổ

ra mà hót, xù lông giũ hết những giọt sơng, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia, tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi

- Bằng thính giác (tai): Nghe tiếng hót của hoạ mi vào các buổi chiều (khi êm đềm, khi rộn rã, nh một điệu đàn trong bóng xế, âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tởng

nh làm rung động lớp sơng lạnh); nghe tiếng hót vang lừng chào nắng sớm của nó vào

các buổi sáng

+ýc: HS nói những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà mình thích; giả thích

lí do vì sao thích chi tiết, hình ảnh đó

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhắc HS lu ý: viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật

- GV hỏi HS đã chuẩn bị nh thế nào, đã quan sát trớc ở nhà một con vật để viết đoạn văn theo lời dặn của thầy cô

- Một vài HS nói con vật các em chọn tả, sự chuẩn bị của các em để viết đoạn văn tả hình dáng hay hoạt động của con vật

- HS viết bài

Trang 8

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Cả lớp và GV nhận xét; GV chấm điểm những đoạn văn viết hay.

- Biết nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng

đất nớc : cung cấp điện, ngăn lũ,…

II - chuẩn bị:

- ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)

III Các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1 (5 )’) Làm việc cả lớp

- GV giới thiệu bài:

+ Nêu đặc điểm của đất nớc ta sau năm 1975 là: Cả nớc cùng bớc vào công cuộc xâydựng CNXH Trong quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện.Một trong những công trình xây dựng vĩ đại kéo dài suốt 15 năm là công trình xâydựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng năm nào? ở đâu? Trong thời gian baolâu?

+ Trên công trờng xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam vàchuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần nh thế nào?

+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nớc ta

* Hoạt động 2 (10 )’) Làm việc theo nhóm

sở sửa chữa máy móc Đặc biệt là xây dựng các khu chung c lớn bao gồm nhà ở, cửahàng, trờng học, bệnh viện cho 35000 công nhân xây dựng và gia đình họ

+ Nhà máy đợc xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình (yêu cầu HS chỉ trên bản

đồ)

+ Sau 15 năm thì hoàn thành (từ năm 1979 đến năm 1994), nh ng có thể nói là sau 23năm, từ năm 1971 đến năm 1994, tức là lâu dài hơn cuộc chiến tranh giải phóng miềnNam, thống nhất đất nớc

* Hoạt động 3 (10 )’) Làm việc theo nhóm và cả lớp

- HS đọc SGK, làm việc theo nhóm

- Thảo luận chung cả lớp về nhiệm cụ học tập, đi tới các ý sau:

+ Suốt ngày đêm có 35000 ngời và hàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hả trongnhững điều kiện khó khăn, thiếu thốn (trong đó có 800 kĩ s, công nhân bậc cao củaLiên Xô)

8

Trang 9

+ Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những ng ời công nhân xâydựng.

- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất n ớc củahàng nghìn cán bộ công nhân hai nớc, trong đó có 168 ngời đã hi sinh vì dòng điện

mà chúng ta đang dùng hôm nay Ngày nay, đến thăm Nhà máy Thủy điện Hoà Bình,chúng ta sẽ thấy đài tởng niệm, tởng nhớ đến 168 ngời, trong đó có 11 công dân LiênXô, đã hi sinh trên công trờng xây dựng

* Hoạt động 4 (10 )’) Làm việc cá nhân và cả lớp

- HS đọc SGK, nêu ý chính vào phiếu học tập

- Thảo luận, đi tới các ý sau:

+ Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ (chỉ bản đồ, nếu có thời gian, trình bày vềnhững cơn khủng khiếp ở đồng bằng Bắc Bộ)

+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thànhphố, phục vụ cho sản xuất và đời sống

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quảcủa công cuộc xây dựng CNXH

* Hoạt động 5 (5 )’) Làm việc cả lớp

- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm,sau khi thống nhất đất nớc

- HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này (lu ý tinh thần lao động của kĩ s, công nhân)

- HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nớc đã và đang đợc xây dựng

_

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: nam và nữ

I- Mục đích yêu cầu :

- Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,của nữ (BT1, 2)

- Biết hiểu đợc nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ ( BT3)

II chuẩn bị :

- Bảng lớp viết:

+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thợng, năng

nổ, thích ứng đợc với mọi hoàn cảnh.

+Những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi ngời.

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )

- Hai HS làm lại các BT2, 3 của tiết LTVC (ôn tập về dấu câu)(làm miệng)- mỗi em

- Một HS đọc yêu cầu của BT1

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lợt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển (hoặc một vài trang phô tô) để giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn

- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần l ợt theo từng câu hỏi

Các câu trả lời:

Với câu hỏi a: GV hớng dẫn HS đồng tình với ý kiến đã nêu trong trờng hợp có HS nêu kiến ngợc lại, GV không áp đặt mà yêu cầu các em g giải thích Nếu lí lẽ của các

Trang 10

em có sức thuyết phục thì nên chấp nhận vì HS hiểu những phẩm chất nào là quan trọng của nam hay cảu nữ đều dựa vào những cảm nhận hoặc đợc chứng kiến VD, HS

có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỉ (Vì

em thấy một ngời đàn ông bên hàng xóm rất ác, làm khổ vợ khổ con) Trong trờng hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, tuy nhiên cần giải thích thêm: tốt bụng, không ích kỉ là những từ ngữ gần nghĩa với cao thợng ngoài ra, cao thợng có nét nghĩa khác hơn (vợt hẳn lên những cái tầm thờng, nhỏ nhen)

Với câu hỏi b, c: HS có thể chọn trong những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc của nữ một phẩm chất mình thích nhất.VD:

+ Trong các phẩm chất của nam (dũng cảm, cao thợng, năng nổ, thích ứng đợc với mọi hoàn cảnh), HS có thể thích nhất phẩm chất dũng cảm hoặc năng nổ

+ Trong các phẩm chất của nữ (dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi ngời), HS có thể thích nhát phẩm chất dịu dàng hoặc khoan dung

Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HS giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn (sử dụng từ điển để giải nghĩa)

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và

riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô

- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

Cả hai đều giành tình cảm, biết quan tâm đến ngời khác:

+ Ma-ri-ô nhờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thơng cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thơng bạn trong giờ phút vĩnh biệt

+ Ma-ri-ô giàu nam tính: kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không

kể cho Giu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thợng (ý nghĩ vụt

đến – hét to- ôm ngang lng bạn ném xuống nớc, nhờng cho bạn sống, dù ngời trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thơng:hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dụi dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc, băng cho bạn

Bài tập 3

- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ:Nghì, đảm)

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:

+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ

+ Trình bày ý kiến cá nhân – tán thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b; giải thích vì sao

- HS đọc thầm lại từng thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của bài tập:

+ HS nói nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại:

Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ Câu b: Chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến mời con gái thì vẫn xem nh là cha có con

Câu c: Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)

Câu d: trai gái thanh nhã, lịch sự

+ HS nêu ý kiến cá nhân (tán thành hay không tán thành) với quan điểm ở câu tục ngữ a và b GV nhận xét, thống nhất ý kiến:

Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thờng con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha,

Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái

10

Trang 11

- GV nhấn mạnh: Trong một số gia đình, do quan niệm lạc hậu “bỗng cụp mắt trọng nam khinh nữ”? ( nên con gái bị coi thờng, con trai đợc chiều chuộng quá dễ h hỏng; nhiều cặp vợ chồng phải cố sinh con trai, làm cho dân số tăng nhanh, ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống.

- HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; một vài em thi đọc thuộc lòng cácthành ngữ, tục ngữ trớc lớp

- Biết cách lắp và lắp đợc rô-bốt theo mẫu Rô-bốt lắp tơng đối chắc chắn

Với học sinh khéo tay:

- Lắp đợc rô- bốt theo mẫu Rô-bốt lắp chắc chắn Tay rô - bốt có thể năng lên, hạ xuống đợc

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của rô-bốt trong thực tế:

Ngời ta sản xuất rô - bốt (còn gọi là ngời máy) nhằm để giúp việc nhà, hoặc làm một

số công việc khó khăn, nguy hiểm trong các nhà máy, hầm mỏ mà con ng ời không

đến đợc

*Hoạt động 1 (5 ) Quan sát, nhận xét mẫu’)

- Cho HS quan sát mẫu rô - bốt đã lắp sẵn

- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và đặt câu hỏi: Để lắp đ ợc rô - bốt, theo

em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên các bộ phận đó (Cần lắp 6 bộ phận: chânrô - bốt;thân rô- bốt;Đầu rô-bốt; tay rô-bốt; ăng ten; trục bánh xe)

*Hoạt động 2 (33 )H’) ớng dẫn thao tác kĩ thuật

a)Hớng dẫn chọn các chi tiết

- Gọi 1-2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếpvào lắp hộp theo từng loại

- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành

b) Lắp từng bộ phận

* Lắp chân rô - bốt (H.2-SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình 2a (SGK), sau đó GV gọi 1 HS lên lắp mặt tr ớc của mộtchân rô-bốt

- Toàn lớp quan sát và bổ sung bớc lắp

- GV nhận xét, bổ sung và hớng dẫn tiếp mặt trớc chân thứ hai của rô bốt

- Gọi 1 HS lên lắp tiếp 4 thanh 3 lỗ vào tấm nhỏ để làm bàn chân rô-bốt

- Yêu cầu HS quan sát hình 2b (SGK) và trả lời câu hỏi trong SGK (cần 4 thanh chữ

U dài)

Trang 12

- GV nhận xét câu trả lời của HS Sau đó hớng dẫn lắp hai chân vào hai bài chân rô- bốt (4 thanh thẳng 3 lỗ) GV lu ý cho HS biết vị trí trên, dới của các thanh chữ U dài

và khi lắp phải lắp các ốc, vít ở phía trong trớc

- GV hớng dẫn lắp thanh chữ U dài vào hai chân rô- bốt để làm thanh đỡ thân rô- bốt(Lu ý lắp các ốc, vít ở phía trong trớc)

* Lắp thân rô- bốt (H.3- SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK

- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bớc lắp thân rô- bốt

- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện bớc lắp

* Lắp đầu rô- bốt (H.4-SGK)

- Yêu cầu HS quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV tiến hành lắp đầu rô- bốt: Lắp bánh đai, bánh xe, thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ vào vít dài

+ Yêu cầu HS quan sát hình 5b và trả lời câu hỏi trong SGK

+ Gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi và lắp ăng-ten, GV lu ý góc mở của hai cần ăng-ten +GV nhận xét và uốn nắn cho hoàn chỉnh bớc lắp

- Lắp trục bánh xe (H5.c-SGK)

+Yêu cầu HS quan sát hình 5c và trả lời câu hỏi trong SGK

+ GV nhận xét câu trả lời của HS và hớng dẫn nhanh bớc lắp trục bánh xe

để giữ trục cánh quạt với trần ca bin)

+ Lắp ăng –ten vào thân rô- bốt phải dựa vào hình 1b (SGK)

- Kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của hai tay rô- bốt

d) Hớng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp

Cách tiến hành nh các bài trên

Ngaứy daùy: 07/4/2010

Tập đọc

Tà áo dài Việt Nam

I- Mục đích yêu cầu :

- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài ; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 3)

II chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh phụ nữ mặc áo

tứ thân, năm thân (nếu có)

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

HS đọc lại bài Thuần phục s tử, trả lời các câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’))

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

12

Trang 13

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau)đọc cả bài

- HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân) GV giới thiệu thêm

tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)

- HS tiếp nối nhau đọc 4 Đoạn bài văn (2-3 lợt) (xem mỗi lần xuống dòng là 1

đoạn) GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó đợc chú giải sau bài (áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục).

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn – giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về

chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hoà, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát, …)

b) Tìm hiểu bài

*Đọc bài văn và cho biết :

- Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của phụ nữ Việt Nam x a?(phụ nữ

Việt Nam xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo nhiều màu bên trong Trang phục nh vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ truyền?(- áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc thắt vào nhau áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải

- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải tiến, chỉ gồm hai thân vả phía trớc

và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)

- Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng cho y phục truyền thống của Việt Nam? (HS phát

biểu VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tê nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũn g thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn./ Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thớt tha, duyên dáng,…)

- HS nêu nội dung chính bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Một tốp 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn GV giúp các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn văn:

Phụ nữ Việt Nam xa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, ngời phụ nữ Việt Nam thờng mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài,/ lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh hồng cánh sen, hông đào, xanh hồ thuỷ … )

áo dài trở thành biểu tợng cho y phục t truyền thống của Việt Nam Trong tà áo dài, hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích

- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1:(5 ) ’) Ôn lý thuyết.

- Nêu các đơn vị đo thể tích đã học

- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề

* Hoạt động 2: (35 ) Thực hành ’)

Ngày đăng: 03/07/2014, 22:00

w