Bảo vệ môi trường không chỉ là việc làm của người lớn mà trẻ em cũng rất tích cực tham gia. Bài tập đọc “Người gác rừng tí hon” sẽ kể cho các em nghe về một bạn nhỏ thông minh, dũng cảm,[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 23 tháng 11 năm 2009
I Mục tiêu.
- Đọc đúng: truyền sang, loach quách, lén chạy, rắc rối, loai hoai, trộm gỗi, chão
- Đọc diễn cảm với giọng kể chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn đoạn kể về mưu trí và hànhđộng dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
- Hiểu các từ khó trong bài: rô bốt, còng tay, ngoan cố
- Hiểu ý nghĩa truyện: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc thuộc bài: Hành trình của mấy bầy ong
- Nêu nội dung chính của bài đó?
2 Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì trong tranh ?
- 2 HS nêu những gì đã quan sát được GV bổ sung
Bảo vệ môi trường không chỉ là việc làm của người lớn mà trẻ em cũng rất tích cựctham gia Bài tập đọc “Người gác rừng tí hon” sẽ kể cho các em nghe về một bạn nhỏ thôngminh, dũng cảm, sẵn sàng bảo vệ rừng, giúp chú công an bắt được kể xấu
3 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc toàn bài
- Học sinh đọc theo đoạn:
- Gọi học sinh đọc nối tiếp, GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng và chú ý cách đọc
đoạn có lời thoại
- Cho học sinh đọc theo cặp,
- Đọc chú giải
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc: Toàn bài
đọc giọng chậm rãi, nhanh và hồi hộp hơn
ở đoạn kể về sự mưu trí và hành động dũng
cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
Nhấn giọng ở những từ ngữ: loanh quanh,
+ Thừa hưởng tình yêu rừng, yêu thiênnhiên
- Có nhiều dấu chân người lớn hằn trên đấtTuần
Trang 2GV: Tình yêu rừng mà cậu bé thừa hưởng
được của người bố đã làm cho cậu bé cảnh
giác trước những hiện tượng đáng khả nghi
Đó là việc phát hiện ra bọn trộm gỗ đang
bàn nhau chuyển gỗ ra khỏi rừng Cậu bé
đã kịp thời báo cho các chú công an để
ngăn chặn hành động này của bọn trộm
- Nội dung đoạn 1?
- Gọi HS đọc đoạn 2: Còn lại
? Vì sao bạn nhỏ tự nguyện tham gia bắt
trộm gỗ?
? Nêu nội dung ý 2 ?
GV: Tuy còn nhỏ tuổi nhưng bạn nhỏ trong
bài đã có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên, bảo vệ tài nguyên rừng, dũng cảm,
thông minh, mưu trí để ngăn chặn hành
động xấu của kẻ gian
? Em học tập ở bạn nhỏ điều gì?
? Nêu nội dung chính của bài?
c) Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu, HS đọc thầm
- Cho học sinh tìm hiểu cách đọc
- Giọng kể chuyện chậm rãi
GV: Nhấn giọng: đốt lửa, bành bạch, loay
hoay, lao tới, khựng lại, lách cách
4- Củng cố dặn dò:
- Chúng ta cần có ý thức bảo vệ rừng, bảo
-> cậu bé thắc mắc, nghi có bọn trộm gỗ+ Có khoảng hơn chục cây gỗ to bị chặtthành từng khúc dài và có tiếng người bànbạc tối nay sẽ chuyển gỗ ra khỏi rừng.+ Lén chạy theo đường tắt để báo cho cácchú công an
- Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớntrong rừng Phát hiện ra bọn trộm gỗ lénchạy theo đường tắt dể báo cho các chúcông an
- Báo cho công an về hành động của kẻxấu Phối hợp với công an để bắt bọn trộmgỗ
ý 1: Tinh thần cảnh giác và sự thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ
- 2 HS đọc to trước lớp
- HS tự trả lời theo hiểu biết+Bạn rất yêu rừng, bạn sợ rừng bị tàn phá.+ Bạn ấy có ý thức bảo vệ tài sản chungcủa mọi người
+Vì rừng là tài nguyên của cả mọi người, aicũng có trách nhiệm bảo vệ
+ Vì bản nhỏ có ý bảo vệ tài sản chung
ý2: Bạn nhỏ tình nguyện tham gia bắt trộm.
- Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sảnchung.ý tnức bảo vệ môi trường
- Đức tính dũng cảm, sự táo bạo, bình tĩnh,thông minh khi xử lý tình huống bất ngờ
ND: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi.
- 2 HS đọc lại nội dung, cả lớp ghi vào vở
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõitìm cách đọc hay
- Học sinh đọc cá nhân đọc theo nhóm, thiđọc diễn cảm
Trang 3vệ tài sản chung Chuẩn bị bài sau.
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố về phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- Bước đầu biết vận dụng uy tắc nhân một tổng các số thập phân, với số thập phân
II Hoạt động dạy- học.
1- Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số TP.
- 2 HS lần lượt nêu quy tắc
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu Tính nhẩm
- HS thực hiện bằng miệnga) 78,29 x 10 = 782,9 b) 265,307 x 100 = 26530,7 78,29 x 0,1 = 7,829 265,307 x 0,001 = 2,65307c) 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068
Trang 4- Nhấn mạnh vị trí dấu phẩi ở phép cộng trừ, nhân.
- áp dụng tính nhanh nhân số thập phân ((a+b)xc = axc+bxc
- Chuẩn bị bài luyện tập chung và làm bài tập ở nhà
Đạo đức: KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (T 2)
I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết
-Biết vì sao cần phải tôn trọng người già, lễ phép với người già yêu thương nhường nhịn emnhỏ
- Nêu được những hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhường nhịn người già,
* Hoạt động 1: Đóng vai (Bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong tình huống để thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ
*Cách tiến hành
+ GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi nhóm xử lý, đóng vai một tình huống trongbài tập 2
+ Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
+ Ba nhóm đại diện lên thể hiện
Trang 5+ Các nhóm thảo luận, nhận xét.
+ GV kết luận:
Tình huống (a): Em nên dừng lại, dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, em có thể dẫn em bé
đến đồn công an để nhờ tìm gia đình em bé Nếu nhà em bé ở gần, em có thể dẫn em bé vềnhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ
Tình huống (b): Hướngdẫn em bé cùng chơi chung hoặc lần lượt thay phiên nhau chơi Tình huống (c): Nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho cụ gìa Nếu không biết, em
- Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng10 hằng năm
- Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6
- Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội người cao tuổi
- Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi Đồng
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của dân tộc ta.
*Mục tiêu: HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quantâm , chăm sóc
ngừơi già, trẻ em
a/ Về các phong tục, tập quán kính già, yêu trẻ của địa phương
b/ Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:
Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
- Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ
- Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ
- Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, Tết
3 Củng cố, dặn dò : Về nhà tìm hiểu thêm một số phong tục tập quán ở quê em
- Chơi trò chơi “Ai nhanh khéo hơn” Yêu cầu chơi hào hứng nhiệt tình và chủ động.
Biết chơi đúng luật
Trang 6II Địa điểm và ph ương tiện:
- Sân trường vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- 1 chiếc còi, bóng , kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy và học:
Lần 1 : Ôn động tác toàn thân theo nhịp
hô của tổ trưởng
Lần 2 : Tập liên hoàn 2 động tác đầu theo
nhịp hô của tổ trưởng
Lần 3: Tập liên hoàn 5 động tác theo
nhịp hô của tổ trưởng
GV theo dõi uốn nắn cho những HS còn
* Trò chơi “Ai nhanh khéo hơn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
và qui định chơi
- Tập hợp HS theo đội hình hàng dọc, HS
chơi thử 1 lần, GV nhận xét và nhắc nhở
rồi cho HS chơi chính thức
- ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để tạo
không khí hứng thú khi chơi
3-4 lần, mỗilần 2 x 8nhịp
3-4 lần, mỗilần 2 x 8nhịp
4 -5 phút
Đội hình 4 hàng ngang
*
x x x x
x x x
x x x x
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học và
giao bài về nhà
4 - 6 phút Đội hình hàng dọc
Trang 7Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trường và bảo vệ môi trường
- Hiểu được những hành động có ý nghĩa bảo vệ môi trường
- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt câu có từ quan hệ: và, mà, nhưng,
bằng
GV nhận xét, cho điểm
- Học sinh tự đặt câu
- Nhận xét
2- Giới thiệu bài: Khu bảo tồn thiên nhiên là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về
khu bảo tồn đa dạng sinh học, các hành động bảo vệ môi trường và viết đoạn văn có nộidung bảo vệ môi trường
3- Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Gọi HS đọc đoạn văn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
Bài 2: Gọi HS đọc nội dung bài
a) Hành động bảo vệ môi trường là gì?
b) Hành động phá hoại môi trường là gì?
Nhận xét kết quả, kết luận ý đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu đề
- Cho học sinh trình bày tài viết, nhận xét
- Em viết về đề tài nào?
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- 1 Học sinh đọc đoạn văn, thảo luận nhóm
- HS thực hiện theo nhiệm vụ của GV
- Là nơi lưu giữ được nhiều động, thực vật
- HS nối tiếp trả lời
- 2 HS nối tiếp đọc nội dung và yêu cầuXếp các từ ngữ chỉ hành động nêu trongngoặc đơn với nhóm thích hợp
+ Trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc.
+ Phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, đốt nương, săn bắt thu rừng, đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã.
- HS làm VBT, đại diện nhóm làm giấy
Trang 8- GV nhận xét, cho điểm Chú ý sửa lỗi diễn
đạt, dùng từ cho HS
khổ to
- Trình bày trước lớp
VD: 1 Ở thôn em thường có phong trào trồng cây Đầu xuân mỗi gia đình đóng góp một
chút tiền để mua cây về trồng ở các khu vực tập thể hay nơi nhà văn hoá thôn Việc làm nhưvậy có ý nghĩa vô cùng to lớn Những hàng cây xanh mát dọc khu vực nhà văn hoá nhưnhững nhà máy lọc bụi ngày đêm Chiều chiều, ở những nơi này mọi người được viu chơithoải mái vì được sống trong bầu không khí trong lành, mát mẻ
2 Địa phương em hiện nay có rất nhiều gia đình thường xuyên đánh bắt cá bằng điện Người
ta kéo điện từ đường dây cao thế dí xuống sông, mương máng để bắt cá Cả những con tép,con cá bé xíu cũng chết nổi lềnh bềnh Cách đánh cá này làm phá hoại moi trường, làm chếtnhiều sinh vật khác và gây nguy hiểm cho con người
4 Củng cố, dặn dò:
- Việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mọi người
- Nhận xét tiết học và dặn học sinh chuẩn bị bài luyện tập quan hệ từ
I Mục tiêu:
- Củng cố phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- Áp dụng tính chất của phép tính đã học để tính giá trị biểu thức theo cách thuận tiện nhất
- Giải bài toán có lời văn liên quan đến “ Rút về đơn vị”
II Hoạt động dạy - học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất (a x b) x c và a x c + b x c - Một tổng nhân với một số = từng số hạng
của tổng nhân với số đó
2 Giới thiệu bài: Chúng ta củng cố phép cộng, trừ, nhân số thập phân.
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề toán
? Em hãy nêu các dạng biểu thức trong bài?
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
= 7,7 + 54,02 = 61,72
- 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm+ Biểu htức có dạng nhân 1 tổng với 1 số+ Biểu thức cóa dạng nhân 1 hiệu với 1 số
- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách+ Tính tổng rồi lấy tổng đó nhân với số đó+ Lấy từng số hạng của tổng nhân với số
đó rồi cộng các kết quả lại
- Có 2 cách:
+ Tính hiệu rồi lấy hiệu nhân với số đó.+ Lấy tích của số bị trừ và số thứ3 trừ đi tích của số trừ với số thứ3
Trang 9- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài nhận xét, cho điểm
Bài 3a: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Yêu cầu HS tự làm bài
b) Tính nhẩm kết quả tìm x
- GVnhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: Gọi HS đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt
Mua 4m vải : 60.000đ
Mua 6,8m trả nhiều hơn 4m: ? đ
- Học sinh làm vào vở, chữa bài
a) Cách 1:
(6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 3,4 = 42 Cách 2:
(6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42b) C 1: (9,6 - 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44
C 2: (9,6 - 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 - 15,12 = 19,44
- HS làm VBT, 2 HS làm bảng lớp
a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5
= 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 4,7
b) 5,4 x X = 5,4 ; x = 1 9,8 x X = 6,2 x 9,8; x = 6,2
- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng lớp
Giải Giá tiền của 1 mét vải là:
60.000 : 4 = 15.000(đồng)
Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là: 15.000 x 6,8 = 102.000(đồng) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiềuhơn mua 4m vải là:
102.000 - 60.000 = 42.000đ Đáp số: 42.000đ
3- Củng cố - dặn dò:
- Chú ý biết áp dụng tính chất của phép nhân để tính nhanh và đặc biệt dấu phẩi đúng
- Chuẩn bị bài: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Lịch sử: “ THÀ HI SINH TẤT CẢ,
CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC ”
I Mục tiêu Giúp học sinh nêu được
- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta dành được độc lập, nhưng thực dân Pháp quyếttâm cướp nước ta một lần nữa
- Ngày 19/12/1945 nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
Trang 10- Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần “Thà hi sinh tất
cả chứ không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ
II Đồ dùng:
- Hình (sgk), tư liệu về kháng chiến thơi điểm đó
III Hoạt động dạy - học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhân dân ta làm gì để chống giặc đói, giặc
dốt 2 giặc xâm lược - Lập hũ gạo cứu đói, chia ruộng…- Lớp bình dân học vụ, xây trường
- Ngoại giao, hòa hõan với pháp
2- Giới thiệu bài: Vừa giành độc lập, Việt Nam muốn hòa bình nhưng sau 3 tuần Pháp đã
tấn công Sài Gòn, Hà Nội….Bài học này giúp các em biết ngày đầu chống Pháp của dân ta
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Thực dân Pháp quay lại xâm lược nước ta.
- Yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- Pháp quay lại xâm lược nước ta:
+ Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộng xâm lượcNam Bộ
+ Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng+ Ngày 18/12/1946 chúng gửi tối hậu thư
đe doạ đòi Chính phủ ta phải giải tán lựclượng tự vệ, giao quyền kiểm soát HN chochúng
- Chúng quyết xâm lược nước ta lần nữa
- Không còn con đường nào khác là phảicầm súng đúng lên bảo vệ nền độc lập
*Hoạt động 2: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Yêu cầu HS đọc SGK từ: Đêm 18 rạng
ngày 19/12/1946 không chịu làm nô lệ
? Đảng, Chính phủ quyết định phát động
toàn quốc kháng chiến khi nào?
? Ngày 20/12/1946 có sự kiện gì xảy ra?
- Cho học sinh đọc lời kêu gọi đó
? Lời kêu gọi đó thể hiện điều gì?
? Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện điều đó
rõ nhất?
- 2 HS đọc nối tiếp bài, cả lớp đọc thầm
- Đêm 18 sáng 19/12/1946 Đảng và Chínhphủ họp và phát động toàn quốc khángchiến chống thực dân Pháp
- Đài tiếng nói phát lời kêu gọi toàn quốckháng chiến của Chủ tịc Hồ Chí Minh
- 2 HS đọc to lời kêu gọi của Bác
- Lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết tâmchiến đấu, hi sinh vì nền độc lập, tự do củanhân dân ta
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ khôngchịu mất nước, nhất định không chịu làm
nô lệ
GV giảng: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch HCM được viết tại làng Vạn
Phúc( Hà Đông- Hà Tây) Trong lời kêu gọi, ngoài việc chỉ rõ quyết tâm chiến đấu, Bác còn động viên nhân dân: “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái dân tộc Hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thì dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc.
Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước!”
Trang 11“Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta”
* Hoạt động 3: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”
- Gọi HS đọc SGK và quan sát hình minh
hoạ, trả lời câu hỏi
? Thuật lại cuộc chiến đấu của quân dân Hà
Nội, Huế, Đà Nẵng?
? ở các địa phương nhân dân đã kháng chiến
với tinh thần như thế nào?
- Quan sát hình 1 cho biết hình chụp cảnh
gì?
? Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam
chân địch gần 2 tháng có ý nghĩa gì?
- Hình 2 chụp cảnh gì? thể hiện điều gì?
GV: Bom Ba càng là loại bom rất nguy hiểm
không chỉ cho đối phương mà còn cho người
sử dụng Để tiêu diệt địch, chiến sĩ ta phải
ôm bam lao thẳng vào quân địch và cũng bị
hi sinh luôn Nhưng vì đất nước, vì thủ đo
các chiến sĩ ta không tiếc thân mình sẵn
sàng ôm bom lao vào quân địch.
? Nhân dân các địa phương đã chiến đấu với
tinh thần ntn?
? Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân dân
ở quê em trong những ngày này?
GV: Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác, cả dân
tộc VN đã đứng lên kháng chiến với tinh
thần “ Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định
không chịu mất nước, nhất định không chịu
làm nô lệ”
- 1 HS đọc SGK, cả lớp đọc thầm quan sáthình minh hoạ
- HS nối tiếp thuật lại
- HS nêu một vài cuộc kháng chiến tiêubiểu của nhân dân địa phương trên cả nước
- Hình chụp cảnh nhân dân phố Mai Hắc
Đế dùng giường, tủ, bàn ghế để ngăn cảnquân Pháp vào cuối năm 1946
- Việc làm đó đã bảo vệ được cho hàng vạnđồng bào và Chính phủ về căn cứ khángchiến an toàn
- Cảnh chiến sĩ ta ôm bom Ba càng sẵnsàng lao vào quân địch Điều đó cho thấytinh thần cảm tử của quân và dân HN
- Nhân dân các đại phương trên cả nước đãchiến đấu rất quyết liệt Tinh thần chuẩn bịkháng chiến lâu dài với niềm tin thắng lợi
- HS tự trả lời theo hiểu biết
4- Củng cố, dặn dò:
- Hưởng ứng lời kêu gọi của Bác, nhân dân đã đứng lên bảo vệ nền độc lập
- Học sinh chuẩn bị bài: Thu đông 1947 Việc Bắc mồ chôn giặc Pháp
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC ĐƯỢC THAM GIA
I Mục tiêu: Giúp HS
- Kể lại được một việc tốt của em hoặc của những người xung quanh để bảo vệ môi trườnghoặc một hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường
- Biết cách sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể, từ đó có ý thức bảo vệ môi trường, có tinhthần phấn đấu noi theo những tấm gương dũng cảm
- Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trương cho học sinh
Trang 12II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp ghi sẵn đề bài
III Hoạt động dạy họ c
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1-2 Hs lên bảng kể lại một câu chuyện
mà em đã nghe, đã đọc về bảo vệ môi
trường
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới
1 Giới thiệu bài : Kể chuyện được chứng
kiến, được tham gia
2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ: Một việc làm tốt, một
hành động dũng cảm bảo vệ môi trường
- Gọi HS đọc phần gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện định kể
b) Kể trong nhóm
- Tổ chức HS kể trong nhóm và nêu ý nghĩa
câu chuyện
- Gợi ý cho HS kể và trao đổi :
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi tham gia
vào việc làm đó?
+ Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi chứng kiến
- 3 HS giới thiệu chuyện sẽ kể
- HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- 3 - 5 HS kể trước lớp
Thứ 4 ngày 25 tháng 11 năm 2009
I Mục tiêu:
- Đọc đúng: chiến tranh, xói lở, sóng lớn, quai đê, tuyên truyền.
- Đọc giọng lưu loát toàn bài với giọng thông báo, rõ ràng, nhấn giọng từ ngữ nói về tácdụng rừng ngập mặn
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
- Hiểu nội dung bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phụcrừng ngập mặn những năm qua, tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục
Trang 13- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trương cho học sinh.
II Đồ dùng dạy-học.
- Tranh (sgk), bản đồ Việt Nam, bảng phủ
III Hoạt động dạy học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc bài “Người gác rừng tí hon”
- Học sinh và nêu nội dung bài
2 Giới thiệu bài:
- Cho học sinh quan sát tranh sgk và nêu nội dung tranh : Rừng ngập mặn đổ chắn bão , chống lỡ đất, vỡ đê
- Để bảo vệ đê biển, chống xói lỡ khi gió to , bão lớn, họ đã trồng rừng ngập mặn Tác dụngrừng ngập mặn thế nào qua bài này sẽ rõ
3- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a) Luyện đọc:
- Gọi học sinh đọc bài
- Cho học sinh tìm đọc, đọc nối tiếp
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: Toàn bài
đọc giọng thông báo, lưu loát, rõ ràng, phù
hợp với giọng đọc một văn bản khoa học
Nhấn giọng ở các từ ngữ trọng tâm
b) Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
? Nêu nguyên nhân, hậu quả của việc phá
rừng ngập mặn?
? Nêu ý đoạn 1?
- Gọi HS đọc tiếp đoạn 2
? Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
? Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được
khôi phục ?
- Học sinh khá đọc bài: 3 đoạn:
Đ1 : Từ đầu sóng lớnĐ2: Tiếp Cồn Mờ(Nam Định)Đ3: Còn lại
Học sinh đọc nối tiếp Đọc Chú giải
- Tìm nghĩa ở từ chú giải, tìm từ b đọc
- Học sinh đọc theo cặp
- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọcthầm
+ Nguyên nhân: Do chiến tranh, do quá
trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm…làm mất đi một phần rừng ngặp mặn
+ Hậu quả: lá chắn bảo vệ đê điều không
còn, đê bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão,sóng lớn
ý 1: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn
bị tàn phá.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Vì họ làm tốt công tác thông tin, tuyêntruyền để người dân thấy rõ vai trò củarừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.+ Các tỉnh: Minh Hải, Bến tre, Trà Vinh,Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An
HS quan sát bản đồ
ý 2: Công tác khôi phục và tác dụng rừng ngập mặn ở một số địa phương.
- 2 HS nối tiếp đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Rừng ngập mặn được khôi phục đã pháthuy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển ,tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải
Trang 14ND: Bài văn nói nên nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn ở một số tỉnh
và tác dụng của rừng ngập mặn khi được khôi phục.
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- Học sinh đọc theo nhóm, dọc diễn cảm
(Tả ngoại hình)
I- Mục tiêu
- Xác định được những chi tiết tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn mẫu Thấy được mốiquan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật với tính cách của nhân vật
- Lập dàn ý cho một bài văn tả một người mà em thường gặp
II- Đồ dùng dạy học
- HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một người mà em thường gặp
- Bảng phụ ghi sẵn dàn ý của bài văn tả người
- Bút dạ, giấy khổ to
III- Các hoạt động dạy học
1- Kiểm tra bài cũ
- Chuẩn bị dàn ý bài văn tả người mà em
thường gặp Nhận xét
2- Bài mới
1 Giới thiệu bài:
? Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả người?
2 H/d làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS đọc phần “Gợi ý”
- Yêu cầu HS đọc phần tả ngoại hình trong
dàn ý sẽ chuyển thành đoạn văn
- 3 HS mang bài cho GV chấm
- 1 HS nêu cấu tạo
- 1 HS đọc
- 4 HS nối tiếp đọc
- 2 HS đọc phần tả ngoại hình
Trang 15GV gợi ý: Chú ý cần có câu mở đoạn, cần
nêu những nét tiêu biểu, sinh động về ngoại
hình, thể hiện được thái độ của em với người
đó
- Yêu cầu HS tự làm bài, GV giúp HS yếu
kém
- HS làm giấy dán bảng, đọc đoạn văn
- GV và HS chữa để đoạn văn hoàn chỉnh
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn mình viết
GV sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho HS
- 2 HS viết giấy khổ to, cả lớp làm VBT
+ Các chi tiết đó quan hệ với
nhau như thế nào?
? Đoạn văn tả những đặc điểm
nào về ngoại hình của bạn
+ Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng
động tác( nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược bằng gỗ vào mái tóc dày)
+ Các chi tiết đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiếtsau làm rõ chi tiết trước
- Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà
+ Câu 1: Tả đặc điểm chung của giọng nói: trầm bổng, ngân nga.
+ Câu 2: Tả tác động của giọng nói vào tâm hồn của cậu
bé: khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống.
+ Câu 3: Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười:
hai con ngươi đen sẫm nở ra và tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt: long lanh, dịu hiền khó tả, ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.
+ Câu 4: Tả khuôn mặt của bà: hình như vẫn tươi trẻ, dù trên đôi má đã có nhiều nếp nhăn.
+ Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ vớinhau Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về hình dáng của
bà mà còn nói lên tính tình của bà: bà dịu dàng, dịu hiền,tâm hồn tươi trẻ, yêu đời, lạc quan
- Đoạn văn tả thân hình, cổ, vai, ngực, bụng, tay, đùi,mắt, miệng, trán của bạn Thắng
- Câu 1 giới thiêu chung về Thắng: con cá vược có tài bơi lội trong thời điểm được miêu tả.
- Câu 2 tả chiều cao: hơn hẳn bạn một cái đầu.
- Câu 3 tả nước da: rám đỏ vì lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển.
Trang 16- Câu 4 tả thân hình: rắn chắc, nở nang.
- Câu 5: tả cặp mắt: to và sáng.
- Câu 6 tả cái miệng: tươi, hay cười.
- Câu 7 tả cái trán: dô, bướng bỉnh.
? Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính
tình của Thắng?
GV: Tất cả những đặc điểm miêu tả ngoại
hình của Thắng có liên quan chặt chẽ với
nhau, bổ sung cho nhau, chúng không chỉ
làm rõ vẻ bề ngoài của Thắng là một đứa trẻ
lớn lên ở vùng biển, bơi lội rất giỏi, có sức
khoẻ dẻo dai mà còn cả tính tình của Thắng:
thông minh, gan dạ, bướng bỉnh
? Khi tả ngoại hình nhân vật cần chú ý điều
gì?
Bài 2: - Gọi HS đoạc yêu cầu của đề
- Treo bảng phụ có viết sẵn cấu tạo của bài
văn tả người
? Hãy giới thiệu về người em định tả: Người
đó là ai? Em quan sát trong dịp nào?
+ Cho biết Thắng là một cậu bé thôngminh, bướng bỉnh, gan dạ
- HS lắng nghe
+ Cần chọn những chi tiết tiêu biểu đểchúng bổ sung cho nhau, khắc hoạ nhữngtính tình của nhân vật
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Một số HS giới thiệu VD:
+ Em tả ông em khi đang làm nương
+ Tả mẹ em khi đang nấu cơm
+ Tả về người bạn thân ngày nào em cũng
đi họcchung
Dàn ý giới thiệu: Tả về người mẹ
* Mở bài: Nếu ai hỏi em, trên đòi này em yêu ai nhất Em sẽ trả lời: Em yêu mẹ nhất.
* Thân bài:
- Tả hình dáng:
+ Mẹ năm nay gần 40 tuổi
+ Dáng người mẹ thon thả, to đậm
+ Khuôn mặt tròn Nước da trắng hồng tự nhiên
+ Mái tóc dài, đen nhánh búi gọn sau gáy
+ Đôi mắt bồ câu đen láy, lúc nào cũng như cười với mọi người
+ Cái miệng nhỏ với hàm trắng bóng
+ Mẹ ăn mặc dản dị với những bộ quần áo đẹp, bình dị khi đi làm, hoặc đi chơi
+ Mẹ đi lại nhẹ nhàng, ăn nói có duyên nên các bác trong làng ai cũng quý
- Tả hoạt động:
+ Hàng ngày mẹ chăm chỉ làm ruộng, làm nương
+ Sáng mẹ thường dậy sớm nấu cơm cho cả nhà ăn
+ Mẹ rất bận rộn nhưng luôn dành thời gian chăm sóc và dạy cho em học bài, những lúcrảnh mẹ thường chơi với em bé
- Tả tính tình: Là người mẹ sinh ra và lớn lên trong một gia đình nông thôn, quanh năm quen
với mảnh vườn, thửa ruộng nên mẹ rất chịu thương, chịu khó Mẹ sống rất chan hoà với mọingười và bà con hàng xóm Ai có chuyện buồn, viu mẹ đều đến để chia sẻ, động viên Tuy
mẹ dịu hiền như vậy nhưng mẹ cũng rất nghiêm khăc mỗi khi em mắc lỗi
- Kết bài: Em rất yêu mẹ của mình Em rất tự hào và hạnh phúc khi em là con của mẹ.
- Nhận xét, cho điểm bài đạt yêu cầu