* Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40 - 41 và hỏi: Ngoài những thông tin trong SGK, em còn biết thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc?. - GV giới thiệu thêm một số tran
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC Tuần 28:
Thứ 2
14/3/2011
SHĐT Đạo đức Tập đọc Anh văn Toán
28 28 55 55 136
Chào cờ
Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc ( Tiết 1)
Ôn tập giữa HKII (Tiết 1) Luyện tập chung
Thứ 3
15/3/2011
Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học
28 137 55 28 55
Ôn tập giữa HKII (Tiết 2) Luyện tập chung
Ôn tập giữa HKII (Tiết 3) Tiến vào Dinh Độc Lập
138 28 28 56 28
55 56 139 56 56
Ôn tập giữa HKII (Tiết 6)
Ôn tập giữa HKII (Tiết 7)
Kĩ thuật SHL
28 56 140 28 28
Ôn tập giữa HKII (Tiết 4)
Ôn tập giữa HKII (Tiết 8)
Ôn tập về phân số Lắp máy bay trực thăng (tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra nhận thức của HS về giá trị của
hòa bình và những việc làm để bảo vệ hòa bình
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40 -
41, SGK).
* Mục tiêu: HS có những hiểu biết ban đầu về
Liên Hợp Quốc và quan hệ của Việt Nam với tổ
chức này
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40 -
41 và hỏi: Ngoài những thông tin trong SGK,
em còn biết thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc?
- GV giới thiệu thêm một số tranh, ảnh về các
hoạt động của Liên Hợp Quốc ở các nước, ở
Việt Nam và địa phương Sau đó, cho HS thảo
luận hai câu hỏi ở trang 41, SGK
- GV kết luận:
+ Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất
hiện nay
+ Từ khi thành lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều
hoạt động vì hòa bình, công bằng và tiến bộ xã
hội
HS trình bày: Hòa bình mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song để có được hòa bình, mỗi người chúng
ta cần phải thể hiện tinh thần hòa bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
- HS phát biểu ý kiến
- HS quan sát
- HS quan sát tranh, ảnh và thảo luận
- HS lắng nghe
Trang 3+ Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp
- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ cho các
nhĩm thảo luận các ý kiến trong bài tập 1
- GV mời đại diện các nhĩm trình bày
- GV kết luận:
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
3 Củng cố, dặn dị:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm hiểu về tên một vài cơ
quan của Liên Hợp Quốc ở Việt Nam; về một
vài hoạt động của các cơ quan Liên Hợp Quốc
ở Việt Nam và ở địa phương; Sưu tầm các
tranh, ảnh, bài báo nĩi về các hoạt động của tổ
chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc trên thế
giới
- Các nhĩm HS thảo luận
- Đại diện từng nhĩm trình bày về một ý kiến, các nhĩm khác nhận xét và bổ sung.+ Các ý kiến (c), (d) là đúng
+ Các ý kiến (a), (b), (đ) là sai
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
Mơn: TẬP ĐỌC Tiết 55: ƠN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai
- Bút dạ và 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2
- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lịng bài Đất
nước
- Nhận xét
2 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết
quả học mơn Tiếng Việt của HS giữa học kì
II
- 2 HS đọc thuộc lịng
- HS lắng nghe
Trang 4- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học.
2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho
điểm
3 Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng
tổng kết; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em
phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu
(câu đơn và câu ghép) Cụ thể :
+ Câu đơn: 1 VD
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối: 1
VD / Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng
QHT (1VD) - Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
(1VD)
- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh
họa lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn
câu ghép không dùng từ nối câu ghép dùng
QHT câu ghép dùng cặp từ hô ứng) GV
nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán
bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL
hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục
luyện đọc
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướng dẫn
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa:
Các kiểu cấu tạo câu+ Câu đơn:
- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh.
- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm
tranh làng Hồ.
+ Câu ghép không dùng từ nối:
- Lòng sông rộng, nước xanh trong.
- Mây bay, gió thổi.
+ Câu ghép dùng QHT:
- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng
của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.
- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ
Trang 5Mơn: ANH VĂN
Mơn: TỐN Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 cịn bài 3* và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian
của chuyển động Viết cơng thức tính: v, s, t
+ Đề bài yêu cầu gì ?
- GV hướng dẫn HS: Thực chất bài tốn yêu
cầu so sánh vận tốc của ơ tơ và xe máy
- GV cho HS tự làm bài Sau đĩ, GV chữa bài
- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường
thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài tốn thuộc dạng nào ? (dùng cơng thức nào ?)
+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì ?
- GV hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy
với đơn vị đo là m/phút
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ơ tơ đi được nhiều hơn xe máy là:
625 x 60 = 37500 (m)
37500 m = 37,5 km
Trang 6+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết
điều gì ?
* Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tốn GV
hướng dẫn HS đổi đơn vị
- GV cho HS thi đua giải bài tốn, sau đĩ GV
chữa bài
* Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Hai, ba bảng nhĩm viết 3 câu văn chưa hồn chỉnh của BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của
tiết học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)
Trang 7- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho
điểm
3/ Bài tập 2:
- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn,
làm bài vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy đã
viết nội dung bài cho 3 – 4 HS
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của
mình GV nhận xét nhanh
- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng
nhĩm dán bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận
xét, sửa chữa, kết luận những HS làm bài đúng
2 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học
Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ơn tập tiết 3
- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu
- HS trả lời
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- HS tiếp nối nhau đọc:
a) Tuy máy mĩc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy / chúng rất quan trọng /
…b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình
thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng / sẽ chạy khơng
I MỤC TIÊU:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết giải bài tốn chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* và bài 4 dành cho HS khá, giỏi.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
Bài 1:
- GV gọi một HS đọc bài tập
a/ + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch
dưới đề bài yêu cầu, tĩm tắt
+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và thảo
luận nhĩm cách giải
+ Cĩ mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?
+ Hướng chuyển động của ơ tơ và xe máy như thế
nào ?
+ Khi ơ tơ và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng
quãng đường ơ tơ và xe máy đi được là bao
- 1 HS
- HS thao tác
- Thảo luận nhĩm
- 2 chuyển động: ơ tơ, xe máy
- Ngược chiều nhau
- 180km hay cả quãng đường AB
Trang 8nhiêu km ?
+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng
đường bao nhiêu ?
* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách
giữa ô tô và xe máy giảm đi 90km
+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở
+ HS nhận xét
b) Tương tự như bài 1a)
+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp
***Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng
một lúc mới được tính cách này
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ 1 HS nêu cách làm
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng
+ HS nhận xét, chữa bài
+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nô?
+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công thức nào
để tính?
* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, nêu nhận xét
về đơn vị đo quãng đường trong bài toán GV
hướng dẫn HS cách giải bài toán và cho HS tự
làm bài Sau đó, GV chữa bài
* Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu
và cách giải bài toán GV cho HS làm bài rồi
30 phút là:
42 x 2,5 = 105 (km)Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B là: 135 – 105 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
Trang 9- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết 5 câu ghép của bài Tình quê hương để GV phân tích – BT2c.
- Một tờ phiếu phơ tơ phĩng to bài Tình quê hương để HS làm BT2d.1 (tìm từ ngữ lặp lại)
và 1 tờ tương tự (cĩ đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2 (tìm từ ngữ thay thế)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC của
tiết học
2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS
trong lớp)
- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài
- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc
thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,
suy nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng
yêu cầu của bài tập:
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương
+ Điều gì đã gắn bĩ tác giả với quê hương ?
+ Tìm các câu ghép trong bài văn
GV dán lên bảng bảng nhĩm đã viết 5 câu
ghép của bài GV yêu cầu HS phân tích các vế
bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các câu hỏi.
- Cả lớp theo dõi trong SGK
Trang 10+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế
có tác dụng liên kết câu trong bài văn:
GV cho HS đọc câu hỏi 4 GV mời 1 HS nhắc
lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu
Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng
liên kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn,
tìm các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý kiến
4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt
(Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu)
5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì
tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; /
C V
đêm nằm với chú, chú gác chân lên tôi mà
C V
lẩy Kiều ngâm thơ ; / những tối liên hoan
xã, (tôi) nghe cái Tị hát chèo / và đôi lúc
- HS đọc và phát biểu: Các từ tôi, mảnh đất
được lặp lại nhiều lần trong bài văn có tác
Trang 11GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên bảng tờ
giấy phơ tơ bài Tình quê hương, mời 1 HS cĩ
lời giải đúng lên bảng gạch dưới các từ ngữ
được dùng lặp lại trong bài GV nhận xét, kết
luận
Tìm các từ ngữ được thay thế cĩ tác dụng
liên kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn,
tìm các từ ngữ được thay thế; phát biểu ý
kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV cũng mời
1 HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ được
thay thế cĩ tác dụng liên kết câu trên tờ giấy
đã phơ tơ bài văn; GV kết luận
2 Củng cố, dặn dị:
GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị ơn tập
tiết 4 (đọc trước nội dung tiết ơn tập; xem lại
các bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975
- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phĩng năm 1975
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi:
- Hiệp định Pa-ri về Việt Nam được kí kết vào
thời gian nào?
- Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri về Việt
Trang 12- Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền
Nam, thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ
thù Đầu năm 1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng
ta quyết định tiến hành cuộc Tổng tiến công và
nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975 Sau 30 ngày
đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đã giải
phóng toàn bộ Tây Nguyên và cả dải đất miền
Trung (kết hợp sử dụng lược đồ) Đến 17 giờ
ngày 26-4-1975, Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch
sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu
b Hoạt động 1:
- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm
Dinh Độc Lập diễn ra như thế nào?
- GV tường thuật sự kiện này và nêu câu hỏi
cho HS: Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
+ Là một trong những chiến thắng hiển hách
nhất trong lịch sử dân tộc (như Bạch Đằng, Chi
Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ)
+ Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài
Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam, chấm
dứt 21 năm chiến tranh
+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất
d Hoạt động 3:
- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam,
thống nhất Tổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa của
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- GV yêu cầu HS kể lại về con người, sự việc
trong đại thắng mùa xuân 1975 (gắn với quê
hương)
Nam; phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam; phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
- Hiệp định Pa-ri đã đánh dấu một thắng lợi lịch sử có ý nghĩa chiến lược: chúng ta đã
“đánh cho Mĩ cút”, để sau đó 2 năm, vào màu xuân năm 1975 lại “đánh cho ngụy nhào”, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành thống nhất đất nước
- HS lắng nghe
Làm việc cả lớp
- HS đọc thông tin trong SGK và tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập
- HS đọc SGK và diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng.Làm việc theo nhóm
- HS trình bày
Làm việc cả lớp
- Cả lớp lắng nghe
- HS kể
Trang 133 Củng cố và dặn dị:
GV nêu rõ những nội dung cần nắm Nhấn
mạnh ý nghĩa lịch sử của của chiến thắng ngày
30-4-1975 Dặn HS về nhà xem trước bài
“Hồn thành thống nhất đất nước”.
Mơn: KHOA HỌC Tiết 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU:
Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 112, 113 SGK
- Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và động vật đẻ con
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS:
- Ở thực vật, cây con cĩ thể mọc lên từ hạt hoặc
mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ Đĩ là
những bộ phận nào?
- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của
cây mẹ
2 Dạy bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Trong các tiết trước chúng ta đã được học về sự
sinh sản của thực vật Bài học hơm nay sẽ giúp
chúng ta tìm hiểu về sự sinh sản của động vật
b/ Hoạt động 1: Thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát về sự
sinh sản của động vật: vai trị của cơ quan sinh
sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
- Đa số động vật được chia thành mấy giống ?
Đĩ là những giống nào ?
- Tinh trùng hoặc trứng của động vật được sinh
ra từ cơ quan nào ? Cơ quan đĩ thuộc giống
- Mía, khoai tây, gừng, tỏi, lá bỏng,…
- HS lắng nghe
Làm việc cá nhân
- HS đọc
Làm việc cả lớp
- HS thảo luận và phát biểu ý kiến
+ Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái
+ Con đực cĩ cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái cĩ cơ quan sinh dục cái tạo ra trứng
+ Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh
Trang 14- Nêu kết quả của sự thụ tinh Hợp tử phát triển
GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình trang
112 SGK, chỉ vào từng hình và nói với nhau:
con nào được nở ra từ trứng; con nào vừa được
đẻ ra đã thành con
Bước 2:
GV gọi một số HS trình bày
GV kết luận :
Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh
sản khác nhau: có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
d Hoạt động 3: Trò chơi “Thi nói tên những
con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con”
* Mục tiêu: HS kể được tên một số động vật đẻ
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau
“Sự sinh sản của côn trùng”.
+ Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của
Cá sấuRắn ChimRùa
Chuột
Cá heoThỏ KhỉDơi
Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 2011
Môn: TOÁN Tieát 138: LUYỆN TẬP CHUNG
I MUÏC TIEÂU:
Trang 15- Biết giải bài tốn chuyển động cùng chiều.
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Làm các BT Bài 1, bài 2, bài 3 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Dạy bài mới:
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài câu a)
+ Cĩ mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi
nhanh hơn xe đạp Xe đạp đi trước, xe máy đuổi
theo thì đến lúc nào đĩ xe máy đuổi kịp xe đạp
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi
hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng
cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu?
***Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành ,
khoảng cách giữa hai xe ngày càng giảm đi
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu
*** Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển
động cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách
ban đầu chia cho hiệu hai vận tốc
48 : 24 = 2 (giờ)
Đáp số: 2 giờ
b)
Bài giải
Thời gian xe đạp đi trước xe máy là 3 giờ
Sau 3 giờ xe đạp đã đi được quãng đường là:
12 x 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)
Đáp số:1,5 giờ
- 1 HS
- Tính quãng đường, s = v x t