Kiến thức: - Học sinh nắm vững khái niệm và tính chất của đường trung bình của tam giác, của hình thang.. Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành, k
Trang 1Tiết 9(Tuần 9) Ngày soạn: 9.
10 2009CHỦ ĐỀ 2 DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CÁC HÌNH ĐẶT BIỆT.
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THANG , HÌNH THANG CÂN.
I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm vững khái niệm về hình thang, hình thang cân.
- HS nắm vững các dấu hiệu nhận biết của các hình trên.
2 Kỹ năng: HS có khả năng vẽ hình, chứng minh, suy luận.
3 Thái độ: Thích thú với việc học môn Toán.
II. CHUẨN BỊ:
• Giáo viên: Bài soạn, sách tham khảo, sách bài tập Toán 8
• Học sinh: Thước thẳng, compa
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Ổn định lớp:(1’)
B Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
C Bài mới:
6’ HĐ1 Kiểm tra kiến thức
GV: Hãy nêu định nghĩa hình
thang, hình thang cân
GV: Nêu các tính chất của hình
thang?
Nêu các dấu hiệu nhận biết hình
thang cân?
→nhận xét câu trả lời của hs.
HS: Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song
Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một dáy bằng nhau
HS: Tổng hai góc kề một cạnh bênbằng 1800
Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
- Hình thang có hai đường chéo bằng nhau
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
- Hãy nêu cách chứng minh BB’
song song với CC’
Hs đọc to đề
HS: Ta chứng minh BB’ song song với CC’
- Chứng minh bằng cách tìm cặp góc so le trong, đồng vị bằng
1 Cho tam giác ABC Trên AC
lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB
và trên AB lấy điểm C’ sao cho AC’ = AC Chứng minh tứ giác BB’CC’ là hình thang.
Tam giác ABB’ cân tại A ( AB = AB’) ta có:
Trang 2- Hãy quan sát hình vẽ và thực hiện
- Nêu lại cách chứng minh một tứ
giác là hình thang cân?
- Hãy nêu cách chứng minh AQIK
là hình thang?
- Hãy nêu cách chứng minh hai
góc ở đáy bằng nhau?
GV: Nêu cách tính các góc của
hình thang cân AQIK?
- Tam giác ABB’ cân tại A ( AB = AB’) ta có:
HS đọc to đề
HS: AQIK là hình thang cân
- Tứ giác AQIK là hình thang cân khi: AQIK là hình thang + hai góc
ở đáy bằng nhau ( Hai đường chéobằng nhau)
HS: QI là đường trung bình của tam giác BEC
Suy ra: QI // EC hay QI // AK
- Tam giác ABE vuông tại A, mà
AQ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên: AQ = BQ = QENên tam giác AQE cân tại Q
Suy ra ·QAE QEA= · (1)Mặt khác: IK là đường trung bình của tam giác BEC
Nên IK//QESuy ra: ·IKE QEA=· (đồng vị) (2)
Từ (1) , (2) suy ra: ·QAE IKE=·
Vậy BB’CC’ là hình thang
2 Cho tam giác ABC vuông tại
A và µ B=600 Vẽ phân giác BE Gọi Q, I, K lần lượt là trung điểm c ủa BE, BC, EC.
a) Tứ giác AQIK là hình gì? Tại sao?
b) Tính các góc của tứ giác AQIK?
Giải
a) Ta có: QI là đường trung bình của tam giác BEC
Suy ra: QI // EC hay QI // AK Nên AQIK là hình thang
- Tam giác ABE vuông tại A,
mà AQ là trung tuyến ứng với cạnh huyền nên:
AQ = BQ = QENên tam giác AQE cân tại Q.Suy ra ·QAE QEA=· (1)Mặt khác: IK là đường trung bình của tam giác BEC
Nên IK//QESuy ra: ·IKE QEA=· (đồng vị) (2)
Từ (1) , (2) suy ra: ·QAE IKE=·
Vậy AQIK là hình thang cân b) Vì µB = 600, mà ∆ABE
vuông tại A có ·ABE = 300 (gt)
Suy ra: ·AEB = 600.Nên: ·QAK =IKA· =600
Trang 3Suy ra: ·AEB = 600.Nên: ·QAK =IKA· =600
2’ 4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập nội dung đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
LUYỆN TẬP VỀ ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC,
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm vững khái niệm và tính chất của đường trung bình của tam giác, của hình
thang
2 Kỹ năng: HS có khả năng vẽ hình, chứng minh, suy luận.
3 Thái độ: Thích thú với việc học môn Toán.
II CHUẨN BỊ:
• Giáo viên: Bài soạn, sách tham khảo, sách bài tập Toán 8
• Học sinh: Thước thẳng, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
6’ HĐ1 Kiểm tra kiến thức
GV: Hãy nêu định nghĩa và tính
chất đường trung bình của tam
giác
HS1:
* ĐN: Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh của tam giác
* TC: Đường trung bình của tam giác thì song song vơí cạnh thứ 3
và bằng nửa cạnh đó
Trang 4đường trung bình của hình thang.
→nhận xét câu trả lời của hs.
HS2:
* ĐN: Đoạn thẳng nối trung điểmhai cạnh bên của hình thang gọi làđường trung bình của hình thang
* TC: Đường trung bình của hình
thang thì song song với hai đáy vàbằng nửa tổng hai đáy
TL: ED là đường trung bình của
tam giác ABC, nên ED// BCHS: Xét tam giác GBC, có IK là đường trung bình nên IK//BC
HS: Quan sát đề
Áp dụng tính chất đường trung bình của hình thang để giải
Trong hình thang ABHG ta có EF
là đường trung bình nên:
là đường trung bình nên:
Bài 1: Cho tam giác ABC,
trung tuyến BD và CE cắt nhau
ở G Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của GB và GC.CMR: DE//IK
Giải
Ta có: ED là đường trung bình của tam giác ABC, nên
ED// BC
Xét tam giác GBC, có IK là đường trung bình nên IK//BC
Vậy IK // BCBài 2:
Tính x và y trong hình vẽ
2’ 4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập nội dung hình bình hành
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 5Tiết 11(Tuần11) Ngày soạn: 10 10 2009
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH BÌNH HÀNH.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức Giúp học sinh củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
2 Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết một tứ giác là hình bình hành, kỹ năng sử dụng
những tính chất của hình bình hành trong chứng minh
3 Thái độ Rèn luyện thêm cho học sinh thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy lôgíc.
1 Giáo viên Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh Thước, compa.
Sai: Hình thang cân có hai cạnh
bên không song song nhưng bằngnhau
1.Ôn tập dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
35’ Hoạt động 2: Luyện tập
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề, ghi
giả thiêt, kết luận của bài toán
HS: Trả lời các gợi ý của GV, một
HS đại diện lên bảng trình bày
HS: ME⊥QN, PF⊥QN
⇒ME//PF
1 Cho hình vẽ, trong đó MNQP là hình bình hành a) Chứng minh MFPE là hình bình hành.
b) Gọi O là trung điểm của
EF Chứng minh ba điểm M,
O, P thẳng hàng.
Giải.
Trang 6Gợi ý: Điểm O có vị trí như thế
nào đối với đoạn thẳng EF?
GV: cho hs trình bày bài giải.
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài bài
48 SGK, vẽ hình ghi giả thiết, kết
luận
GV: Hướng dẫn học sinh chứng
minh
Có thể chứng minh tứ giác EFGH
là hình bình hành theo dấu hiệu
- Cần thêm điều kiện: ME=PF
TL: O là trung điểm của EF màEMFP là hình bình hành
Nên suy ra O cũng là trung điểmcủa QN Do vậy M, O, P thẳnghàng
HS: trình bày bài giải
HS: vẽ hình.
GT:Tứ giác ABCD, E,F,G,H trung
điểm của AB,BC,CD,DA
KL: EFGH là hình gì? Vì sao?
HS: Trả lời.
C1: BC//AD (cùng song song với
QN ) CD//AB ( cùng song song với
MP )
C2: BC//AD, BC=AD (=1/2 QN) C3: BC=AD (=1/2 QN)
BA = CD (=1/2 MP)
a) Ta có: ME⊥QN, PF⊥QN
⇒ME//PFMà: ∆MEQ= ∆PFN (ch-gn)
Vì QM = PN; ·MQE FNP=·
( so le trong)
⇒ME = PF
Do đó MEPF là hình bình hành
b) O là trung điểm của EF màEMFP là hình bình hành
Nên suy ra O cũng là trungđiểm của QN Do vậy M, O, Pthẳng hàng
2 Cho tứ giác MNPQ có A, B,
C, D theo thứ tự l à trung điểm của các cạnh QP, MQ,
MN, NP Tứ giác ABCD là hình g ì? Vì sao?
Ta có: MC = CN, ND = DP(gt)Nên CD là đường trung bình của ∆MPN
Suy ra: CD//MP; CD = 1
2MPTương tự BA là đường trung bình của ∆MNQ
Suy ra: AB //MP, AB =1
2MP
Do đó: CD//AB, CD = ABVậy ABCD là hình bình hành
2’ Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập nội dung hình bình hành
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 7Tiết 12(Tuần12) Ngày soạn: 15 10 2009
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH CHỮ NHẬT.
I MỤC TIÊU Học xong bài này HS cần đạt các yêu cầu sau:
1 Kiến thức Giúp học sinh củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật Tính
chất của hình chữ nhật áp dụng vào tam giác vuông
2 Kỹ năng Rèn luyện kỹ năng phân tích, nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật
3 Thái độ Tiếp tục rèn luyện cho HS thao tác phân tích tổng hợp, tư duy lôgic.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh Thước kẻ, compa.
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)
3 Bài mới.
NVĐ Với tính chất vừa là hình bình hành vừa là hình thang cân, hình chữ nhật có nhiều tính chất đẹp và nhiều
ứng dụng Tiết này ta sẽ áp dụng để chứng minh bài tập và ứng dụng
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
10’ Hoạt động 1:Trục đối xứng của hình chữ nhật
GV: Yêu cầu học sinh kiểm tra
không, đó là điểm nào?
(Gợi ý tính chất của hình thang
Hình chữ nhật có tâm đối xứng tạigiao điểm hai đường chéo
32’ Hoạt động 2:Trắc nghiệm, luyện tập
GV: Treo bảng phụ cho học
sinh tiến hành điền vào
→ Nhận xét câu trả lời của
tứ giác …
nhật, hai đường chéo…
vuông, đường trung tuyến … bằng
Trang 8học sinh.
GV: Cho hs trả lời các câu hỏi
→ Nhận xét câu trả lời của
học sinh
huyền bằng nửa cạnh huyền
1 Dấu hiệu nhận biết hình chữnhật:
-Tứ giác có ba góc vuông
-Hình thang cân có 1 góc vuông
-Hình bình hành có một góc vuông-Hình bình hành có 2 đường chéobằng nhau
nữa cạnh huyền
giác có …bằng … thì tam giác đó
là tam giác vuông
II Hãy trả lời các câu sau.
1 Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữnhật
GV: Yêu cầu học sinh xem các
yếu tố của hình vẽ, nêu giả
thiết kết luận
GV: Để tính được AB em cần
làm gì?
Gợi ý: Kẻ thêm đường BK
song song với AE để được
ABED là hình chữ nhật
GV: Gọi hs thực hiện giải
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề,
tiến hành vẽ hình , ghi giả thiết
HS trình bày bài giải
HS: Thực hiện giải
Bài 1
Giải: Từ D vẽ DE vuông góc với
BC (E thuộc BC) Nên ABED là hình chữ nhật EC= 21- 15 = 6cm
Mà ∆KBC vuông tại C
⇒ DE2= 102 – 62 = 84Vậy x = DE = 8 cm
Bài 2 Tính độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của một tam giác vuông có các cạnh góc vuông là 9cm và 12cm.
Mà BD là đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền nên:
BD = 1
2AC = 7,5 cm
2’ Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
Trang 9TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về hình thoi
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH THOI.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng về hình, phân tích bài toán, chứng minh tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật,
hình thoi
3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong các bài toán chứng minh, tính toán.
II CHUẨN BỊ:
Thầy: - Bảng phụ: ghi đề bài,
- Thước kẻ, compa, êke, phấn màu
Trò: - Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết các hình chữ nhật, hình thoi
III.HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC :
1) Ổn định l ớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
3) Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
5’ Hoạt động 1 Kiểm tra kiến thức
GV: Hãy nêu dấu hiệu nhận
4 Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc
Hỏi: Để chứng minh ∆AFE
đều em cần chứng minh như
b) Tính độ dài các đường chéo hình thoi ABCD , biết AB = 4cm.
Suy ra: µ 0
A =
Trang 10- Hãy chứng minh tam giác
AEF có một góc bằng 600 ?
GV gọi hs trình bày bài giải
Hỏi: Khi AB = 4cm em hãy
nêu cách tính độ dài các đường
HS đọc đề và vẽ hình
HS: MNCD là hình thoi vì có bốncạnh bằng nhau
Mà: MA = MD, ME//AE nên ME
là đường trung bình của hình thangAECD
Trong tam giác CME có: MF⊥
EC, EF = FC nên ∆CME là tamgiác cân
2 Cho hình bình hành ABCD, có
AD = 2AB Từ C kẻ CE⊥AB Nối
E với trung điểm M của AD.Từ M
kẻ MF ⊥CE, MF cắt BC ở N a) Tứ giác MNCD là hình gì? Vì sao?
b) Tam giác EMC là tam giác gì?
Vì sao?
Giải:
a) Ta có: MA= MD (gt); MN // AB( do MF⊥CE; AB⊥CE)
Suy ra: NB = NC Mặt khác: MD = AM = AB = DC
Do đó: MD = MN = NC = DCNên MNCD là hình thoi vì có bốn cạnh bằng nhau
b) Ta có AE // CD nên AECD làhình thang
Mà: MA = MD, ME//AE nên ME
là đường trung bình của hình thangAECD
Trong tam giác CME có: MF⊥EC,
EF = FC nên ∆CME là tam giác cân
2’ Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về hình vuông
Trang 11IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
LUYỆN TẬP VỀ HÌNH VUÔNG.
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố vững chắc những tính chất, những dấu hiệu nhận biết hình vuông
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích, kỹnăng nhận biết một tứ giác là hình vuông
3.Thái độ: Tiếp tục rèn luyện cho học sinh thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp và tư duy logic
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh Thước kẻ, compa.
III HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC.
1 (1’)Ổn định tổ chức.
2 (5’)Kiểm tra bài cũ.
Nêu dấu hiệu nhận biết hình vuông
Các câu sau đúng hay sai?
1 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình
thoi
2 Tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau tại trung
điểm mỗi đường là hình thoi
3 Hình thoi là tứ giác có các cạnh bằng nhau
4 Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông
5 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là
hình vuông
HS: (TB - yếu) sgk trang 107
1.s2.đ
3.đ4.s5.đ
HS đọc đề và tiến hành vẽ hình Cho tam giác ABC vuông ở A, Mlà trung điểm BC, D là trung điểm
của AB, E là điểm đối xứng của Mqua D
a) Chứng minh E đối xứng với Mqua AB
b) Tứ giác AEBM là hình gì? Vì
Trang 12Hỏi: Để c/m E đối xứng với M
qua AB em thực hiện như thế
nào?
- Hãy thực hiện chứng minh?
→Nhận xét sửa chữa bài làm
Hỏi: Như vậy ta cần thêm tam
giác ABC có điều kiện gì?
→Nhận xét sửa chữa bài làm
của HS
D M
Mà CA⊥ABSuy ra MD⊥AB
HS: Tứ giác AEBM là hình thoi
- Ta có: MD⊥AB (cmt)
MD = ME (gt)
DA = DB (gt)Nên tứ giác AEBM là hình thoiHS: Cần thêm một góc vuông
Giả sử AEBM là hình thoi có gócAMB là góc vuông
Hay AM ⊥BC
Mà MB = MCNên AM vừa là đường cao vừa làđường trung tuyến
Suy ra ∆ABC vuông cân tại A
sao?
c) Tam giác ABC cần có thêmđiều kiện gì để AEBM là hìnhvuông ?
Mà CA⊥ABSuy ra MD⊥AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra: E đối xứngvới M qua AB
b) Ta có: MD⊥AB (cmt)
MD = ME (gt)
DA = DB (gt)Nên tứ giác AEBM là hình thoi
c) Giả sử AEBM là hình thoi cógóc AMB là góc vuông
Hay AM ⊥BC
Mà MB = MCNên AM vừa là đường cao vừa làđường trung tuyến
Suy ra ∆ABC vuông cân tại A
Vậy tam giác ABC cần vuông cân tại A thì AEBM là hình vuông
2’ Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà.
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về đa giác, đa giác đều
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 13Tiết 15(Tuần15) Ngày soạn: 15 11 2009
CHỦ ĐỀ 3 ĐA GIÁC - DIỆN TÍCH ĐA GIÁC.
LUYỆN TẬP VỀ ĐA GIÁC – ĐA GIÁC ĐỀU.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Từ phép tương tự như đối với tứ giác, nắm được khái niệm đa giác lồi, đa giác đều.
2 Kỹ năng Biết cách tính tổng số đo các góc trong của một đa giác (từ chỗ quy nạp) Vẽ được và nhận biết được
một số đa giác lồi, đa giác đều
Biết vẽ các trục đối xứng tâm và đối xúng (nếu có) của đa giác đều
3 Thái độ Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình, kiên trì trong dự đoán, phân tích, chứng minh.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên. Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh Ôn lại khái niệm tứ giác lồi, tứ giác Bảng nhóm, thước kẻ, compa
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 (1’)Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới.
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
10’ Họat động 1: Ôn tập về tứ giác
GV yêu cầu nhắc lại định
nghĩa tứ giác ABCD
(?) Định nghĩa tứ giác lồi.
GV treo bảng phụ vẽ các hình
sau
(?) Trong các hình sau, hình nào
là tứ giác, tứ giác lồi? Vì sao?
B
E F
H G L
K
I J
D
HS Tứ giác ABCD là hình gồm
bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DAtrong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nàocũng không nằm trên cùng mộtđường thẳng
HS Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm
trong một nửa mặt phẳng có bờ làđường thẳng chứa bất kỳ cạnh nàocủa tứ giác
HS ABCD không phải tứ giác.
EFGH, IJKL là các tứ giác, trong
đó IJKL là tứ giác lồi
H Đ2 Luyện tập
Trang 14- Gọi học sinh tiến hành vẽ
trục đối xứng của các hình
→Nhận xét bài làm của học
sinh
GV ghi đề bài tập 2
Hỏi: em hãy nêu cách tính tổng
số đo các góc trong của hình?
Gợi ý: Em sẽ vẽ được các tam
giác từ hình n giác trên
- Từ đó tiến hành tính tổng số
đo của các tam giác đó
- Tính tổng số đo của góc từ
điểm để vẽ tạo ra tam giác
- Lấy hiệu hai tổng số đo trên
số đo của mỗi góc trong ngũ
giác đều, lục giác đều, bát giác
đều, thập giác đều?
n n
n n
n n
n n
hình sau.
2 Tính tổng số đo các góc trong của một hình n giác.
Từ một điểm O thuộc miền trong của đa giác, ta nối với n đỉnh, tạo
ra n tam giác
Tổng số đo các góc trong của n tam giác này là: n.1800
Tổng số đo của các góc có đỉnh là điểm O, rõ ràng điểm O là 2 góc bẹt: 2.1800
Vậy tổng số các góc trong của n giác là:
n.1800 – 2 1800 = (n – 2) 1800
3 Tính tổng số đo mỗi góc trong
đa giác đều n cạnh?
Áp dụng tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, bát giác đều, thập giác đều.
giải:
Ta có tổng số đo các góc trong ngiác là: (n – 2).1800
Suy ra: số đo mỗi góc trong n giácđều là: (n 2 180) 0
n n
n n
n n
n n
2’ Hoạt động 2: Hướng dẫn về nhà.
Trang 15TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về diện tích hình chữ nhật
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
LUYỆN TẬP VỀ DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững công thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông Hiêủ
rằng để chứng minh các công thức đó càn vận dụng các tính chất của diện tích đa giác
2 Kỹ năng: Rèn luyện lỹ năng vận dụng các công thức đã học và các tính chất về diện tích để giải toán.
3 Thái độ: Thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học.
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Bảng phụ
2 Học sinh Ôn tập các công thức tính diện tích đã học Bảng nhóm, thước kẻ, compa.
III.HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 (1’)Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
18’ Họat động 1: Trắc nghiệm (Treo bảng phụ): Chọn câu trả lời đúng.
1) Tổng số đo các góc của n giác là:
A Giảm 3 lần B Giảm 9 lần C Tăng 9 lần D Tăng 3 lần
4) Tam giác vuông có diện tích bằng 250 cm2, cạnh góc vuông thứ
Trang 16Cho HS cả lớp thực hiện giải,
sau vài phút gọi đại diện lên
bảng trình bày
Nhận xét , đánh giá
HS đọc đề
TL: Cần tính AB và DK.
TL: AK = BH do hai tam giác
vuông AKD và BHC bằng nhau
Vậy 2.AK+KH=10(cm)
KH = DC = 4cmSuy ra AK=3(cm)
Khi đó DK2= AD2-AK2=9Vậy DK= 3(cm)
Giải
Kẻ CH⊥AB, DK⊥AB
Ta có: AK = BH do hai tam giácvuông AKD và BHC bằng nhau.Vậy 2.AK+KH=10(cm)
KH = DC = 4cmSuy ra AK=3(cm)
Khi đó DK2= AD2-AK2=9Nên DK= 3(cm)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về diện tích tam giác
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 17LUYỆN TẬP VỀ DIỆN TÍCH TAM GIÁC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Nắm vững công thức tính diện tích tam giác từ công thức tính diện tích của tam giác vuông
Hiểu rõ rằng, để chứng minh công thức tính diện tích tam giác, đã vận dụng công thức tính diện tích của tam giác vuông chứng minh trước đó
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các công thức đã học, đặc biệt là công thức tính diện tích tam giác và các
tính chất về diện tích để giải một bài toán về diện tích cụ thể
3.Thái độ: Thấy được tính thực tiễn của toán học và rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên Bảng phụ vẽ hình 126 sgk tr120, hình 127 tr121 sgk Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham
khảo Phấn màu Giấy kẻ ô vông
2 Học sinh Ôn tập ba tính chất diện tích đa giác, công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam giác vuông.
Đọc bài trước và soạn các ? trong sgk Bảng nhóm, thước kẻ, compa
III HOẠT Đ ỘNG DẠY HỌC:
1 (1’)Ổn định tổ chức.
2 (8’)Kiểm tra bài cũ:
GV đưa đề bài tập trên bảng phụ:
Áp dụng công thức tính diện tích tam giác vuông hãy
tính diện tích tam giác vuông ABC trong các hình sau
HS1: - Phát biểu định lý và viết công thức tính diện tích
hình chữ nhật, tam giác vuông
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
34’ Hoạt động 1: Giải bài tập
Giáo viên treo bảng phụ có
A 3
H (b)
Trang 18= 42+32=25
Vậy BC= 5(cm)
DtABC= ½ AH.BC Suy ra AH=2 S ABC
GV: Yêu cầu học sinh tự
chứng minh và thu một số bài
TL: Tính thêm cạnh BD, bằng
công thức Pitago cho tam giácvuông
HS trình bày bài giải
Bài 2: Tam giác cân ABC có
AB=AC=10cm, BC=12cm D đốixứng với C qua A
a) Chứng minh rằng tam giácCBD vuông
b) Tính diện tích tam giác CBD?
Giải:
b) Đường trung tuyến BA= AC=AD= ½ DC, vậy tamgiác BCD vuông tại B
c) Trong tam giác vuông DCB tacó
BD2=DC2- BC2
= 202 -144=256Suy ra: BD=16(cm)Vậy SCBD = ½ CB.BD = ½ 12.16=96(cm)
2’ Hoạt động 2 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về Ôn tập học kì I
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
Trang 19Tiết 18(Tuần18) Ngày soạn: 8 12 2009
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức Ôn tập các kiến thức về các tứ giác đã học Ôn tập các công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam
giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, tứ giác có hai đường chéo vuông góc
2.Kỹ năng Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều
kiện của hình
3.Thái độ Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Phấn màu
2 Học sinh: Thước kẻ, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 (1’)Ổn định lớp
2 Bài mới:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
12’ Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm.
GV: Đưa bài tập sau lên bảng
5 Tam giác đều là hình có tâm
HS: Trả lời câu hỏi:
1.Đúng2.Sai3.Đúng
4.Đúng5.Sai
Trang 20vừa là hình thoi là hình vuông
9 Tứ giác có 2 đường chéo
bằng nhau và vuông góc với
nhau là hình thoi?
6.Đúng7.Sai8.Đúng
c) Nếu trung tuyến BD và CE
vuông góc với nhau thì tứ
giác DEHK là hình gì?
HS: Đọc đề, vẽ hình vào vở
HS: Trình bày chứng minh:
Tứ giác EDKH là hình bìnhhành
Tứ giác DEHK có EG=GK= ½ CGDG=GH= ½ BGSuy ra tứ giác DEHK là hìnhbình hành
(Học sinh có thể chứng minhcách khác dựa vào tính chấtđường trung bình)
ED//= ½ BCHK//= ½ BC
⇒ EK//=HK ⇒ đpcm
EH ⊥ AM
HS: trình bày chứng minh
Hình bình hành DEHK là hìnhchữ nhật khi và chỉ khi
DE ⊥ EH
Mà ED//BC
⇔ BC ⊥ AM ⇔ ∆ ABCcân tại A
Đ: Nếu BD ⊥ CE thì DEHK làhình thoi vì có 2 đường chéovuông góc với nhau
Bài tập 161 SBT (tr77)
a) Ta có: EA = EB, DA = DC (gt)Suy ra ED là đường trung bình của tam giác ABC
Nên ED // BC , ED = 1
2BC (1)Tương tự ta chứng minh được HK
là đường trung bình của tam giác GBC
Nên HK//BC, HK =1
2BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra : Tứ giác EDHK là hình bình hành
b) Hình bình hành DEHK là hìnhchữ nhật khi và chỉ khi
Trang 21TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
2’ Hoạt động 2 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài tập đã giải
- Chuẩn bị nội dung về Ôn tập học kì I (tt)
IV RÚT KINH NGHIỆM - BỔ SUNG:
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP HỌC KÌ I.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức Ôn tập các kiến thức về các tứ giác đã học Ôn tập các công thức tính diện tích hình chữ nhật, tam
giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, tứ giác có hai đường chéo vuông góc
2.Kỹ năng Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình, tìm điều
kiện của hình
3.Thái độ Thấy được mối quan hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Soạn giáo án thông qua các tài liệu tham khảo Phấn màu
2 Học sinh: Thước kẻ, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 (1’)Ổn định lớp
2 Bài mới:
GV: Cho học sinh xem “sơ đồ nhận biết tứ giác” đã chuẩn bị sẵn trên bảng phụ (15’phút)
Trang 22Một góc vuông Hai đ ờng chéo bằng nhau
2 cạnh kề bằng nhau
2 đ ờng chéo vuông góc
1 đ ờng chéo là phân giác của một góc
1 góc vuông
2 đ ờng chéo bằng nhau
Hai cạnh kề bằng nhau Hai đ ờng chéo vuông góc
1 đ ờng chéo là phân giác của một góc Hìnhvuông
Hình thoi
Hình bình hành
Hình chữ
nhật
Hình thang cân Hình thangvuông
Hình thang
Một góc vuông
Hai góc kề một đáy bằng nhau
Hai đ ờng chéo bằng nhau
Hai cạnh bên song song
Hai cạnh đối song song Các cạnh đối bằng nhau
2 cạnh đối song song và bằng nhau
2 đ ờng chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đ ờng
Hai cạnh bên song song Góc vuông
Hai cạnh đối song song
4 cạnh bằng nhau
3 góc vuông
Tứ giác
GV: Yờu cầu học sinh điền theo chiều mũi tờn, dấu hiệu nhận biết hỡnh ở cuối mũi tờn
TL Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung kiến thức
5’ Hoạt động 1: Giải bài tập trắc nghiệm.
GV treo bảng phụ đề bài tập trắc
nghiệm
- Cho HS tiến hành giải
- Nhận xột cõu trả lời của HS
HSa) S,
b) Đ,
c) Đ, d) Đ
1 Khẳng định nào sau đõy sai?
a) Tứ giỏc cú hai đường chộovuụng gúc với nhau tại trung điểmcủa mỗi đường là hỡnh thoi
b) Tứ giỏc cú hai đường chộo cắtnhau tại trung điểm của mỗi đường
là hỡnh bỡnh hành
c) Hỡnh chữ nhật cú hai đường chộobằng nhau là hỉnh vuụng
d) Hỡnh chữ nhật cú hai đườngchộo vuụng gúc với nhau là hỡnhvuụng