-Gọi 2 HS lên bảng giải bài -Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn.. - Yêu cầu nhóm nào xong trước lên dán tờ phiếu lên bảng và đọc các câu khiến vừa tìm được.. - Yêu cầu cả lớp nhận xét bài
Trang 1• Hiểu nghĩa các từ ngữ : tà thuyết , bác bỏ , sửng sốt , cổ vũ , lập tức , tội phạm .
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
• Sơ đồ Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Ga - v rốt ngoài chiến luỹ " và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có)
-Chú ý câu hỏi:
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
-Gọi HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu trên
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng nước
ngoài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác ý
kiến chung lúc bấy giờ ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ đầu đến … của chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo .gần bảy chục tuổi + Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS luyện đọc + Luyện đọc các tiếng : Ga - li - lê , Cô - péc - ních
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
Trang 2để HS thấy được ý kiến của Cô - péc - ních
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và Ga - li
- lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và
trả lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
c.Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Chưa đầy
- Dù sao thì trái đất vẫn quay
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
Cô - péc - ních -2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
- Ga - li - lê viết học Cô - péc - ních
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních â
-2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi
- Cả hai vì bảo vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô -péc - ních và Ga - li - lê
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm , kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học
- 2 đọc thành tiếng , lớp đọc thầm lại nội
dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
Toán :
Trang 3LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
- Hình thành phân số
- Phân số bằng nhau
- Rút gọn phân số
+ Tiếp tục rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn
B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế
+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+Gợi ý HS :
- Lập phân số
- Tìm phân số của một số
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng a/ Rút gọn các phân số :
6
530
25
= ;
5
315
9
= ;
6
512
10
= ;
5
310
6
= b/ Những phân số bằng nhau là :
10
615
95
256
5
=
=+ Nhận xét bạn bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nhe hướng dẫn
- Tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài
- a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :
43
b/ Số học sinh ø :32 x
4
3
= 24 ( bạn )+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
Trang 4- Tìm độ dài đoạn đường đã đi .
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:
+ Gọi 1 em nêu đề bài
- Tìm số xăng lấy ra lần sau
- Tìm số xăng lấy ra cả hai lần
- Tìm số xăng lúc đầu có trong kho
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
- Anh Hải đã đi một đoạn đường dài là :
15 x 32 = 10 ( km )
- Anh Hải còn phải đi một đoạn đường nữa dài là :15 - 10 = 5 ( km )
+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
- Lần sau lấy ra số lít xăng là :
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Khoa học: CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Mục tiêu :
- Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống và nêu được vai trò của chúng
- Biết được những quy tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm , rủi ro khi sử dụng cácnguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt , vật dẫn nhiệt
và ứng dụng của chúng trong cuộc sống ?
- Hãy mô tả nội dung thí nghiệm để chứng tỏ
không khí có tính cách nhiệt ?
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
-HS trả lời
Trang 5Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng.
- Tc HS thảo luận theo cặp
+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và
những hiểu biết của bản thân trao đổi trả lời
các câu hỏi sau :
- Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt
cho các vật xung quanh ?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
ấy ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
* Vậy theo em các nguồn nhiệt thường dùng
để làm gì ?
- Khi ga hay than củi bị cháy hết còn có
nguồn nhiệt nữa không ?
+ GV kết luận
Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi
ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
.-Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
HS
- Phát bút dạ và phiếu khổ to cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS :
-Hãy ghi những rủi ro nguy hiểm và cách
phòng tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt ?
+ Gv đi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- Yêu cầu những nhóm xong trước dán phiếu
làm bài lên bảng
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét kết quả
của các nhóm khác
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi
- Quan sát và trả lời
+ Tiếp nối trình bày :+ Mặt trời Ngọn lửa của bếp ga , củi.Lòsưởi điện Bàn là điện
+ Lắng nghe
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Nguồn nhiệt như : ánh sáng Mặt Trời ,bàn là điện , bếp điện , bếp than , bếp ga ,bếp củi , máy sấy tóc , lò sưởi điện
- Các nguồn nhiệt như : lò nung gạch , lònung đồ gốm ,
+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1nhóm , thảo luận thống nhất và cử đạidiện ghi kết quả thảo luận của nhóm mìnhvào phiếu
+Các nhóm làm xong dán tờ phiếu lênbảng
-Tiếp nối nhau trình bày
Những rủi ro , nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng nguồn
- Bị bỏng do bê nồi , xoong , ấm ra khỏi nguồn nhiệt
- Dùng lót tay khi bê nồi , xoong ấm ra khỏi nguồn nhiệt
- Bị cảm nắng
- Đội nón , đeo kính mỗi khi đi ra đường Không nên chơi đùa dưới trời quá nắng , lúc ban trưa
- Bị bỏng do chơi đùa
ở gần những vật toả
- Không nên chơi đùa gần các bếp : than ,
Trang 6+ GV : Nhận xét , tuyên dương những nhóm
HS làm tốt
- Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi ,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?
- Tại sao không nên vừa là quần áo lại vừa
làm việc khác ?
Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng nguồn nhiệt.
+ GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ Gọi HS trình bày , yêu cầu mỗi HS chỉ
nêu 1 đến 2 cách
-GV nhận xét , khen ngợi HS có kinh nghiệm
và hiểu biết
4.Củng cố –Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và
tuyên truyền vận động mọi người thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt
ấm nấu đang đun nước sôi , bếp than , bếp củi ,
sử dụng
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than , bếp củi ,
- Không được để các vật dễ cháy ở gần các bếp lò , bếp điện , bếp than củi
- Cháy xoong nồi , thức ăn khi để lửa quá
-HS cả lớp
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA
CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2 )
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
+Thế nào là hoạt động nhân đạo
+Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
-Biết thông cảm với những người gặp khó khăn hoạn nạn- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng
II.Đồ dùng dạy học:
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
Trang 7-GV kết luận:
+b, c, e là việc làm nhân đạo
+a, d không phải là hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập
2-SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS
thảo luận 1 tình huống
Nhóm 1 :
a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Nhóm 2 :
b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những
người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn
bằng những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
Kết luận chung :
-GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –
SGK/38
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người
khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết
quả bài tập 5
lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Theo từng nội dung, đại diện các nhómcùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ýkiến
-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vàophiếu điều tra theo mẫu
-Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp traođổi, bình luận
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
-Cả lớp thực hiện
Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2008
Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu: SGV
-Lời kể tự nhiên, sáng tạo, sinh động giàu hình ảnh , kết hợp với cử chỉ nét mặt, điệu bộ.-Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
Trang 8-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
truyện có nội dung nói về lòng dũng cảm
mà em đã được nghe hoặc được đọc bằng
lời của mình
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn kể chuyện;
-Gọi HS đọc đề bài
-GV phân tích đề bàiø, dùng phấn màu gạch
các từ: Kể một câu chuyện về lòng dũng
cảm mà em được chứng kiến hoặc tham gia
.
- Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối đọc gợi ý 1 ,
2 3, 4
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ về
một số việc làm thể hiện lòng dũng cảm
của con người
+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
* Kể trong nhóm:
-HS thực hành kể trong nhóm đôi
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
* Kể trước lớp:
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý
nghĩa truyện
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện
hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất
-Cho điểm HS kể tốt
3 Củng cố – dặn dò:
-nhận sét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe -2 HS đọc thành tiếng
-Lắng nghe
- 3 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc tên truyện :
-Dũng cảm cứu em bé bị rơi xuống dòng nước lũ .
- Thắng thắn nhận lỗi với mẹ về việc làm nguy hiểm leo trèo cây của mình .
+ 2 HS đọc lại
- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhaunghe , trao đổi về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- HS cả lớp
Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
( Theo đề chung của khối)
Luyện từ và câu: CÂU KHIẾN
I Mục tiêu:
Trang 9- Nắm được cấu tạo của câu khiến
• Tìm được câu khiến trong đoạn văn
• Nắm được tác dụng của câu khiến
• Viết được một các câu văn có sử dụng câu khiến
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ cùng
nghĩa với từ " dũng cảm "
+ Gọi 1 HS lên bảng làm BT4
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
1 GIỚI THIỆU BÀI
2 TÌM HIỂU VÍ DỤ:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS : Mỗi em đều đặt mình trong
trường hợp muốn mượn một quyển vở của
bạn bên cạnh
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ GV kẻ bảng thành 2 phần , gọi 4 - 6 HS
tiếp nối nhau lên bảng , mỗi HS đặt 1 câu
Sau đó mỗi em đọc lại câu văn của mình
- GV khuyến khích HS đặt các câu khác
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữhoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm
+ Sau đó chỉ ra tác dụng của câu nàydùng để làm gì ?
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trênbảng
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
-1 HS đọc kết quả thành tiếng
- Câu này của cậu bé Gióng nhờ mẹ gọisứ giả
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm + 1 HS đọc yêu cầu đề , lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
Trang 10- Gọi HS khác nhận xét bổ sung câu của
bạn
- GV kết luận : - Khi viết câu yêu cầu đề
nghị , mong muốn , nhờ vả , của mình với
người khác , ta có thể đặt ở cuối câu dấu
chấm hoặc dấu chấm than
3* GHI NHỚ :
- Gọi 2 - 3 HS đọc nội dung ghi nhớ
- Mời một số HS tiếp nối đặt câu khiến
- GV sửa lỗi dùng từ cho điểm HS viết tốt
4* PHẦN LUYỆN TẬP :
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4 HS lên bảng gạch chân dưới những
câu khiến có trong đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc lại câu khiến theo đúng
giọng điệu phù hợp với câu khiến
-Gọi HS nhận xét bài bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Gọi HS đọc đề bài
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm
- Mời đại diện các nhóm làm vào phiếu ,tìm
các câu khiến có trong sách Toán hoặc sách
Tiếng Việt lớp 4
- Yêu cầu nhóm nào xong trước lên dán tờ
phiếu lên bảng và đọc các câu khiến vừa
tìm được
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài nhóm bạn
-3 - 4 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Hãy đốt lửa lên ! !
- Các em đừng nghịch cát nữa !
-3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng ,lớp đọc thầm trao đổi , thảo luận cặp đôi
+4 HS lên bảng gạch chân câu khiến cótrong đoạn văn bằng phấn màu , HS dướilớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phùhợp với câu khiến
- Nhận xét , bổ sung bài bạn làm trênbảng
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Đoạn a : - Hãy gọi người bán hàng hành vào cho ta !
+ Đoạn b : - Lần sau , khi nhảy múa phải chú ý nhé ! Đừng có nhảy lên boong tàu ! + Đoạn c : - Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương !
+ Đoạn d : Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre , mang về đây cho ta
+ HS khác nhận xét bổ sung bài bạn
-1 HS đọc thành tiếng
- Thảo luận theo nhóm để hoàn thành bàibài tập
- Cử đại diện lên dán tờ phiếu lên bảngvà đọc lại các câu khiến vừa tìm được + Nhận xét các câu khiến của nhóm bạn
Trang 11- GV nhận xét ghi điểm những HS có câu
đúng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV nhắc HS : Đặt câu khiến phải phù hợp
với đối tượng mình yêu cầu , đề nghị mong
muốn ( bạn cùng lứa tuổi khác với anh chị ,
cha mẹ , với thầy cô giáo )
- Yêu cầu HS tự làm bài đặt câu khiến vào
vở
- Gọi HS tiếp nối đọc câu khiến vừa đặt
- GV nhận xét ghi điểm HS có câu khiến
đúng và hay
5 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
-Dặn HS về nhà học bài và viết (3 đến 5
câu khiến theo các đối tượng là bạn là
những người lớn tuổi hơn mình )
+ 1 HS đọc yêu cầu đề , lớp đọc thầm
+ Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện đặt câu khiến vào vở theotừng đối tượng khác nhau
- Tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt
-Cho mình mượn cây bút của bạn một tí !
- Nhận xét câu bạn đặt
- HS cả lớp
Thể dục: NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG
TRÒ CHƠI : “ DẪN BÓNG ”
I Mục tiêu :
-Trò chơi “Dẫn bóng” Yêu cầu biết cách chơi, bước đầu tham gia được vào trò chơi để
rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, di chuyển tung và bắt bóng Yêu cầu thực hiện
cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển tung,
bắt bóng và trò chơi “Dẫn bóng”.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu
gối, hông, cổ chân
-Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc theo
vòng tròn
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển
chung do cán sự điều khiển
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 12-Kiểm tra bài cũ : Gọi 1số HS tạo thành
một đội thực hiện động tác “Di chuyển tung
và bắt bóng”.
2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một
tổ học nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ
THẾ CƠ BẢN, một tổ học trò chơi “DẪN
BÓNG”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung và
địa điểm theo phương pháp phân tổ quay
vòng.
a) Trò chơi vận động:
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và
làm mẫu
-Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của
GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV
nhận xét giải thích thêm cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi
thay phiên cho cán sự tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn di chuyển tung và bắt bóng
-GV tổ chức dưới hình thức thi đua xem tổ
nào có nhiều người tung và bắt bóng giỏi
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân
sau
-GV tố chức tập cá nhân theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu
chân trước chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch
lớp
+Cho từng tổ thi đua dưới sự điều khiển
của tổ trưởng
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:
Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần (dang tay:
hít vào, buông tay: thở ra, gập thân)
-Trò chơi “Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà “Ôn bài tập RLTTCB”.
-HS nhận xét
-HS chia thành 2-4 đội, mỗi đội tập hợp
theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuấtphát, thẳng hướng với vòng tròn
-HS theo đội hình hàng dọc
+Từ đội hình chơi trò chơi, HS chuyểnthành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lạichia đôi đứng đối diện nhau sau vạch kẻđã chuẩn bị
-HS bình chọn nhận xét
-Trên cơ sở đội hình đã có quay chuyểnthành hàng ngang, dàn hàng để tập
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
-HS hô “khỏe”
Trang 13-GV hô giải tán
o Hiểu nội dung bài : Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứu con của sẻ già
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tuồng như , khản đặc , náu , bối rối , kính cẩn ,
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3
trong bài " Dù sao trái đất vẫn quay " và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
-1 HS đọc lại cả bài
-1 HS nêu nội dung chính của bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn đọc và tiòm hiểu bài:
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong
bài như : tuồng như , khản đặc , náu , bối rối
, kính cẩn
-Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng ở các cụm
từ
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc cả bài
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn 1: Tôi đi dọc lối từ trên tổ xuống +Đoạn 2 : Con chó … răng của con chó +Đoạn 3 : Sẻ già nó xuống đất +Đoạn 4 : Con chó của đầy thán phục+Đoạn 5 : Đoạn còn lại
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài + Lắng nghe -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Trên đường con sẻ non
+ Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trêntổ xuống
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,
Trang 14đổi và trả lời câu hỏi.
+ Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con chó
dừng lại và lùi ?
+ Em hiểu "khản đặc " có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
-Ghi ý chính của đoạn 2
-Yêu cầu 1 HS đoạn 3 của bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây
lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
-Ghi ý chính của đoạn 3
-Yêu cầu 1 HS đoạn 4 của bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
" Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất " là sức mạnh gì ?
-Yêu cầu 1 HS đoạn 5 của bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục
của mình đối với con chim sẻ bé nhỏ ?
-Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
câu truyện
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng
nội dung của bài, yêu cầu HS ở lớp theo dõi
để tìm ra cách đọc
-Giới thiệu các câu cần luyện đọc diễn
cảm
Bỗng / từ cuốn nó xuống đất
-Yêu cầu HS đọc từng đoạn
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài văn
-Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Đột ngột một con ù phải ngần ngại )
+ Khản đặc ý nói giọng bị khàn khôngnghe rõ
- Nói lên hành động dũng cảm của sẻ giàcứu trẻ non
+ Tiếp nối nhau phát biểu
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp
- Vì hành động người phải cảm phục
-Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứucon của sẻ già
-2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài
+ HS cả lớp
Trang 15Khoa học: NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Nêu được ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có như cầu về nhiệt khác nhau
- Nêu được vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất
- Biết một số cách để chống nóng , chống rét cho người , động vật , thực vật
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Phiếu có sẵn câu hỏi và đáp án cho ban giám khảo
- Phiếu câu hỏi cho các nhóm HS
- 4 tấm thẻ có ghi A , B , C , D
III/ Hoạt động dạy- học:
* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả
lời nội dung câu hỏi
- Hãy nêu các nguồn nhiệt mà em biết ?
- Hãy nêu vai trò của các nguồn nhiệt ?
Cho ví dụ ?
- Tại sao chúng ta phải tiết kiệm khi sử
dụng nguồn nhiệt ? Nêu một số việc làm
thiwts thực để tiết kiệm nguồn nhiệt ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: TRÒ CHƠI : CUỘC THI "
HÀNH TRÌNH VĂN HOÁ "
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS kê bàn ghế để cả 4
nhóm đều hướng về phía bảng
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào ban
giám khảo có nhiệm vụ đánh dấu câu trả
lời đúng của từng nhóm và ghi điểm
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm suy
nghĩ và trả lời
- Yêu cầu 1 HS đọc to lần lượt từng câu
hỏi
- Các đội có nhiệm vụ đưa ra ý A, B , C, D
- Yêu cầu giải thích ngắn gọn tại sao lại
chọn ý đó
- Mỗi câu trả lời đúng cho 5 điểm trả lời
- 1 HS đọc câu hỏi :
- Bạn hãy kể tên 3 loại cây , con vật sống được ở xứ lạnh .
- Bạn hãy kể tên 3 loại cây , con vật sống được ở xứ nóng ?
- Em chọn ý nào cho ý sau : Thực vật phong phú , phát triển xanh tốt quanh năm đang sống ở vùng có khí hậu :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Thực vật phong phú nhưng có nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở vùng có khí hậu :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Vùng có nhiều động vật sinh sống nhất là vùng có khí hậu :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Vùng có ít
Trang 16+ Ban giám khảo tổng kết điểm , công bố
đội chiến thắng
- GV khen ngợi nhóm có số điểm cao nhất
* Hoạt động 2: VAI TRÒ CỦA NHIỆT ĐỐI
VỚI SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
- Tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo
nhóm đôi
- GV Hỏi :
+Điều gì sẽ xảy ra nếu như Trái Đất không
nhận được ánh sáng từ Mặt Trời sưởi ấm ?
+ GV kết luận : Nếu Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm , gió sẽ ngừng thổi Trái
Đất sẽ trở nên lạnh giá Khi đó nước trên
Trái Đất sẽ ngừng chảy và đóng băng ,
không có mưa Trái Đất sẽ trở thành một
hành tinh chết không có sự sống
* Hoạt động 3: CÁCH CHỐNG NÓNG ,
CHỐNG RÉT CHO NGƯỜI VÀ ĐỘNG
VẬT , THỰC VẬT
- Tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu HS chia thành 6 nhóm Cứ 2
nhóm thảo luận 1 nội dung
- Nêu cách chống nóng chống rét cho :
+ Nhận xét tuyên dương những nhóm làm tốt
3.HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :
có khí hậu :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Một số động vật có vú sống ở khí hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Một số động vật có vú sống ở vùng địa cực có thể bị chết ở nhiệt độ :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Nhiệt độ có ảnh hưởng đến hoạt động sống nào của động vật , thực vật :
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Mối loại động vật , thực vật có nhu cầu về nhiệt
- Bạn chọn ý nào cho ý sau : Sống trong điều kiện nhiệt độ không thích hợp cho con người động , thực vật phải :
- Bình chọn nhóm thắng cuộc
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận ,ghi các ý kiến đã thống nhất vào giấy
+ Tiếp nối các nhóm trình bày
- Nếu Trái Đất không đưị¬c Mặt Trời sưởiấm thì :
+ Gió sẽ ngừng thổi +Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá + Nước trên Trái Đất sẽ ngừng chảy vàđóng băng
+ Không có mưa + Không có sự sống
+ Thực hiện chia nhóm6 HS
+ Tiến hành thảo luận và ghi vào phiếu
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đốichiếu nhóm bạn
+ Thực hiện theo yêu cầu
Trang 17-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã
học chuẩn bị cho bài sau
-Học thuộc mục bạn cần biết trong SGK
-HS cả lớp
Toán : HÌNH THOI
A/ Mục tiêu :
- Học sinh hình thành biểu tượng về hình thoi
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi , từ đó phân biệt được hình thoi với một số hình đã học
- Thông qua hoạt động vẽ và gấp hình để củng cố kĩ năng nhận dạng hình thoi và thể hiện một số đặc điểm của hình thoi
B/ Chuẩn bị : -Hộp đồ dùng toán hình thoi.
C/ Lên lớp \
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về một
hình mới đó là " hình thoi "
b) Khai thác:
+ Hình thành biểu tượng về hình thoi :
+ GV và HS cùng lắp ghép mô hình thành
hình vuông
+ Yêu cầu HS từ mô hình vừa ghép hãy vẽ
vào vở hình vuông
- GV vẽ hình lên bảng
+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo
thành một hình mới và giới thiệu đến học
sinh đó là hình thoi
- GV vẽ hình này lên bảng
+ Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần
bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng
của hình , từ đó nhận thấy biểu tượng về
hình thoi có trong các văn hoa trang trí
-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình thoi
ABCD như trong SGK
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình
hành :
+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
+ Thực hành ghép hình tạo thành hìnhvuông như hướng dẫn
- Vẽ hình vuông vừa ráp được vào vở hoặcvào nháp
-Quan sát
- HS vẽ hình vào vở + Quan sát nhận dạng các hình thoi có trongcác hoạ tiết trang trí
+ Gọi tên hình thoi ABCD
- 2HS đọc : Hình thoi ABCD
Trang 18- Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình
thoi , ở lớp đo hình thoi trong sách giáo
khoa và đưa ra nhận xét
+ Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có dạng
hình thoi có trong thực tế cuộc sống
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
c) Luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm hình thoi
+ GV vẽ các hình như SGK lên bảng
-Gọi 1 học sinh lên bảng xác định, lớp làm
vào vở -Nhận xét bài làm học sinh
-Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 :
-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Vẽ hình như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS đo và rút ra nhận xét về
đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi
ABCD
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi 2 em lên bảng thực hành đo và đưa ra
nhận xét
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
* GV ghi nhận xét : Hình thoi có hai đường
chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
+ Gọi HS nhắc lại
* Bài 3 :
-Gọi học sinh nêu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hành gấp hình thoi
-Gọi 2 HS lên bảng thao tác gấp , cắt bìa
-1 HS thực hành đo trên bảng
- HS ở lớp thực hành đo hình thoi trong SGKrút ra nhận xét
+ Hình thoi ABCD có : Các cạnh AB , BC ,
CD , DA đều bằng nhau Cạnh AB songsong với DC , cạnh AD song song với BC
- HS nêu một số ví dụ và nhận biết một sốhình thoi trên bảng
* Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song
song với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Hai học sinh đọc thành tiếng + 1 HS nhắc lại
-Một HS lên bảng tìm
-Các hình 1 , 3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật -Củng cố biểu tượng về hình thoi
-1 em đọc đề bài -2HS thực hành đo trên bảng
B
A O C
D a/ 1HS thực hành dùng e ke đo để nhậnbiết hai đường chéo của hình thoi vuông gócvới nhau
b / 1 HS dùng thước có chia vạch xen ti mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai đườngchéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm củamỗi đường
Hai học sinh nhận xét bài bạn
- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -2HS đọc thành tiếng