-HS đọc thuộc lòng đoạn thơ -HS trả lời - HS nêu các từ ngữ khó: Con sóng, nớc lợ, nông sâu… 1,2 HS lên bảng ; dới lớp viết giấy nháp và đọc các từ trên -HS trả lời-HS viết bài -HS đọc t
Trang 1Tuần 27
Thứ hai, ngày 8 tháng 3 năm 2010
Chào cờ
Tập đọc Tranh làng Hồ
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ làng Hồ đã tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy- học:
đọc chú giải; tranh lợn ráy, khoáy âm
dơng, , màu – quan sát tranh)
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS tìm hiểu nội dung:
+Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng
ngày của làng quê Việt Nam?
+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
có gì đặc biệt?
+Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối
thể hiện sự đánh giá của tác giả đối
đoạn + HS đọc nối tiếp
Nối tiếp lần 1 Nối tiếp lần 2 + HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài
- Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ…
- Màu đen không pha bằng thuốc mà pha bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với bột nếp…
- Phải yêu mến cuộc đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật
đạt tới sự tinh tế…
- Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộc sống một cái nhìn thuần phác, lành mạnh, hóm hỉnh vui tơi…
- ND: ngợi ca những nghệ sĩ dân gian
Trang 2+Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu
nội dung chính của bài?
- HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để
đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc
với giọng nh thế nào?
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trớc lớp:
GV gọi đại diện mỗi nhóm một em
- Thong thả nhẹ nhàng, nhấn mạnh những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của những bức tranh làng Hồ
- YC một tốp hs đọc nối tiếp cả bài
- HS nhận xét cách đọc cho nhau
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấn giọng trong đoạn này
- 1 vài hs đọc trớc lớp
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
- HS đa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
+ Giúp HS về:
Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
Thực hành các đơn vị đo vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
Trang 3Bài 1: GV cho HS đọc đề toán
- Để tính đợc vận tốc của con đà điểu
chúng ta làm nh thế nào?
- Gv cho HS chữa bài
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, Đề bài
- GV cho HS làm bài và chữa
- GV cho HS nhận xét chữa bài
Bài1Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số:1050m/phútBài 2: HS chữa miệng
Bài 3:
Quãng đờng đi bằng ôtô là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian đi bằng ôtô là
1nửa giờ hay 0,5 giờ hay
2
1
giờVận tốc của ôtô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40km/giờ
Bài 4:(HS khá, giỏi)Thời gian ca nô đi đợc là:
7giờ45phút – 6 giờ 30phút = 1giờ15phút
1giờ15phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô đó là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24km/giờ
- Biết đợc ý nghĩa của HB; Biết trẻ em có quyền đợc sống HB và có trách nhiệm tham gia các HĐ bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
Trang 4- GV gọi HS giới thiệu trớc lớp các
tranh ảnh đã su tầm về hoạt động bảo
* Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình
- GV cho HS làm việc theo 4 nhóm
-HS nêu ý nghĩa của những ý kiến của nhóm đa ra
Thứ ba, ngày 9 tháng 3 năm 2010
Chính tả (Nhớ- viết)
Trang 5Cửa sông
I Mục tiêu:
- Nhớ –viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài: Cửa sông
- Tìm đợc các tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài (BT2)
- GV nhận xét, sửa chữa bổ sung
- YC HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
ngời, tên địa lí nớc ngoài
3.Bài mới
a) GTB :Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
b)H
ớng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
? Cửa sông là địa điểm đặc biệt nh thế
nào ? ( hs nêu : Gv nhận xét và chốt lại
- GV đọc cho hs soát lỗi
- HS đổi vở cho nhau soát bài, GV đi
Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
ng-ời, tên địa lí nớc ngoài
YC 1,2 hs lên bảng, hs dới lớp viết giấy nháp các từ : Ơ-gien Pô-chi-ê,Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi –ca-gô
-HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
-HS trả lời
- HS nêu các từ ngữ khó: Con sóng, nớc lợ, nông sâu…
1,2 HS lên bảng ; dới lớp viết giấy nháp và đọc các từ trên
-HS trả lời-HS viết bài
-HS đọc thành tiếng trớc lớp
-HS nối tiếp nhau nêu các tên riêng và giải thích cách viết
Trang 6
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: truyền thống
I Mục tiêu:
Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ,
ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút
kinh nghiệm chung
thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ, ca dao
trong bài tập 2; chuẩn bị bài sau:
Liên kết câu trong bài bằng tờ ngữ
- HS thảo luận nhóm 2 về YC của bài tập
- HS trình bày câu trả lời Các hs khác nhận xét cho bạn,
- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong vở bài tập theo lời giải đúng
Trang 7Toán Quãng đờng
1.Kiểm tra bài cũ.
- GV cho HS chữa bài 4
- Ô tô đi trong thời gian bao lâu?
- Em hãy tính quãng đờng ôtô đi đợc?
- GV yêu cầu HS trình bày bài toán?
- GV hỏi: Muốn tính quãng đờng ta
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số 30 kmBài 1:
Quãng đờng ca nô đi trong 3 giờ là 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số 45,6 kmBài 2:
15 phút = 0,25 giờQuãng đờng đi đợc của ngời đó là: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Trang 8Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
Lịch sử
Lễ kí hiệp định Pa - ri
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Ngày 27- 1 – 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
- HS khá giỏi: Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa – ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam: thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam – Bắc trong năm 1972
muốn kí Hiệp định Pa – ri,
nay Mĩ buộc phải kí Hiệp định
Trang 9Pa – ri về việc chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở Việt
- GV cho HS thảo luận
+Trình bày nội dung chủ yếu
nhất của Hiệp định Pa- ri?
+ Nội dung Hiệp định Pa- ri
cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận
điều quan trọng gì?
+Hiệp định Pa-ri có ý nghĩa
thế nào với lịch sử dân tộc ta?
- GV cho HS trình bày kết quả
4 Củng cố dặn dò: GV NX
giờ
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Tiến vào dinh Độc lập
- HS mô tả nh trong SGK
- Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đều thất bại nặng nề trên chiến trờng Việt Nam
- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam
Phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam
Phải có trách nhiệm hàn gắn vết thơng ở Việt Nam
- Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở Việt Nam; công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Đánh dấu bớc phát triển mới của cách mạng VN Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nớc ta, LLCM VN chắc chắn mạnh hơn
kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để ND ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc
Trang 10- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về đất nớc tự do( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).
II Đồ dùng dạy học :
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy- học:
Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ
: đất nớc, hơi may- đọc chú giải; cha
bao giờ khuất- đặt câu)
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD HS tìm hiểu nội dung:
+Những ngày thu đẫ xa đợc tả trong
hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em
hãy tìm những từ ngữ nói lên điều
đó?
+Cảnh đất nớc trong mùa thu mới
đ-ợc tả ở khổ thơ thứ ba nh thế nào?
+Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để
miêu tả cảnh thiên nhiên, đất trời
trong mùa thu thắng lợi của kháng
chiến?
+Lòng tự hào về đất nớc tự do, về
truyền thống bất khuất của dân tộc
đ-ợc thể hiện qua những từ ngữ, hình
ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?
+Em hãy nêu nội dung chính của
nhắc hs về tự LĐ tiếp và CB cho bài
- HS đọc và nêu ND bài “Tranh làng Hồ”
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc+ HS nêu cách chia đoạn
+ HS đọc nối tiếp+ HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài
+Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới Những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh
+rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc…
+Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá làm cho trời đất cũng thay áo mới…
+Đợc thể hiện qua các điệp từ: đây, những, của chúng ta; những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì rầm trong lòng
Trang 11? Cây chuối đợc tả theo cảm nhận của các
giác quan nào?
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi
của bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý
- HS làm bài vào vở bài tập
- một số HS đọc đoạn văn đã viết Cả lớp và GV nhận xét
GV chấm điểm bài văn hay
Trang 12tra viết).
Toán Luyện tập
2.Kiểm tra bài cũ
- GV cho 2HS lên bảng làm các bài tập của tiết
*Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề toán và hỏi:
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, yêu cầu 2HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra
*Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV: Để tính đợc độ dài quãng đờng AB
chúng ta phải biết những gì?
- GV:Vậy chúng ta cần đi tìm thờigian ô tô đi
từ A đến B, sau đó mới tìm quãng đờngAB
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét
*Bài 3: (HS khá,giỏi)
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề toán
- Gv hỏi: Em có nhận xét gì về đơn vị vận tốc
bay của ong mật và thời gian bay mà bài toán
-2HS lên bảng làm bài.-HS nêu trớc lớp
-HS trả lời-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
-HS đọc to trớc lớp
-1HS tóm tắt trớc lớp
-HS làm bài: 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở nháp
-HS nhận xét bài của bạn
Trang 132 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội
dung bài 52
- GV nhận xét,cho điểm HS
3.Bài mới.GTB
*Hoạt động 1: Cấu tạo của hạt
- GV tổ chức cho HS HĐ trong nhóm theo hớng
cùng là vỏ hạt, phần màu trắng đục nhỏ phía trên
đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra làm đôi là phôi,
phần hai bên chính là chất dinh dỡng của hạt
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2
- Gọi HS phát biểu ý kiến.HS khác bổ sung
- GV kết luận
+Thế nào là sự thụ phấn?+Thế nào là sự thụ tinh?+Hạt và quả hình thành
nh thế nào ?
- HS hoạt động theo nhóm
- 4HS tạo thành nhóm quan sát
-2HS lên bảng chỉ vào từng bộ phận của hạt
- HS ngồi cùng bàn trao
đổi thảo luận
Trang 14*Hoạt động 2: Quá trình phát triển thành cây
của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
theo hớng dẫn
+ Chia nhóm 4HS: Yêu cầu HS quan sát hình
minh hoạ7, trang 109, SGKvà nói về sự phát triển
của hạt mớp từ khi đợc gieo xuống đất cho đến
khi mọc thành cây, ra hoa kết quả
+ GV đi đến từng nhóm giúp đỡ
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận; GV nhận
xét
*Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của hạt
- GV kiểm tra việc HS đã gieo hạt ở nhà nh thế
-Yêu cầu 4 HS lên bảng quan sát và nêu nhận
xét về sự phát triển của hạt trong từng cốc
? Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt vừa rồi em
có nhận xét gì về điều kiện nảy mầm của hạt? GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- HS trng bày sản phẩm của mình trớc mặt
-HS tiếp nối nhau giới thiệu hạt mình gieo trồng
- HS lên bảng quan sát nhận xét
I.Mục tiêu:
Trang 15- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu
và nhận biết đợc những từ ngữ dùng để nối các câu và bớc đầu biết sử dụng các
từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện đợc yêu cầu của các BT ở mục III
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc thuộc
lòng 10 câu ca dao, tục ngữ bài 2 tiết trớc
- GV nhận xét
3.Bài mới: a.Giới thiệu bài.
b.Tìm hiểu ví dụ
Bài 1: GV cho HS đọc YC của bài tập.
-Yêu cầu HS làm việc theo cặp
+Mỗi từ ngữ đợc in đậm trong đoạn văn
có tác dụng gì ?
- GV kết luận
Bài 2: GV yêu cầu: Em hãy tìm thêm
những từ ngữ mà em biết có tác dụng giống
nh cụm từ vì vậy ở đoạn văn trên
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn
Qua những mùa hoa
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu từ dùng sai và từ thay thế
- GV ghi bảng từ thay thế HS tìm đợc
- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện vui
+ Cậu bé trong truyện là ngời nh thế nào?
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách liên kết câu trong
bài bằng từ nối và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- HS đọc thuộc lòng
- Gọi HS nhận xét
-HS đọc thành tiếng trớc lớp.-2HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
-HS phát biểu, HS khác bổ sung-HS trả lời
- HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng
Trang 16Toán Thời gian
2.Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS làm bài của tiết trớc, sau đó nhận
xét
- GV cho HS đứng tại chỗ nêu cách tính vận
tốc, quãng đờng; GV nhận xét cho điểm
3.Bài mới : a) GTB
b) Hình thành cách tính thời gian của một c/
động.
* Bài toán 1: GV cho HS đọc đề bài toán 1
+ô tô đi đợc quãng đờng dài bao nhiêu
ki-lô-mét?
+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km và đi đợc
170km Em hãy tính thời gian để ô tô đi hết quãng
- GV nêu: Biết quãng đờng là s, vận tốc là v,
thời gian là t, hãy viết công thức tính thời gian
*Bài toán 2: GV cho HS đọc đề bài toán 2
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
+ Muốn tính thời gian đi hết quãng sông của ca
nô chúng ta làm nh thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
c.Thực hành: *BT1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV mời 1HS nhắc lại cách tính thời gian
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS trình bày bài của mình
- GV HS NX bài của bạn và NX bài làm trên
-2HS lên bảng chữa bài
- HS nêu cách tính
-HS đọc trớc lớp+ ô tô đi đợc quãng đờng dài170km
+Thời gian ô tô đi hết quãng đờng đólà: 170 : 42,5 = 4(giờ)
-HS trình bày lời giải của bài toán
- HS nhắc lại quy tắc
- HS cả lớp viết ra giấy nháp và nêu
-HS đọc trớc lớp-1HS nêu trớc lớp-Một HS lên bảng làm,
HS cả lớp làm vào vở
Trang 17I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
-Mô tả sơ lợc đợc vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ
- Nêu đợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lợc đồ
*HS khá giỏi: Giải thích nguyên nhân châu Mỹ có nhiều đới khí hậu; Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các đại dơng giáp với châu Mĩ
2.Kiểm tra bài cũ
- GV cho HS lên bảng trả lời các câu hỏi
về nội dung bài, sau đó nhận xét và cho điẻm
HS
3.Bài mới :Giới thiệu bài:
*HĐ 1: Vị trí địa lí và giới hạn châu Mĩ
- GV đa quả Địa cầu, yêu cầu HS cả lớp
QS để tìm ranh giới giữa bán cầu Đông và bán
cầu Tây
- GV yêu cầu HS xem hình 1, trang 103
SGK, lợc đồ các châu lục và các đại dơng trên
thế giới, tìm châu Mĩ và các châu lục,đại dơng
- HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
+Kinh tế châu Phi có đặc
điểm gì khác so với kinh tế châu Âu và châu á?
+Em biết gì về đất nớc Ai Cập?
-HS lên tìm châu mĩ trên quả
Địa cầu, sạu đó chỉ ranh giới
và giới hạn của cả 2 bán cầu-HS làm việc cá nhân, mở
Trang 18tiếp giáp với châu Mĩ Các bộ phận của châu
Mĩ
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên quả địa
cầu và nêu vị trí của châu Mĩ
- GV tổng kết: Châu Mĩ là lục địa duy nhất
nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung
Mĩ, Nam Mĩ Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu
km2 , đứng thứ 2 trong các châu lục trên TG
*Hoạt động 2 : Thiên nhiên châu Mĩ
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
để thực hiện các yêu cầu sau:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
+ Qua bài tập trên, em có NX gì về thiên
nhiên châu Mĩ?
- GV kết luận:Thiên nhiên châu Mĩ rất đa
dạng và phong phú, mõi vùng, mỗi miền có
những cảnh đẹp khác nhau
*Hoạt động 3:Địa hình châu Mĩ
-GV treo lợc đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu cầu
HS quan sát lợc đồ để mô tả địa hình của châu
Mĩ
-GV gợi ý cho HS cách mô tả
-GV nghe, chỉnh sửa cho HS
*Hoạt động 4 : Khí hậu châu Mĩ
-GV yêu cầu HS lần lợt trả lời các câu hỏi
+Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên các đới khí
4.Củng cố, dặn dò:? Hãy giải thích vì sao
thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng và phong
-HS làm việc cá nhân, đọc bảng số liệu và tìm diện tích châu Mĩ.Sau đó 1HS nêu ý kiến trớc lớp, các HS khác nhận xét và đi đến thống nhất: Châu Mĩ có diện tích là
42 triệu km2 , đứng thứ 2 trên thế giới sau châu á
-HS chia thành nhóm 6 trao
đổi hoàn thành bài tập
-HS các nhóm báo cáo, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-HS trả lời
HS làm việc theo cặp,2 HS ngồi cạnh nhau chỉ lợc đồ mô tả cho nhau nghe
-HS trình bày
-HS trả lời -HS trả lời-HS phát biểu ý kiến
Kĩ thuật Lắp máy bay trực thăng (T1)
I Mục tiêu: