1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 27 CKTKN

20 253 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 289 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng chữa bài 4 tiết trước.. Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu to để học sinh làm nhóm bài tập 1.. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Giáo viên c

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai ngày 17 tháng 3 năm 2008

tập đọc Tranh làng hồ

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc lưu loát, đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, lành mạnh thể hiện được cảm xúc trân trọng những bức tranh làng Hồ

- Từ ngữ: Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, …

- ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng giữ gìn bảo vệ văn hoá dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn 1

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”

3 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Luyện đọc:

- Hướng dẫn luyện đọc rèn đọc

đúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

? Hãy kể tên một số bức tranh

làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống

hàng ngày của làng quê Việt

Nam?

? Kĩ thuật tạo tranh của làng Hồ

có gì đặc biệt?

? Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và 3

thể hiện sự đánh giá của tác giả

đối với tranh làng Hồ

- Tranh lợn ráy có những khoáy

ân- dương

- Tranh vẽ đàn gà con

- Kĩ thuật tranh

- Học sinh đọc nối tiếp Mỗi lần xuống dòng là một đoạn, kết hợp rèn đọc đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1- 2 học sinh đọc trước lớp

- Học sinh theo dõi

- … tranh vẽ lợn, gà, chute, ếch, cây dừa, tranh tố nữ, …

- … rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc

- … rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu

Màu trắng điệp làm bằng … hạt phấn

- rất có duyên

- Tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ

- Đã đạt tới sự trang trí tinh tế

- Là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng

Trang 2

? Vì sao tác giả biết ơn những

nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

? ý nghĩa bài:

c) Luyện đọc diễn cảm

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm đoạn 1

- Giáo viên dọc mẫu đoạn 1

- Giáo viên bao quát

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp … và pha màu tinh

tế đặc sắc

- Học sinh nối tiếp nêu

- 3 học sinh đọc nối tiếp- củng cố

- Học sinh theo dõi

- Một học sinh đọc lại đoạn 1

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- THi đọc trước lớp

- Bình trọn người đọc hay

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố cách tính vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Học sinh tự giác luyện tập

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3.

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: ? Học sinh tự làm cá nhân

- Giáo viên chấm, chữa

Bài 2: ? Học sinh tự làm cá nhân

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 3: Hướng dẫn học sinh trao

đổi cặp

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát lỗi, chữa bảng

Vận tốc chạy của Đà Điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút)

Đáp số: 1050 m/ phút

- Học sinh làm cá nhân, trình bày

Với s = 130 km, t = 4 giờ thì:

v = 130 : 4 = 32,5 km/h

- Học sinh trao đổi, trình bày

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là:

Trang 3

Bài 4: Hướng dẫn học sinh làm

vở

- Giáo viên chấm, nhận xét

0,5 giờ hay

2

1 giờ:

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 10 (km/giờ) Hay 20 :

2

1 = 40 (km/giờ)

- Học sinh làm vở, chữa bảng

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ)

Đáp số: 21 km/giờ

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ – nhận xét

5 Dặn dò: Về làm vở bài tập

Lịch sử

Lễ kí hiệp định pa- ri

I Mục tiêu:

- Học sinh biết sau những thất bại nặng nề ở 2 miền Nam, Bắc ngày 27/1/1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri Những điều khoản quan trọng nhất của hiệp định Pa- ri

- Học sinh hứng thú học tập bộ môn

II Đồ dùng dạy học:

ảnh tư liệu về lễ kí hiệp định Pa- ri

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra:

? Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và các vùng phụ cận?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp

định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định

Pa- ri?

? Hiệp định Pa- ri được kí ở đâu? Vào

ngày nào?

? Vì sao tư thế lặt lọng không muốn kí

Hiệp định Pa- ri, nay Mĩ buộc lại phải

kí Hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt

chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt

Nam?

- Học sinh đọc sgk- trả lời

- … được kí tại Pa- ri Thủ do của nước Pháp vào ngày 17/1/1973

- Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả 2 miền Nam, Bắc (Mậu thân 1968 và Điện Biên phủ trên không 1972) Âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược Việt Nam của chúng bị

Trang 4

* Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý

nghĩa của Hiệp định Pa- ri

? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của

Hiệp định Pa- ri

? Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

? Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế nào

với lịch sử dân tộc ta?

- Bài học: sgk

đạp tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa- ri

- Học sinh thảo luận theo nhóm, trình bày

+ Mỹ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vèn lãnh thổ của Việt Nam

+ Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam

+ Pháp chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam

+ Phải có trách nhiệm trong việc làm gắn vết thương ở Việt Nam

- … đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở Việt Nam công nhận hoà bình và độc lập dân tộc, toàn vèn lãnh thổ của Việt Nam

- … đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lời hoàn toàn, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước

- Học sinh nối tiếp đọc

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ - nhận xét

5 Dặn dò: Về học bài

Thứ ba ngày 18 tháng 3 năm 2008

Toán Quãng đường

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Thực hành tính quãng đường

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng chữa bài 4 tiết trước.

- Nhận xét cho điểm

Trang 5

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường

a) Bài toán 1:

- Cho học sinh đọc bài toán 1

trong sgk

- Cho học sinh nêu công thức

tính quãng đường khi biết vận

tốc và thời gian

b) Bài toán 2:

Đổi 2 giờ 30 phút = 25 giờ

= 25 giờ

Lưu ý: - Nếu đơn vị vận tốc là

km/giờ, thời gian tính theo đơn

vị là giờ thì quãng đường là km

3.3 Hoạt động 2: Lên bảng

- Gọi 1 học sinh lên bảng- lớp

làm vở

- Gọi chữa, cho điểm

3.4 Hoạt động 3: Làm nhóm đôi

- Cho học sinh thảo luận đôi làm

- 1 học sinh lên bảng chữa

- Trao đổi bài để kiểm tra

- Nhận xét chung

3.5 Hoạt động 4: Làm cá nhân

- chấm 10 phiếu cá nhân

- Gọi 1 học sinh lên bảng chữa

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu bài toán

Quãng đường ô tô đi được là:

425 x 4 = 170 (km)

s = v x t

- Đọc yêu cầu bài:

Quãng đường người đi xe đạp đi được là:

12 x 25 = 30 (km) Hoặc 12 x

2

5 = 30 (km)

Đáp số: 30 km

- Đọc yêu cầu bài 1:

Bài giải Quãng đường ca nô đi được là:

15,2 x 3 = 45,6 (km)

Đáp số: 45,6 km

- Đọc yêu cầu bài 2:

Bài giải Đổi: 15 phút =

4

1 giờ = 0,25 giờ Quãng đường người đó đi được là:

12,6 x

4

1 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 km

- Đọc yêu cầu bài:

Bài giải Cách 1: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị

là giờ:

15 phút = 0,25 giờ Quãng đường đi được của người đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị

là phút:

1 giờ = 60 phút Vận tốc của người đi xe đạp với đơn vị phút

là:

0,21 x15 = 3,15 (km)

Trang 6

Đáp số: 3,15 km

4 Củng cố- dặn dò:

- Hệ thống bài

- Nhận xét giờ

- Dặn về chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ truyền thống

I Mục đích, yêu cầu:

Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn”

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tờ phiếu to để học sinh làm nhóm bài tập 1

- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: - Học sinh chữa bài tập

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Giáo viên chia lớp thành các

nhóm thi làm bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

nhóm nào tìm được nhiều hơn thì

càng đáng khen

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh làm

nhóm

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết

luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải

ô chữ S màu xanh theo lời giải

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Các nhóm trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm lên trình bày

a) Yêu nước:

- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

- Con ơi con ngủ cho ngoan

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

b) Lao động cần cù

- Tay làm hàm nhai

- Tay quai miệng trễ

c) Đoàn kết

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

d) Nhân ái:

- Lá lành đùm lá rách

- Máu chảy ruột mềm

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Học sinh làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm lên dán kết quả

- Học sinh nối tiếp nhau các câu ca dao, tục ngữ đã điền

- Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 7

đúng - Ô chữ hình chữ S màu xanh là:

“Uống nước nhớ nguồn”

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà thuộc 10 câu tục ngữ, ca dao ở bài tập 1 và bài tập 2

Thứ tư ngày 19 tháng 3 năm 2008

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu: Học sinh biết.

- Kể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc về một kỉ niệm với thầy cô giáo Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh về tình thầy trò

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về

truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Giáo viên dán đề lên bảng

Đề 1: Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam

Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết

ơn của em với thầy cô

- Giáo viên phát đề và gạch chân những

từ ngữ quan trọng

- Giáo viên gợi ý: chọn một trong hai

đề

* Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- 2 học sinh nối tiếp gợi ý trong sgk

- Học sinh nối tiếp giới thiệu câu chuyện mình chọn

- Học sinh thành lập nhóm  làm dán ý

- Học sinh từng nhóm kể cho nhau

Trang 8

- Thi kể chuyện trước lớp.

nghe  trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Các nhóm cử địa diện thi kể  đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố cách tính quãng đường

- Rèn luyện kĩ năng tính toán

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài:

Bài 1:

- Giáo viên cho học sinh làm vở

không cần kẻ bảng

- Giáo viên lưu ý học sinh đổi đơn vị

đo ở cột 3 trước khi tính:

Bài 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh

tính thời gian ô tô phải đi sau đó tính

tiếp kết quả cuối cùng của bài toán

Giáo viên gọi học sinh lên chữa

Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn làm vào vở

- Giáo viên chấm một số bài

- Học sinh đọc đề bài và nêu yêu cầ bài tập

- Học sinh làm vở

- Với v = 32,5 km/giờ; t = 4 giờ thì

S = 32,5 x 4 = 130 (km)

- Đổi: 36 km/giờ = 0,6 km Hoặc 40 phút =

3

2 giờ

- Học sinh đọc kết qủa và nhận xét

- Học sinh lên bảng chữa

- Lớp nhận xét

Bài giải Thời gian người đó đi từ A đến B là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờ Quãng đường AB dài là:

4,75 x 46 = 218,5 km

Đáp số: 218,5 km

- Học sinh làm vở

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Trang 9

- Nhận xét chữa bài.

Bài 4:

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

chữa

- Nhận xét chữa

Quãng đường bay được của ong là:

8 x 0,25 = 2 (km)

Đáp số: 2 km

- Học sinh đọc bài toán

- Học sinh giải bảng

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Tập đọc đất nước

(Nguyễn Đình Thi)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất của dân tộc

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Tranh làng Hồ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Giáo viên uốn nắn học sinh đọc

đúng các từ ngữ: chớm lạnh, hơi

may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phi

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài:

1 “Những ngày thu đã xa” được tả

trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn

Em hãy tìm những từ ngữ nói lên

điều đó?

2 Cảnh đất nước trong mùa thu mới

được tác giả tả trong khổ thơ thứ ba

đẹp như thế nào?

- Học sinh giỏi đọc bài thơ

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ sgk

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một hai em đọc cả bài

- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới

- buồn: sáng chơm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, …

- Rừng tre phấp phi, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc …

Trang 10

3 Tác giả sử dụng biện pháp gì để

tả thiên nhiên, đất trời trong mùa

thu thắng lợi của cuộc kháng chiến?

4 Lòng tự hào về đất nước tự do và

về truyền thống bất khuất của dân

tộc được thể hiện qua những từ ngữ,

hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?

- Giáo viên tóm tắt nội dung chính

 Nội dung: (Giáo viên ghi bảng)

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

bài thơ

- Giáo viên chọn diễn cảm 1- 2 khổ

thơ

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói cười như con người

- Thể hiện qua những từ ngữ được lặp lại

“Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta”  tự hào về đất nước

- Tự hào về truyền thống bất khuất dân tộc: “Nước những người chưa bao giờ khuất … vọng nói về”

- Học sinh đọc lại

- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ

- Học sinh thi học thuộc lòng từng khổ thơ

3 Củng cố- dặn dò:

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Học sinh tiếp tục học bài thơ

Khoa học Cây con mọc lên từ hạt

I Mục tiêu: Giúp học:

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II Đồ dùng dạy học:

- Theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xạnh, đậu đen …) vào bông ẩm

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Hoạt động 1: Thực hành tìm

hiểu cấu tạo của hạt

- Giáo viên quan sát- thảo luận

nhóm

- Cho lớp làm việc cả lớp

+ Cho đại diện các lớp lên trình bày

 Giáo viên chốt lại: Hạt gồm: vỏ,

phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

- Làm nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm tách hạt

đã ươm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ ra đâu là vỏ phôi, chất dinh dưỡng

Ngày đăng: 03/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường. - Giáo án Tuần 27 CKTKN
3.2. Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đường (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w