GV: kiểm tra bài làm của HS ?Làm thế nào để giải được hệ phương trình trên?. -Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình về phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.- HS biết ứng dụng việc
Trang 1Tuần 20: Ngày soạn:10/01/2010
Ngày dạy: 12/ 01/2010
Tiết 37: §4.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP
CỘNG ĐẠI SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng
- HS không bị lúng khi gặp các trrường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc vô số nghiệm)
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, bảng nhóm, bút viết, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy: ?
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ? Phát biểu quy tắc giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
5
338
)33(2
338
x y
x x
x y
? Hệ phương trình trên còn cách giải nào nữa không => Bài mới
Hoạt động 2: Quy tắc cộng đại số
-GV: Giới thiệu quy tắc cộng
(2x - y) - (x + y) =3 hay x -2y = -1
? Các hệ số của y trong hai
phương trình của hệ (II) có đặc
a) Trường hợp thứ nhất:
(Các hệ số của cùng một ẩn
nào đó trong hai phương trình
bằng nhau hoặc đối nhau)
Trang 2? Các hệ số của x trong hai
phương trình của hệ (III) có
? Hệ phương trình mới bây giờ
giống ví dụ nào, có giải được
721
x y
(SGK)
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi và GSK Làm bài tập: 21 - > 27 SGK Chuẩn bị bài mới “Luyện tập”
Trang 3Tuần 20: Ngày soạn:10/01/2010
-Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình về phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
- HS biết ứng dụng việc giải hệ phương trình để giải các bài tập liên quan
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
+Kiểm tra HS 1:Phát biểu
GV: chốt lại rồi yêu cầu 2
học sinh lên bảng giải 2 câu
nhau,ta được phương trình chỉ
Trang 4GV: kiểm tra bài làm của HS
?Làm thế nào để giải được hệ
phương trình trên? Nêu cách
Câu a) nhân 2 vế của phương trình thứ nhất với 3,phương trình thứ 2 với 2,rồi cộng vế theo vế ta khử được ẩny
Câu b) ta chỉ cần nhân 2 vếcủa phương trình thứ nhất của
hệ với 2,rồi cộng vế theo vế ta khử dược ẩn x
2 HS lên bảng trình bày,cả lớp thực hiện vào vở
Giải:
câu,HS dưới lớp làm vào vở
GV: kiểm tra HS làm bài
dưới lớp
GV: yêu cầu 1 HS đọc đề bài
Thay (x;y) vào hệ phương trình,rồi giải hệ phương trình
có ẩn là a,b
2 học sinh lên bảng trình bày
Dạng 2: Các bài toán liên quan đến giải hệ phương trình
b a
Trang 5Yêu cầu HS nêu hướng giải
bài toán
?Đa thức P(x) chia hết cho
x+1,theo giả thiết bài toán thì
Hãy giải hệ trên để tìm m,n
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng
n m
-Tiết sau luyện tập tiếp
Tuần 21: Ngày soạn:17/01/2010
Trang 6-Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình về phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
- HS biết ứng dụng việc giải hệ phương trình để giải các bài tập liên quan
+Thái độ:
-Giáo dục tính cẩn thận trong quá trình giải
B.Chuẩn bị:
GV: Chuẩn bị các bài tập,SGK,SBT,đề kiểm tra
HS: ôn lại cách giải hệ hai phương trình bằng hai phương pháp: thế và cộng đại số
C.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1:Nhắc lại kiến thức về giải hệ phương trình
GV: nhắc lại các bước giải hệ
phương trình bằng phương
pháp thế và phương pháo cộng
đại số
GV: lưu ý học sinh 2 dạng bài
toán đã biết, đó là tìm tham số
biết nghiệm của hệ,và tìm
tham số đa thức F(x) chia hết
cho x-a
HS nghe giảng
Hoạt động 2: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ
Trong thực tế có nhiều bài
toán nếu giải bằng phương
pháp thông thường đã học thì
việc giải hệ phương trình gặp
rất nhiều khó khăn.Bài toán
sau cho ta thấy điều đó
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
Dạng 1:Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ Bài 27(sgk/20)
Giải các hệ phương trình sau:
Trang 7Thay trở lại ta tìm được x,y.
Tọa độ của mỗi điểm là
nghiệm của phương trình:ax –
y + b=0 ,như vậy ta thay tọa
độ các điểm vào phương trình
rồi giải hệ phương trình để tìm
a,b tìm a,b
Hs cả lớp cùng làm
P(x)= 0 khi và chỉ khi 5n+1=0 và 4m-n-10=0,như vậy ta phải tìm m,n đồng thới thỏa mãn 2 đẳng thức trên ,tứcm,n là nghiệm của hệ
Câu 2( 4 điểm) viết phương trình đường thẳng
đi qua 2 điểm :A(2;-1) và B(3;2)
ĐÁP ÁN-THANG ĐIỂM
1)- lập được hệ pt 2m-3n+3=0m-2n+2=0
(2 diểm)-Giải được hệ ,tìm được m=0,n=1 (4 điểm)2)-Lập được hệ 2 1
Trang 8Tuần 21: Ngày soạn:17/01/2010
Ngày dạy:20/01/2010
Tiết 40 §5 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- HS nắm được các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn
- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về giải toán bằng cách lập phương trình
? Nhắc lại các bước giải bài
-Lập phương trình biểu thị mốiquan hệ giữa các đại lượng
Bước 2: Giải phương trình:
Bước 3: Trả lời:
1/ Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
-Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
Bước 2: Giải phương trình: Bước 3: Trả lời: Kiểm tra xem
trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thích hợp với bài toán và kết luận.
x y
là y Điều kiện của ẩn:
x y N x y
-Theo điều kiện ban đầu, ta có:2y – x = 1 <=> - x + 2y = 1 (1) -Theo điều kiện sau, ta có:(10x+y) – (10y - x) = 27
Trang 9? Xem lại điều kiện của ẩn.
? Vậy số phải tìm là bao
nhiêu
Ví dụ 2: SGK Tr 21
? Một HS đọc đề bài toán
? Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt đề bài
-GV: Trước hết phải đổi:
? 1 giờ 48 phút = … giờ
? Thời gian xe khách
? Thời gian xe tải đã đi
? Yêu cầu đề bài
và vận tốc xe khách là y (km/h)
điều kiện: x, y là những sốdương
-HS: x, y>0 (km/h)-HS: 14 ( )
5 x km-HS: 9 ( )
5 x kmQuãng đường xe khách đi:
9 ( )
5x kmHai xe đi ngược chiều và gặp
5 x5y
<=>14x+9y=945 (1)Theo đề bài: Mỗi giờ xe khách
đi nhanh hơn xe tải là 13km nên
Vậy vận tốc của xe khách là 49km/h,của xe tải là 36km/h
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi và SGK
- BTVN: 28, 29, 30 Tr 22 SGK
- Chuẩn bị bài mới “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”
Tuần 22: Ngày soạn:24/01/2010
Ngày dạy:28/01/2010
189 km
km
Trang 10Tiết 41 §6.GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp )
I Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Nắm được quy ước 1 công việc, biết cách đặt ẩn và biểu diễn số liệu qua ẩn
- HS thấy được nguồn gốc của toán học là xuất phát từ thực tiễn
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Nêu các bước giải bài toán
Gọi x là số quýt, y là số cam
Điều kiện: x, y nguyên dương
Theo đề bài ta có: x + y = 17Theo điều kiện sau:
Hoạt động 2:Các ví dụ
Ví dụ 3 SGK Tr 22
? Một HS đọc đề bài
? Yêu cầu đề bài
? Nên đặt ẩn số là đại lượng gì
? Nêu điều kiện của ẩn
? Mỗi ngày đội A làm được …
? Mỗi ngày đội B làm được …
? Do mỗi ngày phần việc đội A
làm được nhiều gấp rưỡi đội B
nên ta có phương trình nào ?
? Mỗi ngày hai đội cùng làm
chung được bao nhiêu phần
Điều kiện : x, y > nguyêndương
Trang 114040
60(chọn)40(chọn)
u
x
x x
Hoạt động 3: Củng cố
Bài 31 SGK tr 23
? Một HS đọc đề tốn và tĩm
tắt
? Đặt ẩn là đại lương nào?
? Đặt điều kiện cho ẩn
<=> x + y = 21 (1)Theo điều kiện sau ta cĩ xy/2 - (x - 2)(y - 4)/2 = 26
Trang 12Tuần 22: Ngày soạn:24/01/2010
Ngày dạy:29/01/2010
Tiết 42: § LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- HS có kỹ năng phân tích và thiết lập HPT
- Hình thành thói quen phân tích một sự việc có vấn đề
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
-Mỗi ngày người thứ 1 làm được 1
? Nêu yêu cầu của bài toán
? đặt ẩn là đại lượng nào
? Hãy đặt điều kiện cho ẩn
? Nếu tăng mỗi luống lên 8 và
số cây trong mỗi luống giảm đi
3 thì số cây là bao nhiêu
? Nếu giảm mỗi luống đi 4 và
tăng số cây trong mỗi luống lên
3 thì số cây là ?
-HS:
Gọi x là số luống, y là số cây bắp cải trồng trong một luống
Điều kiện x, y nguyên dương
Khi đó số cây là x.y (cây)Theo điều kiện đầu:
x.y - (x+8)(y -3) = 54
<=> 3x -8y =30 (1)Theo điều kiện sau:
x.y - (x+8)(y -3) = 54
<=> 3x -8y =30 (1)Theo điều kiện sau:
? Nêu yêu cầu của bài toán
? Đặt ẩn là đại lượng nào
? Hãy đặt điều kiện cho ẩn
? Số tiền mua 9 quả thanh yên
-HS: gọi x là giá mỗi quả thanhyên, y là giá mỗi quả táo rừng
Điều kiện x, y >0
Số tiền mua 9 quả thanh yên và
8 quả táo rừng là:9x+8y =107(1)
Bài 35 SGK tr 24:
Gọi x là giá mỗi quả thanh yên,
-Giải-y là giá mỗi quả táo rừng Điềukiện x, y >0
Số tiền mua 9 quả thanh yên và
Trang 13và 8 quả táo rừng là ?
? Số tiền mua 7 quả thanh yên
và 7 quả táo rừng là ?
? Ta có HPT nào?
? Hãy trả lời yêu cầu bài toán
Số tiền mua 7 quả thanh yên và
7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1)
Số tiền mua 7 quả thanh yên và
7 quả táo rừng là: 7x+7y=91(1)
? Một HS đọc đề toán
? Nêu yêu cầu của bài toán
? Đặt ẩn là đại lượng nào
? Hãy đặt điều kiện cho ẩn
? đổi 1 giờ 20 phút = … giờ
? 1/6 giờ vòi I chảy được …
? 1/5 giờ vòi II chảy được …
-Một giờ vòi I chảy được 1
x
(cv)-Một giờ vòi II chảy đượcđược 1
-Một giờ vòi I chảy được 1
x
(cv)-Một giờ vòi II chảy đượcđược 1
Trang 14Tuần 23: Ngày soạn:30/01/2010
Ngày dạy:04/02/2010
Tiết 43: § LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- HS nắm được và vận dụng các bước để giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- HS có kỹ năng phân tích và thiết lập HPT
- Hình thành thói quen phân tích một sự việc có vấn đề
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị: máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Số lần bắn của vận động viên
là : x + y = 100 – (25+15+42)
<=> x + y = 18 (1)Theo đề bài điểm TB của vậnđộng viên là 8,69 nghĩa là:
Số lần bắn của vận động viên
là : x + y = 100 – (25+15+42)
<=> x + y = 18 (1)Theo đề bài điểm TB của vậnđộng viên là 8,69 nghĩa là:25.10 42.9 8 15.7 6 8,69
? Nêu yêu cầu của bài toán
? Đặt ẩn là đại lượng nào
? Hãy đặt điều kiện cho ẩn
? Hai vật có chạy cùng nhau
là y(cm/s) điều kiện x, y >0 (giả
là y(cm/s) điều kiện x, y >0 (giả
sử x>y)Sau 4 giây vật thứ nhất chạyđược 4x (cm)
Sau 4 giây vật thứ hai chạyđược 4y (cm)
Khi chạy ngược chiều cứ 4 giâylại gặp nhau một lần có nghĩa là:4x + 4y = 20(1)
Khi chuyển động ngược chiều
cứ 20 giây hai vật lại gặp nhau,
có nghĩa là sau 20 giây vật thứnhất vượt vật thứ hai một vòng,
do đó:
Trang 15? Khi chuyển động ngược
chiều cứ 20 giây hai vật lại
3(cm/s), vận tốc của vật thứhai là 2(cm/s)
Điều kiện : x, y >0-Mỗi ngày người thứ 1 làmđược 1
-Mỗi ngày người thứ 1 làmđược 1
Người thứ hai là trong 6 ngày
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo vở ghi và SGK BTVN: 40, 42, 47 SBT
- Chuẩn bị bài ôn tập chương III
Tuần 23: Ngày soạn:30/01/2010
Trang 16Ngày dạy:05/02/2010
Tiết 44: § ÔN TẬP CHƯƠNG III
I Mục tiêu:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương,đặc biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
+Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
-Cũng cố và nâng cao các kĩ năng:
+Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
+Giải các bài toàn bằng cách lập hệ phương trình
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
a) Có vô số nghiệm khi nào?
b) Vô nghiệm khi nào?
' ')
5 3 1 3
x y
x y y
2 (1 3) 5 1 3
5 3 1 3 (1 3) 5 1
Trang 17-GV: Nhận xét, sửa sai (nếu
? Hãy giải hpt theo biến mới
-GV: Lưu ý HS trong quá
trình biến đổi nên rút gọn và
7 2
3 2 1
6 3 2
u v I
u v
x v
x y u
y x
7 2
3 2 1
6 3 2
u v I
u v
x v
x y u
y x
- Tiết sau ôn tập chương tiếp
Tuần 24: Ngày soạn:20/02/2010
Trang 18Ngày dạy:25/02/2010
Tiết 45: § ÔN TẬP CHƯƠNG III( tiếp)
I Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương,đặc biệt chú ý:
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn cùng với minh họa hình học của chúng
+Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
-Cũng cố và nâng cao các kĩ năng:
+Giải các bài toàn bằng cách lập hệ phương trình
II Phương tiện dạy học:
- GV: Giáo án, bảng phụ, phấn màu, thước, máy tính bỏ túi
- HS: Chuẩn bị, máy tính bỏ túi, thức kẻ
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra HS1:Giải hệ phương
bài ,sau đó tóm tắt bài toán
? Hãy tìm mối liên hệ giữa 3
đại lượng: vận tốc,thời gian và
quãng đường?
?Khi 2 người xuất phát cùng
một lúc đến khi gặp nhau thì
thời gian của người đi từ A và
B như thế nào với nhau Từ đó
em thiét lập được phương trình
nào?
? Nữa quãng đường người đi từ
A đi hết thời gian bao
nhiêu,người đi từ B đi hết thời
HS đọc đề bài,tóm tắt đề bàiNgược chiều thì gặp nhau tại Ccách A 2km
Người đi chậm (từ B) xuất pháttrước 6 phút thì 2 người gặp nhau chính giưa quãng đường
Tìm vận tốc của mỗi người
HS: Quãng đường = vận tốc x thời gian
Bằng nhau
Nếu gọi vân tốc của người đi từ
A là x,người đi từ B là y thì ta
có phương trình:2000 1600x y1800
Khi 2 người gặp nhau ,người đi
từ A đi được 2km nên thời gianngười A đi hết 2000
2000 1600
x y (1)
Thời gian người đi từ A đi
Trang 19gian bao nhiêu Ai đi nhanh,ai
đi chậm? Tư đó em thiết lập
được phương trình nào?
1800 1800
6
x y (2)
Tư (1) và (2) ta có hệ phương trình
Vậy vận tốc của người đi từ A
là 75 m/phút,người đi từ B là
60 m/phút
Bài 46 (SGK/27)
Gv: yêu cầu HS đọc kĩ đề bài,
nêu tóm tắt bài toán
?Nếu gọi số thóc mà mỗi đơn
vị thu hoạch được trong năm
ngoái la x,y tấn thì ta có được
phương trình nào?
?Năm nay đơn vị I thu hoạch
được bao nhiêu?
?Đơn vị II thu hoạch được bao
nhiêu?
?Cả hai đơn vị được 819 tấn
nên ta có phương trình nào?
GV: yêu cầu 1 HS lên bảng
Năm ngoái cả 2 đơn vị thu được:720 tấn
Năm nay ,đơn vị I vượt mưc 15%,đơn vị 2 vượt mức 20%
Cả 2 đơn vị 819 tấn
Hỏi:mỗi năm 1 đơn vị thu hoach được bao nhiêu tấn?
HS: x+y =720HS:x + 0.15xHS:y+0.12y
HS:
x + 0,15x + y + 0,12 y = 819
HS: cả lớp cùng làm,1 HS lên bảng giải bài toán
x + 0,15x + y + 0,12 y = 819 (2)
Từ (1 ) và (2) ta có hệ phương trình :
7201,15 1,12 819
y x
Hoạt động 3.Hướng dẫn về nhà:
Trang 20+Ôn tập lại các dạng bài tập của chương III, và lí thuyết có liên quan.
+ Cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và cộng
+ Giải hệ bằng cách đặt ẩn phụ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
+ Đọc trước nội dung bài 1 chương 4
Hướng dẫn bài 47 SBT trang 10.
- Gọi vận tốc của Bác Toàn là x (km / h ) , vận tốc của cô Ba Ngần là y ( km/h) ĐK : x , y > 0
- Quãng đường Bác Toàn đi trong 1,5 giờ là: 1,5x (km)
- Quãng đường cô Ba Ngần đi trong 2 giờ là: 2y (km)
Theo bài ra ta có phương trình : 1,5x+2y=38 (1)
- Sau 1giờ 15’ Bác Toàn đi được quãng đường là 5
4x ( km ) cô Ba Ngần đi được quãng đường là5
4y Vì hai người còn cách nhau 10,5 km
- HS được kiểm tra kiến thức về chương hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn
- Kiểm tra kỹ năng vận dụng qui tắc thế và qui tắc cộng để giải hệ phương trình,khi nào thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất, có vô số nghiệm, vô nghiệm
- HS có thái độ làm bài nghiêm túc, sáng tạo
II/Chuẩn bị:
GV: theo đề chung
HS: chuẩn bị giấy kiểm tra,MTBT
(kiểm tra theo đề chung)