- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn văn.. -Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1 với yêu cầu của
Trang 1I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngồi, đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thơng minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
đọc chuyện Con gái, trả lời nội
dung bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài
văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau
để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa
khóc
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng
chải bộ lông bờm sau gáy
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những
từ ngữ khó được chú giải trong
SGK 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ
đó
- Hát
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
-1, 2 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
-Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la
Trang 2- Giúp các em học sinh giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu
(nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1
lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm
gì?
-Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
- Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra
sao?
- Vì sao Ha-li-ma khóc?
-Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện
bằng được yêu cầu của vị ti sĩ?
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để
làm thân với sư tử?
- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm
của sư tử như thế nào?
GV nhận xét chốt lại
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết
đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn
học sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn
cảm một số đoạn văn
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
thi đua đọc diễn cảm
Hoạt động lớp, nhóm.
- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm của một con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc
- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của sư tử lại càng không thể được, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay
- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc
-Hs nêu
-Hs nêuLớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc diễn cảm
-Học sinh thi đua đọc diễn cảm
Trang 3- Giáoviên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Bầm ơi”
- Nhận xét tiết học
-Lớp nhận xét
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ
dài
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65
- Nhận xét chung
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo
diện tích
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo
diện tích
Bài 1:
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Giáo viên chốt:
• Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém
nhau 100 lần
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta
- Hát
-2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
- Nhận xét
-Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích
ở bài 1 với yêu cầu của bài 1
- Làm vào vở
- Nhận xét
- Học sinh nhắc lại
Trang 4còn dùng đơn vị a – hay ha.
- a là dam2
- ha là hn2
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
- Yêu cầu làm bài 2 ( cột 1 )
- GV cho HS đọc đề –Chia tổ thực hiện
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập
phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta
dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào
mỗi cột cho đủ 2 chữ số
- GV cho HS thi đua giải BT
- GV nhận xét
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Bài 3 ( cột 1 ) : - GV cho HS đọc đề
- Lưu ý viết dưới dạng số thập phân
- Chú ý bài nối tiếp từ m2 → a → ha
- * HS khá , giỏi làm BT còn lại
Hoạt động 3: Giải toán.
- Chú ý các đơn vị phải đúng theo yêu
cầu đề bài
- Nhận xét
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua đổi nhanh, đúng
- Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài
tiếp sức
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích
- Nhận xét tiết học
-Thi đua giữa các tổ
- Nhận xét chéo
- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị
-Đọc đề bài
- HS thực hiện thực hiện
- Sửa bài (mỗi em đọc một số)
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- 1 học sinh làm bảng rồi sửa bài
- Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng
KHOA HỌC
Trang 5SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
- Biết thú là động vật đẻ con
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con
của chim
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản
của thú”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
→ Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và
nuôi con bằng sửa.
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở
thành con.
+ Ở thú, hợp tử được phát triển
trong bụng mẹ, thú non sinh ra đã
có hình dạng như thú mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 112 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 6nuôi con tới khi con của chúng có
thể tự đi kiếm ăn.
Hoạt động 2: Làm việc với VBT
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập
cho các nhóm
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trong một lứa Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng, voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5 con
- Hổ sư tử, chó, mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
- Quan hệ giữa các đơn vị đo M 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
-Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Các hoạt động:
Trang 72 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
- Sửa bài 3, 4/ 66
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về đo thể tích
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3 ,
dm3 , cm3
Bài 1:- GV cho HS đọc đề
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
• m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
• Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn
kém nhau 1000 lần
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích
dưới dạng thập phân
Bài2 ( cột 1 ) :
- GV cho HS đọc đề
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn
ra nhỏ
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
- GV nhận xét
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Bài 3 ( cột 1 ) : Tương tự bài 2.
- GV cho HS đọc đề và tự làm BT
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo
thể tích liền kề nhau gấp hoặc kém
nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng đơn vị
đo thể tích ứng với 3 chữ số
* HS khá , giỏi làm phần còn lại
Hoạt động 3: So sánh số đo thể
tích, chuyển đổi số đo
Bài 4 ( HS khá , giỏi ) :
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
-Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
Trang 8- Yêu cầu thực hiện 2 bước để có
cùng đơn vị đo rồi so sánh
- GV chữa bài
Bài 5 ( HS khá , giỏi ) :
- Làm ở giờ học chiều
- Giáo viên chốt:
5 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 5/ 67
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
- Đọc đề bài
- Phân tích đề
- Nêu cách giải
- Cả nhóm thực hiện
- HS chữa bài trên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày
- Nêu được ví dụ về sự nuôi và dạy con của 1 số loài thú ( hổ , hươu )
II Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Sự sinh sản của thú
→ Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Sự nuôi và dạy
con của một số loài thú
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
Trang 9- Giáo viên chia lớp thành 3 tổ.
- Tổ 1 tìm hiểu sự sinh sản và nuôi con
của hổ
- Tổ 2+3 tìm hiểu sự sinh sản và nuôi
con của hươu, nai, hoẵng
→ Giáo viên giảng thêm cho học sinh :
Thời gian đầu, hổ con đi theo dỏi cách
săn mồi của hổ mẹ Sau đó cùng hổ
mẹ săn mồi
- Chạy là cách tự vệ tốt nhất của các
con hươu, nai hoẵng non để trốn kẻ
thù
Hoạt động 2: Trò chơi “Săn mồi”.
- Tổ chức chơi:
- Nhóm 1 cử một bạn đóng vai hổ mẹ
và một bạn đóng vai hổ con
- Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu
mẹ và một bạn đóng vai hươu con
- Cách chơi: “Săn mồi” ở hổ hoặc
chạy trốn kẻ thù ở hươu, nai
- Địa điểm chơi: động tác các em bắt
chước
Hoạt động 3: Củng cố.
- Đọc lại nội dung phần ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập: Thực vật, động
vật”
- Nhận xét tiết học
- Tổ trưởng điều khiển, thảo luận các câu hỏi trang 114 SGK
- Đại diện trình bày kết quả
- Các tổ khác bổ sung
- Hình 1a: Cảnh hổ con nằm phục xuống đất trong đám cỏ lau
- Để quan sát hổ mẹ săn mồi như thế nào
- Hình 1b: Hổ mẹ đanh nhẹ nhàng tiến đến gần con mồi
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh tiến hành chơi
- Các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau
**********************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I Mục tiêu:
- Biết phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT 1, BT 2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
II Các hoạt động:
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2,
3 của tiết Ôn tập về dấu câu
3 Giới thiệu bài mới:
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn
với chủ điểm Nam và Nữ
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Bài
1 GV cho HS đọc đề
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,
thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến
lần lượt theo từng câu hỏi
Bài 2:GV cho HS đọc đề
Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:GV cho HS đọc đề
Giáo viên: Để tìm được những thành
ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với nhau, trước hết phải hiểu
nghĩa từng câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu
đó đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau
- Mỗi em làm 1 bài
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
- Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có)
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
-Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
- Học sinh nói cách hiểu từng câu tục ngữ
- Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, các em làm việc cá nhân để tìm những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
- Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 11niệm hết sức vô lí, sai trái.
Hoạt động 2: Củng cố.
- Giáo viên mời 1 số học sinh đọc
thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu
phẩy”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 3 dãy
************************************************** Luyện toán: Luyện tập
I:Mục tiêu:
• Thực hành ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
II:Các hoạt động dạy học
1:Giới thiệu bài
GV giới thiệu mục tiêu bài học
2:Hướng dẫn luyện tập
* trong đơn vị đo độ dài; hai đơn vị liền nhau hơn,
kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 1:Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân
a) Có đơn vị đo là mét
-GV theo dõi dúp đỡ HS yếu làm bài
-GV nhận xét ,chữa bài
a) Có đơn vị đo là mét
HS làm vào vở
.5,6HS đọc kết quả đã làm được -HS nhận xét
- 4 HS chữa bài ở bảng
-1HS đọc yêu cầu bài
Trang 12a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam.
b) Có đơn vị đo là tấn
3 tấn200kg = 3,2tấn 4 tấn 25kg=4,025 tấn
5 tấn 6kg = 5,006 tấn 930kg = 0,93 tấn
-GV nhận xét chung
* Trong đơn vị đo diện tích hai đơn vị liền nhau
hơn, kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số thập có đơn
vị đo là héc ta
1m2 = 18 m2 = 300m2 =
1ha5678m2 = 12 ha 800m2 =
-GV theo dõi dúp đỡ HS yếu làm bài
Nội dung bài chữa
1m2 = 0,0001ha 18 m2 = 0,0018 ha
300m2 = 0,03 ha
1ha5678m2 = 1,5678 ha
12 ha 800m2 = 12,08 ha
- GV nhận xét chung
* Trong đơn vị đo thể tích hai đơn vị liền nhau hơn,
kém nhau bao nhiêu lần ?
Bài 4: Viết các số đo sau dưới dạng số thập
a) Có đơn vị đo là mét khối
Hs làm vào vở
- 5;6 HS đọc bài làm và kết quả.Nhận xét
- HS đổi vở nhận xét
- 2 HS trả lời
-1HS đọc yêu cầu bài
Hs làm vào vở
- 1HS chữa bài
-3,4 HS trả lời
-1 HS đọc yêu cầu bài
HS làm vào vở
Trang 13-GV chấm chữa bài nhận xét.
3:Cũng cố:
Nhận xét tiết học.Dặn dò
-1 HS đọc lại lết quả
*****************************************************
Ngµy so¹n :28/ 03/2010
Ngµy d¹y thø tư 31/03/2010
Tập đọc :
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài
- Hiểu nợi dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ
nữ VN và truyền thớng của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu
hỏi sau bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
- Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra
rộng gấp đôi vạt phải
- Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách
hiện đại phương Tây
- Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ
ngữ khó được chú giải trong SGK/
1 2
- Hát
- Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
-Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn
- 2 em đọc lại cả bài
Trang 14- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam xưa?
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài cổ truyền?
- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho ý phục truyền thống của Việt
Nam?
Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa
xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu
thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của
phụ nữ Việt Nam Mặc chiếc áo dài,
phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, duyên
dáng hơn
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
Hoạt động nhóm, lớp.
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo năm thân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải
+ Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cách dân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cách hiện đại phương Tây
- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./
Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
-Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ
Trang 15diễn cảm bài văn.
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu
cầu học sinh xác lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài
văn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:“Người gác rừng tí hon”
- Nhận xét tiết học
đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc cá nhân)
- Học sinh trả lời
- Bạn nhận xét
**************************************************
TOÁN
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH.
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số đo diện tích; so sánh các số đo thể tích
-Biết giải bài toán liên quan đến diện tích, thể tích các hình đã học
- Làm được các BT : 1 ; 2 ; 3a
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Các hoạt động:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan hệ giữa m3
, dm3 , cm3
Bài 1:GV cho HS đọc đề
- Kể tên các đơn vị đo thể tích
- Giáo viên chốt:
• m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể
- Hát
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
Trang 16• Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau
hơn kém nhau 1000 lần
- GV chữa bài
Hoạt động 2: Viết số đo thể
tích dưới dạng thập phân
Bài2:-GV cho HS đọc đề
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ
lớn ra nhỏ
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra
bé
- GV chữa bài
Bài 3 a: Tương tự bài 2.
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị
đo thể tích liền kề nhau gấp hoặc
kém nhau 1000 lần vì thế mỗi
hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3
chữ số
- HS khá , giỏi làm phần còn lại
Hoạt động 3: Dành cho HS
khá , giỏi )
So sánh số đo thể tích, chuyển đổi
số đo
Bài 4:-GV cho HS đọc đề
- Yêu cầu thực hiện 2 bước để có
cùng đơn vị đo rồi so sánh
- GV chữa bài
Bài 5:-GV cho HS đọc đề
- Làm ở giờ tự học buổi chiều
- Giáo viên chốt:
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhắc lại mối quan hệ
-Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
-Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
- Sửa bài
Đọc đề bài
Thực hiện
- Sửa bài-nhận xét
-Đọc đề bài
- Phân tích đề
- Nêu cách giải
- Cả nhóm thực hiện
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Trang 175 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài 3, 5/ 67
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời
gian
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau
****************************************
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát, mợt sớ chi tiết, hình ảnh trong bài văn tả con vật ( BT1 )
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuợc và yêu thích
II Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động: Hát
- 2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra vở của một
số học sinh đã chuẩn bị trước ở
nhà BT1 (Liệt kê những bài văn
tả con vật em đã đọc, đã viết
trong học kì 2, lớp 4 …)
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập về văn tả con vật
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn tóm tắt đặc
điểm
Bài tập 1:
- Giáo viên nhắc chú ý thực hiện lần
lượt 2 yêu cầu của bài
- Yêu cầu 1: Liệt kê những bài văn
tả con vật các em đã đọc trong các
tiết Tập làm văn và Tập đọc
- Yêu cầu 2: Nêu tóm tắt đặc điểm
hình dáng của một con vật em chọn
tả
- Viết tóm tắt đặc điểm hình dáng
và hoạt động của một con vật em
+ Hát
Hoạt động nhóm đôi.
-1 H đọc đề bài trong SGK
-Trao đổi theo nhóm nhỏ, viết nhanh
ra nháp tên các bài đã đọc, tên các đề bài đã viết
- Học sinh phát biểu ý kiến
-Học sinh trình bày tóm tắt đặc điểm (hình dáng, hoạt động) của của một
Trang 18chọn tả vào VBT.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại, các
em đã đọc nhiều bài văn tả con vật,
đã tập quan sát, chọn lọc chi tiết,
viết một đoạn tả hình dáng hoặc
hoạt động của con vật
-Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: Phân tích bài
văn
- Những tiết Tập làm văn trong sách
Tiếng Việt 4 tập 2 đã giúp các em
biết cấu tạo 3 phần của một bài văn
tả con vật, cách quan sát con vật,
chọn lọc chi tiết miêu tả Trên cơ sở
những kiến thức đã có, các em sẽ trả
lời được những câu hỏi của bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lại,
Câu c:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Giải thích lí do vì sao em thích chi
tiết, hình ảnh đó?
Hoạt động 3: Củng cố.
- Tả miệng 1 bộ phận của con vật
em yêu thích
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Viết bài văn tả con
con vật
- Lớp nhận xét
- Học sinh sửa bài theo lời giải đúng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh giỏi đọc bài Chim hoạ
mi và các câu hỏi sau bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn và các câu hỏi, suy nghĩ, làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp
- Các em làm bài vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh sửa lại bài theo lời giải đúng
- Trả lời viết vào vở câu hỏi 3
-Học sinh tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà em thích
- Học sinh phát biểu tự do
- Trong bài chỉ có một hình ảnh so sánh (tiếng hót của chim hoạ mi có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch …)