- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.- Hiểu ND : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.. Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời của Bác Hồ và l
Trang 1- Ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý ; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Thiếu nhi phải that thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ (trả lời được CH1, 3, 4, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH2
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc
HS: SGK
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Cậu bé và cây si già.
Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
Cậu bé và cây si già
+ Cậu bé đã làm điều gì không phải với cây si?
+ Cây đã làm gì để cậu bé hiểu nỗi đau của nó?
+ Qua câu chuyện này em hiểu được điều gì?
Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Cho cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
của nhạc sĩ Phong Nhã
Khi còn sống, Bác Hồ luôn dành tất cả sự quan
tâm của mình cho thiếu nhi Bài tập đọc Ai
ngoan sẽ được thưởng sẽ cho các con thấy rõ
điều đó
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
GV đọc mẫu đoạn 1, 2
Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp, trìu mến
Lời của Bác đọc nhẹ nhàng, trìu mến, quan
tâm: Lời của các cháu thiếu nhi đọc với giọng
thể hiện sự vui mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc
nhẹ, rụt rè
b) Luyện phát âm
Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
Trang 2mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các em
Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe
HS trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)
Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe
và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuyện
được chia làm mấy đoạn? Phân chia các đoạn
ntn?
Gọi 1 HS đọc đoạn 1
Đoạn đầu là lời của người kể, các em cần chú ý
đọc với giọng nhẹ nhàng, thong thả
Gọi HS đọc đoạn 2
Hướng dẫn: Trong đoạn truyện này có lời của
Bác Hồ và lời của các cháu thiếu nhi Khi đọc
lời của Bác cần thể hiện sự quan tâm tới các
cháu Khi đọc lời đáp của các cháu thiếu nhi,
nên kéo dài giọng ở cuối câu, thể hiện sự ngây
thơ và vui mừng của các cháu thiếu nhi khi
được gặp Bác
Gọi HS đọc đoạn 3
Hướng dẫn HS luyện đọc câu nói của Tộ và của
Bác trong đoạn 3
Gọi HS đọc lại đoạn 3
Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Câu chuyện được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm … nơi tắm rửa + Đoạn 2: Khi trở lại phòng họp … Đồng ý ạ!
+ Đoạn 3: Phần còn lại
1 HS khá đọc bài
1 HS đọc lại bài
1 HS khá đọc bài
Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: Lớp trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của Bác Sau mỗi câu hỏi, cả lớp đọc đồng thanh câu trả lời của các cháu thiếu nhi
1 HS khá đọc bài
Luyện đọc câu:
+ Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)
+ Cháu biết nhận lỗi,/ thế là ngoan lắm!// Cháu vẫn được phần kẹo như các bạn khác.// (Giọng ân cần, động viên)
1 HS đọc đoạn 3
Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
Trang 3TiÕt 2
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Ai ngoan sẽ được thưởng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
GV đọc lại cả bài lần 2
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của các
- Bác Hồ hỏi các em HS những gì?
- Những câu hỏi của Bác cho các em thấy điều
gì về Bác?
- Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai?
- Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác cho?
- Tại sao Bác khen Tộ ngoan?
- Chỉ vào bức tranh: Bức tranh thể hiện nội
dung đoạn nào? Em hãy kể lại?
Yêu cầu HS đọc phân vai
Nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø :
Thi đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
Tuyên dương những HS học thuộc lòng 5 điều
Bác Hồ dạy
Nhận xét tiết học
Dặn HS đọc lại bài và chuẩn bị bài sau:
- Bác rất quan tâm đến việc ăn, ngủ, nghỉ, … của các cháu thiếu nhi Bác còn mang kẹo chia cho các em
- Những ai ngoan sẽ được Bác chia kẹo Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo của Bác
- Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./
Vì người dũng cảm nhận lỗi là đáng khen
- 3 HS lên chỉ vào bức tranh và kể lại
8 HS thi đọc theo vai (vai người dẫn chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ)
Trang 4KI-LÔ-MÉT
I Mục tiêu :
- Biết Ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơ vị Ki-lô-mét.
- Biết được quan hệ quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét với đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo đơn vị ki-lô-mét
- Nhận biết được khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ
II Chuẩn bị :
GV: Bản đồ Việt Nam hoặc lần lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK
HS: Vở
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Chữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Kilômet
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu kilômet (km)
GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn vị đo
độ dài là xăngtimet, đêximet, mét Trong thực tế, con
người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài
rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co đường nối
giữa các tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó,
việc dùng các đơn vị như xăngtimet, đêximet hay mét
khiến cho kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực
hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một đơn vị đo
lớn hơn mét và kilômet
Kilômet kí hiệu là km
1 kilômet có độ dài bằng 1000 mét
Viết lên bảng: 1km = 1000m
- Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2:
Vẽ đường gấp khúc như trong SGK lên bảng, yêu cầu
HS đọc tên đường gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho
Trang 5+ Quãng đường AB dài bao nhiêu kilômet?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu
GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ để
giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài
285 km
Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài
Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài
của các tuyến đường
Bài 4:
Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời
+ Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội hơn?
+ Vì sao em biết được điều đó?
+ Lạng Sơn và Hải Phòng nơi nào gần Hà Nội hơn?
Vì sao?
+ Quãng đường nào dài hơn: Hà Nội – Vinh hay Vinh
– Huế?
+ Quãng đường nào ngắn hơn: Thành phố Hồ Chí
Minh – Cần Thơ hay Thành phố Hồ Chí Minh – Cà
Mau?
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học
Dặn dò HS về nhà tìm độ dài quãng đường từ Hà Nội
đi Bắc Giang, Thái Bình, …
Chuẩn bị: Milimet
+ Quãng đường AB dài 23 km
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km
Quan sát lược đồ
Làm bài theo yêu cầu của GV
6 HS lên bảng, mỗi em tìm 1 tuyến đường
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn
+ Vì quãng đường từ Hà Nội đi Cao Bằng dài 285km còn quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, 285km>169km
+ Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng Sơn
Vì quãng đường từ Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169km, còn từ Hà Nội đi Hải Phòng dài 102km, 102km<169km
+ Quãng đường từ Vinh đi Huế xa hơn Hà Nội đi Vinh
+ Quãng đưỡng từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ gần hơn quãng đường Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh
đi Cà Mau
ThĨ dơc
TRÒ CHƠI: “TÂNG CẦU”
VÀ “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
I / Mục Tiêu:
- Ôn trò chơi: “Tâng cầu” Yêu cầu Hs biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
Trang 6- Làm quen với trò chơi: “Tung vòng tròn vào đích” Yêu cầu Hs biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II /
Địa điểm phương tiện :
- Địa điểm : trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện : 01 còi 12- 20 vòng nhựa hoặc làm bằng tre, mây…, quả cầu, bảng con
III / Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 / Phần mở đầu
-GV nhận lớp , Phổ biến ND, Yêu cầu giờ học :
1-2 phút
* Cho HS thực hiện các động tác khởi động:
Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông, vai.
*GV chọn một số động tác trong bài thể dục
phát triển chung , yêu cầu HS tập.
2 / Phần cơ bản :
Trò chơi: “Tung vòng vào đích”
- Nêu tên trò chơi, giải thích và làm mẫu.
- Kẻ vạch giới hạn cách 1,5 – 2 m.
- Chia số HS theo số lượng bảng đích.
- Tập hợp hàng dọc theo vạch.
- Hô: “Chuẩn bị”
- Hô: “Bắt đầu”
* Trò chơi: “Tầng cầu” bằng tay hoặc bàng bảng
con.
3/ Phần kết thúc
*Đứng vỗ tay và hát :1-2 phút
- Cúi người thả lỏng :6 –8 lần
-Nhảy thả lỏng 5 –6 lần
* GV hỏi hệ thống bài 1 –2 phút
* GV nhận xét lớp học + dặn HS bài tập về nhà
- HS tiến vào vạch.
- Cầm vòng tung vào đích 5 vòng
Trang 7- Một số tranh, ảnh về vệ sinh môi trường
- Tranh của HS về đề tài Vệ sinh môi trường và Tranh phong cảnh
- Tranh, ảnh phong cảnh, bút chì, màu vẽ
- Vở tập vẽ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu ảnh, tranh phong cảnh và gợi ý để HS nhận biết :
+ Vẻ đẹp của môi trường xung quanh
+ Sự cần thiết phải giữ gìn môi trường xanh - sạch - đẹp
- GV đặt câu hỏi để HS thấy những công việc phải làm để cho môi trường xanh - sạch - đẹp :
+ Lao động vệ sinh ở trường, ở nhà, đường làng ngõ xóm, phố phường, nơi công cộng
+ Trồng cây xanh
+ Nhặt rác bỏ vào đúng nơi quy định
- GV cho HS xem tranh của HS các năm trước để các em thấy được cách sắp xếp hình vẽ và màu sắc ở tranh
đề tài Vệ sinh môi trường
Hoạt động 2 : Cách vẽ tranh
- GV gợi ý cho HS có thể vẽ theo nội dung sau :
+ Vẽ cảnh làm vệ sinh ở sân trường và nơi công cộng
+ Lao động trồng cây
- GV gợi ý HS tìm ra những hình ảnh cần vẽ cho từng nội dung :
+ Vẽ người đang làm việc (quét, nhặt rác, đẩy xe rác, trồng cây, tưới cây)
+ Vẽ thêm nhà, đường, cây, cho tranh sinh động
- GV gợi ý HS cách vẽ tranh :
+ Vẽ hình ảnh chính trước
+ Vẽ các hình ảnh phụ sau cho rõ nội dung tranh
+ Vẽ màu tươi, trong sáng.
Hoạt động 3 : Thực hành
- GV cho HS xem thêm một số tranh của hoạ sĩ, của HS vẽ về đề tài này s để tạo hứng thú cho các em trước khi vẽ GV gợi ý HS :
+ Cách tìm, chọn nội dung
+ Vẽ hình chính, hình phụ sao cho rõ nội dung tranh.
Chú ý vẽ dáng người phù hợp với các hoạt động
+ Cách tìm và vẽ màu (màu có đậm, có nhạt) GV cần tập trung vào một số bài vẽ đẹp chuẩn bị cho phần
+ Màu sắc trong tranh
- GV yêu cầu HS tìm ra những bài vẽ mà các em thích và giải thích vì sao GV chỉ ra một số bài vẽ đẹp
Động viên, khen ngợi tinh thần học tập và sáng tạo của HS
Dặn dò: Làm tiếp bài (nếu chưa xong)
- Sưu tầm tranh phong cảnh
- Xem lại bài Vẽ trang trí
Trang 8MILIMET
I Mục tiêu :
- Biết mi-li-mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét
- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đơ vị đo độ dài : xăng-ti-mét, mét
- Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trường hợp đơn giản
II Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet
HS: Vở
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Kilômet.
Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống
267km 276km324km 322km278km 278kmChữa bài và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Milimet
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Giới thiệu milimet (mm)
GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học các đơn
vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet, mét, kilômet
Bài học này, các em được làm quen với một đơn
vị đo độ dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là
milimet
Milimet kí hiệu là mm
- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm độ
dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0 đến 1
được chia thành mấy phần bằng nhau?
Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1 milimet,
milimet viết tắt là: 10mm có độ dài bằng 1cm
- Viết lên bảng: 10mm = 1cm
- Hỏi: 1 mét bằng bao nhiêu xăngtimet?
- Giới thiệu: 1m bằng 100cm, 1cm bằng 10mm,
từ đó ta nói 1m bằng 1000mm
Viết lên bảng: 1m = 1000mm
Gọi 1 HS đọc phần bài học trong SGK
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để
kiểm tra bài lẫn nhau
Hát
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
- Được chia thành 10 phần bằng nhau
- Cả lớp đọc: 10mm = 1cm
- 1m bằng 100cm
- Nhắc lại: 1m = 1000mm
Trang 9Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã hoàn
thành
Bài 2:
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và tự
trả lời câu hỏi của bài
Bài 3:
Gọi HS đọc đề bài
Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm ntn?
Yêu cầu HS làm bài
Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
Hướng dẫn hướng dẫn làm bài như bài tập 4, tiết
140
Tổ chức cho HS thực hành đo bằng thước để
kiểm tra phép ước lượng
4 Củng cố – Dặn do ø :
Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa milimet với
xăngtimet và với mét
Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn lại kiến
thức về các đơn vị đo độ dài đã học
Chuẩn bị: Luyện tập
Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là: 24mm, 16mm và 28mm
Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Chu vi của hình tam giác đó là:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được BT (2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
II Chuẩn bị :
GV: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả.
HS: Vở.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Hoa phượng.
Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết
bảng con các từ do GV đọc.
Hát
Viết từ theo lời đọc của GV.
+ MB: Cái xắc, suất sắc; đường xa, sa lầy.
+ MN: bình minh, thân tôn; to phình, lúa chín.
Trang 10Nhận xét, cho điểm HS.
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Giờ Chính tả hôm nay lớp mình sẽ viết lại
đoạn 1 của bài tập đọc Ai ngoan sẽ được
thưởng và làm các bài tập chính tả phân biệt
tr/ch; êt/êch.
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đọc đoạn văn cần viết.
- Đây là đoạn nào của bài tập đọc Ai ngoan
sẽ được thưởng?
- Đoạn văn kể về chuyện gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
- Khi xuống dòng chữ đầu câu được viết
ntn?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc các từ sau cho HS viết: Bác Hồ, ùa
tới, quây quanh, hồng hào.
Chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Gọi 4 HS lên bảng làm, yêu cầu HS dưới
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
Gọi HS nhận xét, chữa bài.
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học.
Dặn chuẩn bị bài sau: Cháu nhớ Bác Hồ.
- Theo dõi bài đọc của GV.
- Đây là đoạn 1.
- Đoạn văn kể về Bác Hồ đi thăm trại nhi đồng.
- Đoạn văn có 5 câu.
- Chữ đầu câu: Một, Vừa, Mắt, Ai
Tên riêng: Bác, Bác Hồ.
- Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một ô.
- Cuối mỗi câu có dấu chấm.
- HS đọc viết các từ này vào bảng con.
Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?
Làm bài theo yêu cầu.
Đáp án:
a) cây trúc, chúc mừng; trở lại, che chở.
b) ngồi bệt, trắng bệch; chênh chếch, đồng hồ chết.
Trang 11Đạo đức
BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH
I Mục tiêu :
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
- Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích.
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và nơi công cộng.
- Biết nhắc nhở bạn bè củng tham gia bảo vệ loài vật có ích.
II Chuẩn bị
GV: Phiếu thảo luận nhóm.
HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích.
III Các hoạt động
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)
GV đưa ra 2 tình huống, HS giải quyết tình huống
đó.
GV nhận xét
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Bảo vệ loài vật có ích.
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách mà
bạn Trung trong tình huống sau có thể làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám bạn
cùng trường đang túm tụm quanh 1 chúng gà
con lạc mẹ Bạn thì lấy que chọc vào mình gà,
bạn thì thò tay kéo 2 cánh gà lên đưa đi đưa
lại và bảo là đang tập cho gà biết bay…
Trong các cách trên cách nào là tốt nhất? Vì sao?
Kết luận: Đối với các loài vật có ích, các em nên
yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc
hoặc đánh đập chúng.
Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài
vật
Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà
em đã chọn bằng cách cho cảlớp xem tranh hoặc
Hát
HS trả lời.
Bạn nhận xét.
Nghe và làm việc cá nhân.
Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau:
+ Mặc các bạn không quan tâm.
+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn.
+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ.
1 số HS trình bày trước lớp Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm
Trang 12ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống,
lợi ích của con vật đối với chúng ta và cách bảo
vệ chúng.
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu
(sai) và khuôn mặt cười (đúng) để nhận xét hành
vi của các bạn HS trong mỗi tình huống sau:
+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu làm từ
lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà trống nào
có chiếc lông đuôi dài, óng và đẹp là Dương
lại tìm cách bắt và nhổ chiếc lông đó.
+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con mèo,
Hằng rất yêu quý nó Bữa nào Hằng cũng lấy
cho mèo 1 bát cơm thật ngon để nó ăn
+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con mèo và 1
con chó nhưng chúng thường hay đánh nhau
Mỗi lần như thế để bảo vệ con mèo nhỏ bé,
yếu đuối Hữu lại đánh cho con chó 1 trận nên
thân.
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích ra
vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui chơi
thoả mái Hôm trước, khi chơi ở vườn thú 2
cậu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ trong
chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn.
4 Củng cố – Dặn do ø :
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Tiết 2.
những hiểu biết khác về con vật đó.
Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa, sau đó giải thích
vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn HS trong tình huống đó.
+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi + Hằng đã làm đúng
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai.
+ Tâm và Thắng làm thế là sai
- Biết thực hiện phép tính, giải bài toán liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học.
- Biết dùng thước đo độ dài cạnh hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm
II Chuẩn bị :
GV: Thước kẻ HS với từng vạch chia milimet Hình vẽ bài tập 4
HS: Vở
III Các hoạt động :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Milimet.
Hát
Trang 13Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và hỏi: Các
phép tính trong bài tập là những phép tính ntn?
Khi thực hiện phép tính với các số đo ta làm
ntn?
Yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài và cho đi
điểm HS
Bài 2:
Gọi 1 HS đọc đề bài
Vẽ sơ đồ đường đi cần tìm độ dài lên bảng như
Gọi 1 HS đọc đề bài
Bác thợ may dùng tất cả bao nhiêu mét vải?
15m vải may được mấy bộ quần áo?
Em hiểu may 5 bộ quần áo giống như nhau
nghĩa là thế nào?
Vậy làm thế nào để tính được 1 bộ quần áo may
hết bao nhiêu mét vải?
1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài ra giấy nháp
1cm = 100 mm 1000mm = 1m
Là các phép tính với các số đo độ dài
Ta thực hiện bình thường đó ghép tên đơn vị vào kết quả tính
Một người đi 18km để đến thị xã, sau đó lại đi tiếp 12km để đến thành phố Hỏi người đó đã đi được tất cả bao nhiêu kilômet?
A 10m
B 20m
C 3mDùng tất cả 15m vải
May được 5 bộ quần áo như nhau
Nghĩa là số mét vải để may mỗi bộ quần áo bằng nhau
Thực hiện phép chia 15m:5=3mChọn ý C
Trang 14Vậy ta chọn ý nào?
Yêu cầu HS dùng bút chì khoanh tròn vào ý C
Bài 4:
Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn thẳng
cho trước, cách tính chu vi của một hình tam
giác, sau đó yêu cầu HS tự làm tiếp bài
Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø :
GV đánh giá tình hình thực tế của HS lớp mình,
xem các em còn yếu về nội dung nào thì soạn
thêm bài tập bổ trợ phần đó cho HS
Nhận xét và tổng kết tiết học
Chuẩn bị: Viết số thành tổng các trăm, chục,
- Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu
thiếu nhi đối với Bác (BT1) ; biết đặt câu với từ tìm được ở (BT1).
- Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn (BT3)
II Chuẩn bị :
GV: Tranh minh họa trong SGK (phóng to, nếu có thể) Bút dạ và 4 tờ giấy to.
HS: SGK Vở.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cu õ : Từ ngữ về cây cối Đặt và
TLCH: Để làm gì?
Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ
phận của cây và các từ dùng để tả
từng bộ phận.
Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp
có cụm từ “Để làm gì?”
Hát
Ví dụ:
HS 1: Thân cây: khẳng khiu, sần sùi,…
HS 2: Lá cây: xanh mướt,…
HS 3: Hoa: thơm ngát, tươi sắc,…
HS 1: Cậu đến trường để làm gì?
HS 2: Tớ đến trường để học tập và vui chơi cùng bạn bè.
Trang 15Nhận xét, cho điểm từng HS.
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Từ ngữ về Bác Hồ.
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi
nhóm nhận 1 tờ giấy và bút dạ và yêu
cầu:
+ Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a.
+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b.
Sau 5 phút thảo luận, gọi các nhóm
lên trình bày kết quả hoạt động.
Nhận xét, chốt lại các từ đúng Tuyên
dương nhóm tìm được nhiều từ đúng,
hay
Bài 2
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên
bảng Không nhất thiết phải là Bác
Hồ với thiếu nhi mà có thể đặt câu
nói về các mối quan hệ khác.
Tuyên dương HS đặt câu hay.
Bài 3
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
Cho HS quan sát và tự đặt câu.
Gọi HS trình bày bài làm của mình
GV có thể ghi bảng các câu hay.
Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt.
4 Củng cố – Dặn do ø :
Cho HS tự viết lên cảmxúc của mình
về Bác trong 5 phút.
Gọi một số HS xung phong đọc.
Nhận xét, cho điểm HS.
Nhận xét tiết học.
1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK.
Nhận đồ dùng và hoạt động nhóm.
Đại diện các nhóm lên dán giấy trên bảng, sau đó đọc to các từ tìm được Ví dụ:
a) yêu, thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo,…
b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương,…
Đặt câu với mỗi từ em tìm được ở bài tập 1.
HS nối tiếp nhau đọc câu của mình (Khoảng 20 HS)
Ví dụ:
Em rất yêu thương các em nhỏ.
Bà em săn sóc chúng em rất chu đáo.
Bác Hồ là vị lãnh tụ muôn văn kính yêu của dân tộc ta…
Đọc yêu cầu trong SGK.
HS làm bài cá nhân.
Tranh 1: Các cháu thiếu nhi vào lăng viếng Bác./ Các bạn thiếu nhi đi thăm lăng Bác.
Tranh 2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác Hồ./ Các bạn thiếu nhi kính cẩn dâng hoa trước tượng Bác Hồ.
Tranh 3: Các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi tham gia Tết trồng cây.
HS tự viết lên cảmxúc của mình về Bác.
HS xung phong đọc.
Trang 16Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn.
Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ
Dấu chấm, dấu phẩy.
TẬP VIẾT
CHỮ HOA M KIỂU 2.
I Mục tiêu:
Viết đúng chữ hoa M – kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) ; chữ và câu ứng dụng : Mắt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng
cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao (3 lần)
II Chuẩn bị:
GV: Chữ mẫu M kiểu 2 Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
HS: Bảng, vở
III Các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động :
2 Bài cu õ :
Kiểm tra vở viết
Yêu cầu viết: Chữ A hoa kiểu 2
Hãy nhắc lại câu ứng dụng
Viết : Ao liền ruộng cả
GV nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu:
GV nêu mục đích và yêu cầu
Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ M kiểu 2
Chữ M kiểu 2 cao mấy li?
Viết bởi mấy nét?
GV chỉ vào chữ M kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 3 nét là 1 nét móc hai đầu, một
nét móc xuôi trái và 1 nét là kết hợp của
các nét cơ bản lượn ngang, cong trái
GV viết bảng lớp
GV hướng dẫn cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu bên
trái (hai đầu đều lượn vào trong), DB ở ĐK2
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở ĐK5, viết tiếp nét móc xuôi
trái, dừng bút ở đường kẽ 1
- Hát
- HS viết bảng con
- HS nêu câu ứng dụng
- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con