1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.ÁN L2 - T 28 sáng (CKTKN)

26 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án buổi sáng lớp 12 tuần 28 sáng
Tác giả Lâm Thị Mai Phương
Trường học Trường Tiểu Học Hồ Chơn Nhơn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 283,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: - Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý.. Các ho t ạt động dạy-học: động dạy-học: ng d y-h c: ạt động dạy-học: ọc: Tiết 1 Khởi động: Yêu cầu H

Trang 1

TUẦN 28 sáng Ngày soạn: 28 / 3 / 2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010

Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (GIỮA HỌC KÌ II

************************

Tập đọc: KHO BÁU

I Yêu cầu:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)

*(Ghi chú: HS khá, giỏi trả lời được CH4)

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các ho t ạt động dạy-học: động dạy-học: ng d y-h c: ạt động dạy-học: ọc:

Tiết 1 Khởi động:

Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ chức cho

các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng

- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải SGK

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

Trang 2

? Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu

khó của vợ chồng người nông dân

? Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?

? Tính nết của hai con trai của họ ntn?

? Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của

? Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

? Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là

gì?

? Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

4 Luyện đọc lại:

- Yêu cầu hs tìm giọng đọc toàn bài

Tổ chức cho HS thi đọc phân vai

- Nhận xét và ghi điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 em đọc lại toàn bài

? Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

-Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị tốt giờ kể chuyện

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu, …chẳng lúc nào ngơi tay

- Gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

- Lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơchuyện hão huyền

- Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

- Ruộng nhà có một kho báu

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmkho báu

- Chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa

- GV: 20 hình vuông biểu diễn đơn vị

- HS : 10 hình vuông biểu diễn chục; 10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100

Trang 3

III Các ho t ạt động dạy-học: động dạy-học: ng d y h c: ạt động dạy-học: ọc:

1 Giới thiệu bài:

2 Ôân tập về đơn vị, chục và trăm.

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài

học trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương

tự như trên

? 10 đơn vị còn gọi là gì?

? 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục

và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10

chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn vị

? 10 chục bằng mấy trăm?

- Viết lên bảng 10 chục = 100

2 Giới thiệu 1 nghìn.

a Giới thiệu số tròn trăm.

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi:

Có mấy trăm

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí

gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có

mấy trăm

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta

dùng số 2 trăm, viết 200

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông

như trên để giới thiệu các số 300, 400,

- Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn

- Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn

Trang 4

? 1 chục bằng mấy đơn vị?

? 1 trăm bằng mấy chục?

? 1 nghìn bằng mấy trăm?

- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị

và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

3 Luyện tập, thực hành.

a Đọc và viết sốtròn trăm

- Gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một số

chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó gọi

HS lên bảng đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- Đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu cầu HS

sử dụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ô

vuông tương ứng với số mà GV đọc

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt,

hiểu bài

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

tiên, sau đó là 3 chữ số 0 đứng liềnnhau

- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Gd hs tình yêu thương con người

II Chuẩn bị:

- Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận

III Các hoạt động dạy học:

Khởi động

A Bài cũ :

- Hỏi HS các việc nên làm và không nên làm khi

đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sự

Trang 5

 Hoạt động 2: Phân tích truyện: Cõng bạn đi

học

Tổ chức đàm thoại:

? Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

? Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại

khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

? Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ

? Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này

? Những người như thế nào thì được gọi là người

khuyết tật?

- Kết luận: sgv

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những

việc nên làm và không nên làm đối với người

khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình

bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng

Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của

mình mà các em làm những việc giúp đỡ người

tàn tật cho phù hợp Không nên xa lánh, thờ ơ,

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng

đi học

- Chúng ta cần giúp đỡ ngườikhuyết tật

- Nêu ý kiến

- Chia thành 4 nhóm thảo luận vàghi ý kiến vào phiếu thảo luậnnhóm

- Trình bày kết quả thảo luận

VD: Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt

+ Đưa người khiếm thị qua đường.+ Vui chơi với các bạn khuyết tật.+ Quyên góp ủng hộ người khuyếttật

Những việc không nên làm:

+ Trêu chọc người khuyết tật

+ Chế giễu, xa lánh người khuyếttật…

Trang 6

- Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy học :

Khởi động

A Bài cũ :

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn nghe- viết:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép:

- Đọc bài viết

? Nội dung của đoạn văn là gì?

? Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?

b) Hướng dẫn cách trình bày:

? Đoạn văn có mấy câu?

? Trong đoạn văn những dấu câu nào được sử

dụng?

? Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu hs đọc và viết các từ: cuốc bẫm, quanh

năm, hai sương một nắng,…

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền

- Hát

- Nghe

- Theo dõi và đọc lại

- Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợchồng người nông dân

- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,

ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc lặnmặt trời, hết trồng lúa, lại trồng khoai,trồng cà

- 3 câu

- Dấu chấm, dấu phẩy

- Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu

- voi huơ vòi; mùa màng.

thuở nhỏ; chanh chua.

- Đọc cá nhân, đồng thanh

Trang 7

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức Mỗi

HS của 1 nhóm lên điền 1 từ sau đó về chỗ đưa

phấn cho bạn khác Nhóm nào xong trước và

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Nghe

************************

Kể chuyện: KHO BÁU

I Yêu cầu:

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1)

- Hướng dẫn hs kể theo lời của mình, không phụ thuộc vào bài tập đọc

- GD hs chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc

*(Ghi chú: HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện BT2)

II Chuẩn bị:

- Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy học :

- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng

- Chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm kể một đoạn theo

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

Trang 8

- Tổ chức cho HS kể 2 vòng.

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung bạn kể

- Tuyên dương các nhóm HS kể tốt

- Khi HS lúng túng GV có thể gợi ý từng đoạn

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện

- Gọi các nhóm lên thi kể

- Mỗi HS kể lại một đoạn

- Mỗi nhóm 3 HS lên thi kể Mỗi HS

10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100

III Các hoạt động dạy học :

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm,

và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Hát

- 2 HS lên bảng, lớp bảng con

- Có 200

Trang 9

- Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới

hình biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu

diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần

bài học trong SGK và hỏi: Có mấy trăm ô

vuông?

- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới

hình biểu diễn

? 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có

nhiều ô vuông hơn?

? Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

? 200 và 300 số nào bé hơn?

- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ

trống của: 200 300 và 300 200

- Tiến hành tương tự với số 300 và 400

- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400

số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

? 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 3:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

100, 200, , 400, , 600, , , 800, , 1000

? Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100 đến

1000 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé

- Treo bảng phụ

- Chon 2 nhóm (1 nhóm 4 em) trình độ tương

đương nhau lên bảng thi đua

- Thực hiện yêu cầu của GV và rút rakết luận: 300 < 400; 400 > 300

- Điền số còn thiếu vào ô trống

- Các số tròn trăm, số đứng sau lớn hơn

Trang 10

Tập đọc: CÂY DỪA

I Yêu cầu:

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả

lời được các CH1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)

II Chuẩn - Tranh minh hoạ bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các ho t ạt động dạy-học: động dạy-học: ng d y-h c: ạt động dạy-học: ọc:

Tiết 1 Khởi động:

-Yêu cầu đọc lại bài bài + TLCH

? Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những

gì?

? Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa,

việc dùng những hình ảnh này nói lên điều

- Luyện phát âm, cá nhân, lớp

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Đọc 1 lần

- Đọc bài và TLCH

- Lá – chiếc lược; ngọn dừa – đầu biếtgật; thân dừa – aó bạc phếch; quả dừa– đàn lợn con, hũ rượu

- Dùng những hình ảnh của con người

…Cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây

Trang 11

? Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?

? Em thích câu thơ nào nhất? Vì sao?

4 Hướng dẫn hs học thuộc lòng bài thơ:

- Tổ chức cho hs đọc thuộc bài thơ

- Với gió: dang tay đón,…

Với trăng: gật đầu gọi ………

- Nêu ý kiến

- Đọc

- Xung phong đọc thuộc Lớp theo dõi,nhận xét, bình chọnnhóm, cá nhân đọc tốt

- Đọc bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

************************

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ?

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I Yêu cầu:

- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (BT2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩyvào đoạn văn có chỗ trống (BT3)

II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT3

III Các hoạt động dạy học:

Bài 1: Hệ thống từ ngữ về cây cối

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 kể tên

các loài cây mà em biết theo nhóm

Cây ăn quả

Cây lấy gỗ

Cây bóng mát

Cây hoa

Trang 12

-Gọi HS đọc tên từng cây vừa tìm

được…

Bài 2 : Đặt và trả lời câu hỏi “làm gì?”

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên làm mẫu

- Gọi HS lên thực hành

- Nhận xét và ghi điểm

Bài 3: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào

đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

? Vì sao ở ô trống thứ nhất lại điền dấu

Lúa, ngô, sắn khoai lang,

đỗ, lạc, vừng,, …

Cam,quýt,xoài,dâu, táo, đào,

ổi,

na,

Xoan,lim, sến, thông,tre, mít…

Bàng, phượng,

vĩ, đa,

si, bằnglăng, xà

cừ, nhãn…

Cúc, đào, hồng, huệ, sen, súng, thược dược…

- 1 HS đọc

- Đọc+ HS 1: Người ta trồng cây bàng để làm gì?

+ HS 2: Người ta trồng cây bàng để lấy bóngmát…

- Thực hành hỏi đáp theo từng cặp về lợi ích

của từng cây

- Đọc

- 1 HS lên bảng HS dưới lớp làm vào vở

- Vì câu đó chưa thành câu

- Vì câu đó đã thành câu và chữ đầu câu sau

- Viết đúng chữ hoa Y(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Yêu

(1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ),Yêu luỹ tre làng (3 lần).

Trang 13

2.Kĩ năng: - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa

chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ.

(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trên trang vở TV2)

II Chuẩn bị: - GV: Chữ mẫu Y Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng

- HS: bảng con, VTV

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn viết chữ hoa Y:

a.Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ Y

- Chữ hoa Y cao mấy li? Rộng mấy ô?

- Viết bởi mấy nét?

- Nêu quy trình viết

- Viết mẫu chữ Y vừa viết vừa nêu lại quy trình

viết

b Hướng dẫn HS viết bảng con:

- Yêu cầu HS viết chữ Y vào không trung

- Yêu cầu HS viết bảng con 2 lần

- GV nhận xét uốn nắn

c Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Giới thiệu cụm từ: Yêu luỹ tre làng

? Nêu nghĩa cụm từ ứng dụng?

- Quan sát và nhận xét:

Nêu độ cao các chữ cái.Cách đặt dấu thanh, cách

nối nét giữa các chữ, khoảng cách giữa các tiếng

- Viết mẫu : Yêu lưu ý hs cách nối nét giữa chữ Y

Trang 14

- Yêu cầu HS viết bảng con

- Nhận xét và uốn nắn

d.Viết vở

- Nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, hướng dẫn, nhắc nhở các em về tư

thế ngồi viết, cách cầm bút, tốc độ viết và giúp đỡ

II Chuẩn bị: + Bộ đồ dùng học toán ; 1 số hình vuông biểu diễn trăm và chục

III Các hoạt động dạy học:

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và hỏi: Có mấy

trăm và mấy chục, mấy đơn vị?

- Số này đọc là: Một trăm mười

? Số 110 có mấy chữ số, là những chữ số nào?

? Một trăm là mấy chục?

? Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục?

? Có lẻ ra đơn vị nào không?

- Hát

- Làm bài

- Nghe

- Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị Sau

đó, lên bảng viết số như phần bàihọc trong SGK

Trang 15

- Đây là 1 số tròn chục.

- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của bảng để

HS tìm ra cách đọc, cách viết và cấu tạo của số 120

- Yêu cầu HS suy nghĩ và thảo luận để tìm ra cách

- Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120 và hỏi: Có

bao nhiêu hình vuông?

- 110 hv và 120 hv thì bên nào có nhiều hình vuông

hơn, bên nào có ít hình vuông hơn

? Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào bé hơn?

- Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, <

- Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông qua việc

so sánh 110 hình vuông và 120 hình vuông như trên,

trong toán học chúng ta so sánh các chữ số cùng

hàng của hai số với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110 và 120

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110 và 120 với

nhau

- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết 120>110,

hay 110 bé hơn 120 và viết 110 < 120

- Yêu cầu HS dựa vào việc so sánh các chữ số cùng

- Đưa ra hình biểu diễn số để HS so sánh, sau đó yêu

cầu HS so sánh số thông qua việc so sánh các chữ

- Viết (theo mẫu)

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làmcủa 2 HS lên bảng và nhận xét

- Đọc yêu cầu

- Làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau

- Điền dấu >, < ,=

- Làm bài vào vở

Trang 16

150 170 180 170

- Để điền số cho đúng, trước hết phải thực hiện so

sánh số, sau đó điền dấu ghi lại kết quả so sánh đó

Bài 4: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

110; ; 130; 140; ; 160; 170; ; 200

? Tại sao lại điền 120 vào chỗ trống thứ nhất?

- Đây là dãy các số tròn chục từ 110 đến 200 được

- Nghe giảng và đọc lại dãy số trên

- Viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm được BT 2; viết đúng tên riêng Việt Nam trong BT3

3 Thái độ: GD cho các em đức tính cẩn thận, chính xác, ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị: + GV: Bảng ghi sẵn các bài tập chính tả

+ HS: VBT, vở viết

III Các hoạt động dạy học:

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết:

- Đọc 8 dòng thơ đầu trong bài Cây dừa.

? Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của

- Hát

- 2 em lên viết bảng, lớp bảng con

- Nghe

- Theo dõi và đọc thầm 1 em đọc lại

- lá dừa, thân dừa, quả dừa, ngọn dừa.

Ngày đăng: 03/07/2014, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w