1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE

61 594 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 học
Người hướng dẫn GV: Phạm Thị Thu Huế
Trường học Trường Tiểu học Minh Khai
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc được, dõng dạc,

Trang 1

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK

 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng đọc

thuộc lòng bài Tre Việt

Nam và trả lời câu hỏi

sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm

chất gì? Của ai?

a Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh

minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ cảnh gì? Cảnh này em

thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, truyện

cổ luôn là những bài học

ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua truyện

“Những hạt thóc giống”

các em sẽ thấy được điều

-3 HS lên bảng thực hiện yêucầu

- Bức tranh vẽ cảnh một ôngvua già đang dắt tay một cậubé trước đám dân nô nứcchở hàng hoá Cảnh này emthường thấy ở những câutruyện cổ

- Lắng nghe

Trang 2

ông cha ta muốn nói với

chúng ta

b Hướng dẫn luyện

đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang

46, tiếp nối nhau đọc từng

đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm cho

từng HS (nếu có) , cách

ngắt giọng đúng Chú ý

câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi

người dân một thúng

thóc về gieo trồng/ và

giao hẹn: ai thu được nhiều

thóc nhất/ sẽ được truyền

ngôi, ai không có thóc

nộp/ sẽ bị trừng phạt.

Sau lượt đọc thứ nhất, GV

giúp HS hiểu nghĩa một

số từ khó

- Luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu Chú ý giọng

đọc

* Toàn bài đọc với giọng

chậm rãi, cảm hứng ca

ngợi đức tính thật tha Lời

Chôm tâu vua: ngây thơ, lo

lắng Lời vua lúc giải thích

thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn;

lúc khen ngợi Chôm dõng

dạc

* Nhấn giọng ở những từ

ngữ: nối ngôi, giao hẹn,

nhiều thóc nhất, truyền

ngôi, trừng phạt, nô nức,

lo lắng, không làm sao,

nảy mầm được, sững sờ,

ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc

được, dõng dạc, trung thực,

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS luyện đọc theo cặp

- Đọc thầm và tiếp nối nhautrả lời: Nhà vua chọn ngườitrung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dânmột thúng thóc đã luộc kĩ

Trang 3

quý nhất, truyền ngôi,

trung thực, dũng cảm, hiền

minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm

toàn bài và trả lời câu

hỏi: Nhà vua chọn người

như thế nào để truyền

ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp

đọc thầm và trả lời câu

hỏi:

+ Nhà vua đã làm cách

nào để tìm được người

trung thực

+ Theo em hạt thóc giống

đó có thể nảy mầm được

không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không

thể nảy mầm được Vậy

mà vua lại giao hẹn, nếu

không vó thóc sẽ bị

trừng trị Theo em, nhà vua

có mưu kế gì trong việc

này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý

chính đoạn 1

Câu chuyện tiếp diễn ra

sao, chúng ta cùng học

tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé

Chôm đã làm gì? Kết quả

ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua,

chuyện gì đã xảy ra?

+ Hành động của chú bé

Chôm có gì khác mọi

mang về gieo trồng và hẹn: aithu được nhiều thóc nhất sẽđược truyền ngôi, ai không cósẽ bị trừng phạt

+ Hạt thóc giống đó khôngthể nảy mầm được vì nó đãđược luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là ngườitrung thực, ai là người chỉmong làm đẹp lòng vua, thamlam quyền chức

- HS: Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốccông chăm sóc mà thóc vẫnchẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thócvề kinh thành nộp Chômkhông có thóc, em lo lắng,

thành thật quỳ tâu:Tâu bệ

hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám tráilệnh vua, sợ bị trừng trị CònChôm dũng cảm dám nói sựthật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạcnhiên vì lời thú tội củaChôm Mọi người lo lắng vì cólẽ Chôm sẽ nhận được sựtrừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết

Trang 4

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người

như thế nào khi nghe Chôm

nói

- Câu chuyện kết thúc như

thế nào? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế

thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung

thực là người đáng quý?

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều

gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả

bài và trả lời câu hỏi :

Câu chuyện có ý nghĩa

như thế nào?

rằng: thóc giống đã bị luộtthì làm sao có thể mọc được.Mọi người có thóc nộp thìkhông phải là thóc giống vuaban

+ Vua khen Chôm trung thực,dũng cảm

+ Cậu được vua truyền ngôibáu và trở thành ông vuahiền minh

+ Tiếp nối nhau trả lời theo ýhiểu

*Vì người trung thực bao giờcũng nói đúng sự thật, không

vì lợi ích của mình mà nói dối,làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờcũng muốn nhe sự thật, nhờđó làm được nhiều điều cóích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luônđược mọi người kính trọng tinyêu

*Vì người trung thực luôn bảovệ sự thật, bảo vệ người tốt

* Vì người trung thực luôn nóiđúng sự thật để mọi ngườibiết cách ứng phó

-HS: Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả

lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướngdẫn

Trang 5

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả

lớp theo dõi để tìm ra

gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối

tiếp từng đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần

luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách

đọc và luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo

vai

- Nhận xét và cho điểm HS

đọc tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu chuyện này

muốn nói với chúng ta

điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

I MỤC TIÊU

- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuậnvà năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu

cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 20

- Kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm

nay sẽ giúp các em củng

cố các kiến thức đã học

về các đơn vị đo thời gian

b.Hướng dẫn luyện

- GV yêu cầu HS nhận xét

bài làm trên bảng của

bạn, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu lại:

Những tháng nào có 30

ngày ? Những tháng nào

có 31 ngày ? Tháng 2 có

bao nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những

năm tháng 2 có 28 ngày

gọi là năm thường Một

năm thường có 365 ngày

Những năm tháng 2 có 29

ngày gọi là năm nhuận

Một năm nhuận có 366

ngày Cứ 4 năm thì có

một năm nhuận Ví dụ

năm 2000 là năm nhuận

thì đến năm 2004 là năm

nhuận, năm 2008 là năm

- 3 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làmcủa bạn

- HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài,

HS cả lớp làm bài vàoVBT

- HS nhận xét bài bạn vàđổi chéo vở để kiểm trabài của nhau

- Những tháng có 30 ngàylà 4, 6, 9, 11 Những thángcó 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,

10, 12 Tháng 2 có 28 ngàyhoặc 29 ngày

- HS nghe GV giới thiệu, sauđó làm tiếp phần b củabài tập

- 3 HS lên bảng làm bài,mỗi HS làm một dòng, HScả lớp làm bài vào VBT

Trang 7

nhuận

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn

vị, sau đó gọi một số HS

giải thích cách đổi của

mình

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề

bài và tự làm bài

- GV có thể yêu cầu HS

nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá

quân Thanh đến nay

- GV yêu cầu HS tự làm

bài phần b, sau đó chữa

bài

- GV nhận xét

* HS khá giỏi làm thêm

bài 4, 5.

4 Củng co á- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học,

dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

- Vua Quang Trung đại pháquân Thanh năm 1789.Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII

- Thực hiện phép trừ, lấysố năm hiện nay trừ đinăm vua Quang Trung đạiphá quân Thanh Ví dụ:

2005 – 1789 = 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đóthuộc thế kỉ XIV

- - hai bạn ra đơn vị giây rồi

so sánh (Không so ïn Nam

*******************************************************

Mĩ thuật ( Có giáo viên chuyên soạn giảng)

Trang 8

Giáo viên tổ chức cho HS tự làm các bài tập rồi chữa

bài Đáp án:

Bài 1: Nhà vua định chọn người trung thực để nối ngôi

Bài 2:

Phát thóc giống đã luộc chín về cho mọi người gieo trồng và hẹn ai trồng được nhiều thóc nộp cho vua sẽ được truyền ngôi

Bài 3: Những hành động :

Chôm không mang thóc nộp cho vua, thành tật quì tâu xin vua thú tội

I MỤC TIÊU

- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng

ngang, điểm số

- Biết cách đi đều vòng phải, vòng trái đúng hướng và đứng lại

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”

Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an

toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để

bịt mắt khi chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định:

Điểm danh

- GV phổ biến nội dung:

Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ

học, chấn chỉnh đội ngũ,

trang phục tập luyện

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm

người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

6 – 10 phút

18–22 phút

- Lớp trưởng tậphợp lớp báocáo

X

Trang 9

- Ôn tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, điểm số, đi đều

vòng phải, vòng trái, đứng

lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển

lớp tập, có nhận xét sửa

chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập

luyện do tổ trưởng điều

khiển, GV quan sát sửa chữa

sai sót cho HS các tổ

b) Trò chơi : “Bịt mắt

bắt dê”:

- GV tập hợp HS theo đội

hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và

phổ biến luật chơi

- Tổ chức cho cả lớp cùng

chơi

- GV quan sát, nhận xét,

biểu dương HS hoàn thành vai

chơi của mình

3 Phần kết thúc:

-Cho HS chạy thường thành

một vòng tròn quanh sân

sau đó khép dần thành

6 – 8 phút

4 – 6 phút

 

 GV   

- Học sinh 4 tổchia thành 4nhóm ở vị tríkhác nhau đểluyện tập

 

GV  

- HS chuyểnthành đội hìnhvòng tròn

GV

Trang 10

vòng tròn nhỏ, chuyển

thành đi chậm, vừa đi vừa

làm động tác thả lỏng rồi

dừng lại mặt quay vào trong

- GV cùng học sinh hệ thống

bài học

- GV nhận xét, đánh giá

kết quả giờ học và giao bài

tập về nhà

- GV hô giải tán

- HS vẫn đứngtheo đội hìnhvòng tròn

- Đội hình hồitĩnh và kếtthúc

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc độngvật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu lợi ích của muối I-ốt( giúp cơ thể phát triển về thểlực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn( dễ gâybệnh huyết áp cao)

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm cóchứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Hoạt động của giáo

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2

HS lên bảng hỏi:

1) Tại sao cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực

Trang 11

điểm HS.

3 Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu 1 HS đọc tên

bài 9 trang 20 / SGK

- Tại sao chúng ta nên sử

dụng hợp lý các chất béo

và muối ăn ? Bài học hôm

nay sẽ giúp các em trả lời

được câu hỏi này

* Hoạt động 1: Trò chơi:

“Kể tên những món rán

(chiên) hay xào

* Mục tiêu: Lập ra được

danh sách tên các món

ăn chứa nhiều chất béo

* Cách tiến hành:

GV tiến hành trò chơi theo

các bước:

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi

đội cử 1 trọng tài giám

sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi

đội nối tiếp nhau lên bảng

ghi tên các món rán

(chiên) hay xào Lưu ý mỗi

HS chỉ viết tên 1 món ăn

- GV cùng các trọng tài

đếm số món các đội kể

được, công bố kết quả

- Hỏi: Gia đình em thường

chiên xào bằng dầu thực

vật hay mỡ động vật ?

* Chuyển việc: Dầu thực

vật hay mỡ động vật đều

có vai trò trong bữa ăn

Để hiểu thêm về chất

béo chúng ta cùng tìm hiểu

tiếp bài

* Hoạt động 2: Vì sao cần

ăn phối hợp chất béo

động vật và chất béo

- Sử dụng hợp lý các chấtbéo và muối ăn

Trang 12

thực vật ?

* Mục tiêu:

- Biết tên một số món

ăn vừa cung cấp chất béo

động vật vừa cung cấp

chất béo thực vật

- Nêu ích lợi của việc ăn

phối hợp chất béo có

nguồn gốc động vật và

chất béo có nguồn gốc

thực vật

* Cách tiến hành:

 Bước 1: GV tiến hành

thảo luận nhóm theo định

hướng

- Chia HS thành nhóm, mỗi

nhóm từ 6 đến 8 HS,

- Yêu cầu HS quan sát hình

minh hoạ ở trang 20 / SGK và

đọc kỹ các món ăn trên

bảng để trả lời các câu

hỏi:

+ Những món ăn nào

vừa chứa chất béo động

vật, vừa chứa chất béo

thực vật ?

+ Tại sao cần ăn phối

hợp chất béo động vật,

vừa chứa chất béo thực

vật ?

- GV đi giúp đỡ các nhóm

gặp khó khăn

- Sau 7 phút GV gọi 2 đến 3

HS trình bày ý kiến của

nhóm mình

- GV nhận xét từng nhóm

 Bước 2: GV yêu cầu HS

đọc phần thứ nhất của

mục Bạn cần biết

- HS thực hiện theo địnhhướng của GV

- 2 đến 3 HS trình bày

- 2 HS đọc to trước lớp, cảlớp đọc thầm theo

- HS trình bày những tranhảnh đã sưu tầm

- HS thảo luận cặp đôi

- Trình bày ý kiến

Trang 13

* GV kết luận: Trong chất

béo động vật như mỡ, bơ

có chứa nhiều a-xít béo no

Trong chất béo thực vật

như dầu vừng, dầu lạc,

đậu tương có nhiều a-xít

béo không no Vì vậy sử

dụng cả mỡ và dầu ăn

để khẩu phần ăn có đủ

loại a-xít Ngoài thịt mỡ,

trong óc và phủ tạng động

vật có chứa nhiều chất

làm tăng huyết áp và

các bệnh về tim mạch nên

cần hạn chế ăn những

thức ăn này

* Hoạt động 3: Tại sao

nên sử dụng muối i-ốt và

không nên ăn mặn ?

* Mục tiêu:

- Nói về ích lợi của muối

i-ốt

- Nêu tác hại của thói

quen ăn mặn

* Cách tiến hành:

 Bước 1: GV yêu cầu HS

giới thiệu những tranh ảnh

về ích lợi của việc dùng

muối i-ốt đã yêu cầu từ

tiết trước

- GV yêu cầu các em quan

sát hình minh hoạ và trả

lời câu hỏi: Muối i-ốt có

lợi ích gì cho con người ?

- Gọi 3 đến 5 HS trình bày

ý kiến của mình GV ghi

những ý kiến không trùng

lặp lên bảng

- Gọi HS đọc phần thứ hai

của mục Bạn cần biết.

 Bước 2: GV hỏi: Muối

i-ốt rất quan trọng nhưng

+ Muối i-ốt dùng để nấuăn hằng ngày

+ Ăn muối i-ốt để tránhbệnh bướu cổ

+ Ăn muối i-ốt để pháttriển cả về thị lực và trílực

- 2 HS lần lượt đọc to trướclớp, HS cả lớp theo dõi

- HS trả lời:

+ Ăn mặn rất khát nước

+ Ăn mặn sẽ bị áp huyếtcao

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 14

nếu ăn mặn thì có tác hại

gì ?

- GV ghi nhanh những ý

kiến không trùng lặp lên

bảng

- GV kết luận: Chúng ta

cần hạn chế ăn mặn để

tránh bị bệnh áp huyết

cao

3 Củng co á- Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên

dương những HS hăng hái

tham gia xây dựng bài,

nhắc nhở những em còn

chưa chú ý

- Dặn HS về nhà học

thuộc mục Bạn cần biết,

ăn uống hợp lý, không

nên ăn mặn và cần ăn

muối i-ốt

- Dặn HS về nhà tìm hiểu

về việc giữ vệ sinh ở một

số nơi bán: thịt, cá, rau, …

ở gần nhà và mỗi HS

mang theo môt loại rau và

một đồ hộp cho tiết sau

- Làm đúng bài tập 2a

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho - HS lên bảng thực hiện

Trang 15

3 HS viết.

- Nhận xét về chữ viết

của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cá

em sẽ nghe viết đoạn văn

cuối bài Những hạt thóc

giống và làm bài tập

chính tả phân biệt l/n hoặc

+ Nhà vua chọn người như

thế nào để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là

người đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ

khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và

viết các từ vừa tìm được

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo

đúng yêu cầu, nhắc HS

viết lời nói trực tiếp sau

dấu 2 chấm phới hợp với

dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận

yêu cầu của GV:

rạo rực, dìu dịu, gióng giả,con dao, rao vặt, rao hàng,…

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trungthực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dámnói đúng sự thực, khôngmàng đến lợi ích riêng màảnh hưởng đến mọi người.+ Trung thực được mọi ngườitin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ,giống thóc, dõng dạc,truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp sứcnhau điền chữ còn thiếu

Trang 16

xét bài của HS :

c Hướng dẫn làm bài

tập:

Bài 2:

GV lựa chọn phần a

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và

nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm

bài tập theo nhóm

- Nhận xét, tuyên dương

nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: Tìm đúng từ, làm

nhanh, đọc đúng chính tả

Bài 3 : ( HS khá , giỏi)

-Lời giải: Chim én

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại

bài 2a vào vở Học thuộc

lòng 2 câu đố

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 Từ điển

 Giấy khổ to và bút dạ

 Bảng phụ viết sẵn bài tập

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng làm

bài 1-2 ,cả lớp làm vào

vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2

- 2 HS lên bảng thực hiệnyêu cầu HS dưới lớp viếtvào vở

Từ ghép có Từ ghép có

Trang 17

nhóm: Từ ghép có nghĩa

phân loại, từ ghép có

nghĩa tổ hợp: Bạn học, bạn

đường, bạn đời, anh cả, em

út, anh rễ, chị dâu, Anh

em, ruột thịt, hoà thuận,

yêu thương, vui buồn

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây

thành 3 nhóm mà em đã

học: lao xao, xinh xinh,

nghiêng nghiêng, nhanh

nhẹn, vun vút, thoăn thoắt

xinh xẻo

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay, các em

sẽ thực hành mở rộng

vốn từ theo chủ điểm

- Phát giấy+ bút dạ cho

từng nhóm Yêu cầu HS

trao đổi, tìm từ đúng, điền

vào phiếu

- Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng,

các nhóm khác nhận xét,

bổ sung

- Kết luận về các từ

đúng

nghĩa phânloại nghĩa tổnghợpBạn học, bạn

đường, bạnđời, anh cả,

em út, anhrễ, chị dâu

Anh em, ruộtthịt, hoàthuận, yêuthương, vuibuồn

Từ láylặp lạibộphậnâmđầu

Từláylặplại bộphậnvần

Từ láylặp lạibộphậnâm đầuvà vầnnhanh

nhẹn,vun vút,thoănthoắt

xinhxẻo

lao xao xinh xinh,

nghiêngnghiêng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét bổsung

- Chữa lại các từ (nếuthiếu hoặc sai)

Từ cùngnghĩa vớitrung thực

Từ tráinghĩa vớitrung thựcthẳng thắn,

thẳng tính,ngay thẳng,chân thật,thật thà,

điêu ngoa,gian dối,xảo trá,gian lận, lưumanh, gian

Trang 18

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi

HS đặt 2 câu, 1 câu với từ

cùng nghĩa với trung thực, 1

câu trái nghĩa với trung

thực.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận

cặp đôi để tìm đúng nghĩa

của tự trọng Tra trong từï

điển để đối chiếu các từ

có nghĩa từ đã cho, chọn

nghĩa phù hợp

- Gọi HS trình bày, các HS

khác bổ sung (nếu sai)

- Mở rộng: Cho HS tìm các

từ trong từ điển có nghĩa

manh, giantrá, giansảo, lừa

đảo, lừalọc, lọc lừa,bịp bợm,gianngoan,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêucầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu củamình

 Bạn Minh rất thật thà

 Chúng ta không nên giandối

 Ông Tô Hiến Thành làngười chính trực

 Gà không vội tin lời concáo gian manh

 Thẳng thắn là đức tínhtốt

 Những ai gian dối sẽ bịmọi người ghét bỏ

 Chúng ta nên sống thậtlòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữgìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việccủa mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá caovà coi thường kẻ khác: tựkiêu tự cao

- HS đặt câu

Trang 19

- Gọi HS đọc yêu cầu và

nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong

nhóm 4 HS để trả lời câu

hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi

nhanh sự lựa chọn lên

bảng Các nhóm khác bổ

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèođói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình + Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnhcho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữakhuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thậtthà không sợ bị nói xấu

+ Đói cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện.

3 Củng cố – dặn dò

- Hỏi: Em thích nhất câu tục

ngữ, thành ngữ nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc

các từ vừa tìm được và các

tục ngữ thành ngữ trong

bài

- HS trả lời

Trang 20

Toán TiÕt 22: t×m sè trung b×nh céng

I MỤC TIÊU

- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵntrên bảng phụ

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

HĐ của thầy

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu

cầu HS làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 21

- GV chữa bài, nhận xét

và cho điểm HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm

nay các em sẽ được làm

quen với số trung bình cộng

của nhiều số

b.Giới thiệu số trung

bình cộng và cách tìm

số trung bình cộng:

- Nếu rót đều số dầu ấy

vào 2 can thì mỗi can có bao

nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày

lời giải bài toán

-GV giới thiệu: Can thứ

Hoạt động của trò

- 2 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo dõi để nhậnxét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS đọc

- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

- 1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào nháp

- HS nghe giảng

Trang 21

nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu Nếu rót

đều số dầu này vào hai

can thì mỗi can có 5 lít dầu,

ta nói trung bình mỗi can có

5 lít dầu Số 5 được gọi là

số trung bình cộng của hai

số 4 và 6.

- GV hỏi lại: Can thứ nhất

có 6 lít dầu, can thứ hai có

4 lít dầu, vậy trung bình mỗi

can có mấy lít dầu ?

- Số trung bình cộng của 6

và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải thích

của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm

số trung bình cộng của 6

và 4 ?

- GV cho HS nêu ý kiến,

nếu HS nêu đúng thì GV

khẳng định lại, nếu HS

không nêu đúng GV hướng

dẫn các em nhận xét để

rút ra từng bước tìm:

+ Bước thứ nhất trong

bài toán trên, chúng ta tính

gì ?

+ Để tính số lít dầu rót

đều vào mỗi can, chúng ta

làm gì ?

+ Như vậy, để tìm số dầu

trung bình trong mỗi can

chúng ta đã lấy tổng số

dầu chia cho số can

+ Tổng 6 + 4 có mấy số

hạng ?

+ Để tìm số trung bình

cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai

số rồi lấy tổng chia cho 2, 2

chính là số các số hạng

- Trung bình mỗi can có 5 lítdầu

- Số trung bình cộng của 6 và

- Nếu chia đều số học sinh cho

ba lớp thì mỗi lớp có baonhiêu học sinh

- 1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào nháp

Trang 22

của tổng 4 + 6.

- GV yêu cầu HS phát biểu

lại quy tắc tìm số trung bình

cộng của nhiều số

- Bài toán hỏi gì ?

- Em hiểu câu hỏi của bài

toán như thế nào ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét bài làm

của HS và hỏi: Ba số 25,

27, 32 có trung bình cộng là

bao nhiêu ?

- Muốn tìm số trung bình

cộng của ba số 25, 27, 32 ta

làm thế nào ?

- Hãy tính trung bình cộng

của các số 32, 48, 64, 72

- GV yêu cầu HS tìm số

trung bình cộng của một

vài trường hợp khác

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề

bài, sau đó tự làm bài

- GV chữa bài Lưu ý HS

chỉ cần viết biểu thức tính

số trung bình cộng là được,

không bắt buộc viết câu

-Trung bình cộng là(32 + 48 +

c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43

Trang 23

- GV yêu cầu HS đọc đề

toán

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu chúng

ta tính gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho

điểm HS

Bài 3 ( Dành cho HS

khá, giỏi)

4 Củng co á- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học,

dặn HS về nhà làm bài

tập và chuẩn bị bài sau

*******************************************************

Đạo đức BiÕt bµy tá ý kiÕn ( TiÕt 1)

I MỤC TIÊU

- Biết được: Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về

những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- SGK Đạo đức lớp 4

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm

tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ

bài “Vượt khó trong học

tập”

+ Giải quyết tình huống

- Một số HS thực hiện yêucầu

- HS nhận xét

Trang 24

bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố

Nam bị tai nạn nằm điều trị

ở bệnh viện Chúng ta

làm gì để giúp Nam tiếp

tục học tập? Nếu em là

bạn của Nam, em sẽ làm

gì? Vì sao?”

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Biết

bày tỏ ý kiến

b Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn

tả”

- GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi

nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức

tranh Mỗi nhóm ngồi

thành 1 vòng tròn và lần

lượt từng người trong nhóm

vừa cầm đồ vật hoặc bức

tranh quan sát, vừa nêu

nhận xéùt của mình về đồ

vật, bức tranh đó

- GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý

kiến nhận xét khác nhau

về cùng một sự vật

*Hoạt động1: Thảo luận

nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm

và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một

tình huống ở câu 1

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì

nếu em được phân công

làm 1 việc không phù hợp

với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì

khi bị cô giáo hiểu lầm và

phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì

- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhómvề đồ vật, bức tranh cógiống nhau không?

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trìnhbày

- Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày ýkiến

Trang 25

khi em muốn chủ nhật này

được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì

khi muốn được tham gia vào

một hoạt động nào đó

của lớp, của trường?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu

em không được bày tỏ ý

kiến về những việc có

liên quan đến bản thân em,

đến lớp em?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em

nên nói rõ để mọi người

xung quanh hiểu về khả

năng, nhu cầu, mong muốn,

ý kiến của em Điều đó

có lợi cho em và cho tất cả

mọi người Nếu em không

bày tỏ ý kiến của mình,

mọi người có thể sẽ

không hỏi và đưa ra những

quyết định không phù hợp

với nhu cầu, mong muốn

của em nói riêng và của

trẻ em nói chung

+ Mỗi người, mỗi trẻ em

có quyền có ý kiến riêng

và cần bày tỏ ý kiến

của mình

*Hoạt động 2: Thảo luận

theo nhóm đôi (Bài tập

1-SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành

vi, Việc làm của từng bạn

trong mỗi trường hợp sau:

+ Bạn Dung rất thích múa,

hát Vì vậy bạn đã ghi tên

tham gia vào đội văn nghệ

Trang 26

+ Để chuẩn bị cho mỗi

buổi liên hoan lớp, các bạn

phân công Hồng mang

khăn trải bàn, Hồng rất lo

lắng vì nhà mình không có

khăn nhưng lại ngại không

dám nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua

cho một chiếc cặp mới và

nói sẽ không đi học nếu

không có cặp mới

- GV kết luận: Việc làm

của bạn Dung là đúng, vì

bạn đã biết bày tỏ mong

muốn, nguyện vọng của

mình Còn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là

không đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý

kiến (Bài tập 2 - SGK/10)

- GV phổ biến cho HS cách

bày tỏ thái độ thông qua

các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái

độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái

độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ

thái độ phân vân, lưỡng

lự

- GV lần lượt nêu từng ý

kiến trong bài tập 2

(SGK/10)

- GV yêu cầu HS giải thích

lí do

- GV kết luận:

Các ý kiến a, b, c, d là

đúng Ý kiến đ là sai vì trẻ

em còn nhỏ tuổi nên mong

muốn của các em nhiều khi

lại không có lợi cho sự

phát triển của chính các

- Vài HS giải thích

- HS cả lớp thực hiện

Trang 27

em hoặc không phù hợp

với hoàn cảnh thực tế

của gia đình, của đất nước

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài

tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể

chuyện hoặc cùng các bạn

trong nhóm xây dựng một

tiểu phẩm về quyền được

tham gia ý kiến của trẻ

em

- Một số HS tập tiểu

phẩm “Một buổi tối trong

gia đình bạn Hoa”

**********************************************************************************************************************

****

Chiều

Lịch sử ( Có GV chuyên soạn giảng)

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

 GV và HS mang đến lớp những truyện đã sưu tần vềtính trung thực

 Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 KTBC:

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể

từng đoạn câu chuyện

“Một nhà thơ chân chính”

- 3 HS thực hiện theo yêucầu

Trang 28

- 1 HS kể toàn chuyện.

- Nhận xét và cho điểm

HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Kiểm tra việc chuẩn bị

truyện của HS

-Các em đang học chủ điểm

nói về những con người

trung thực, tự trong Hôm nay

chúng ta sẽ được nghe

nhiều câu truyện kể hấp

dẫn, mới lạ của các bạn

nói về lòng trung thực

b Hướng dẫn kể

chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc đề bài,GV

phân tích đề, dùng phấn

màu gạch chân dưới các

từ: được nghe, được đọc, tính

trung thực

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc

phần gợi ý

- 2 HS đọc đề bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc

- Trả lới tiếp nối (mỗi HSchỉ nói 1 ý) biểu hiệncủa tính trung thực

+ Không vì của cải hay tìnhcảm riêng tư mà làm tráilẽ công bằng: Ông TôHiến Thành trong truyện

+ Không làm những việcgian dối: Nói dối cô giáo,nhìn bài của bạn, hai chị em

trong truyện Chị em tôi….

+ Không tham của ngườikhác, anh chàng tiều phu

trong truyện Ba chiếc rìu,

cô bé nhà nghèo trong

truyện Cô bé và bà tiên,…

Trang 29

+Em đọc được những câu

chuyện ở đâu?

- Ham đọc sách là rất tốt,

ngoài những kiến thức về

tự nhiên, xã hội mà

chúng ta học được, những

câu chuyện trong sách

báo, trên ti vi còn cho

những bài học quý về

cuộc sống

- Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3

-GV ghi nhanh các tiêu chí

đánh giá lên bảng

+ Nội dung câu chuyện

đúng chủ đề:4 điểm

+ Câu chuyện ngoài SGK (1

điểm)

+ Cách kể: hay, hấp dẫn,

phối hợp điệu bộ, cử chỉ:

3 điểm

+ Nêu đúng ý nghĩa của

chuyện: 1 điểm

+ Trả lời được câu hỏi

của bạn hoặc đặt được

câu hỏi cho bạn: 1 điểm

* Kể chuyện trong

nhóm:

- Chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm,

yêu cầu HS kể lại truyện

theo đúng trình tự ở mục 3

- Gợi ý cho HS các câu hỏi:

HS kể hỏi:

+ Trong câu chuyện tớ kể,

bạn thích nhân vật nào? Vì

sao?

+ Chi tiết nào trong truyện

bạn cho là hay nhất?

+ Bạn thích nhân vật nào

trong truyện?

- Em đọc trên báo, trongsách đạo đức, trong truyệncổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…

- Lắng nghe

- 2 HS đọc lại

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dướicùng kể truyện, nhận xét,bổ sung cho nhau

- HS trả lời

Trang 30

+ Bạn học tập nhân vật

chính trong truyện đức tính

gì?

HS nghe kể hỏi:

+ Qua câu chuyện, bạn

muốn nói với mọi người

điều gì?

+ Bạn sẽ làm gì để học

tập đức tính tốt của nhân

vật đó?

+ Nếu nhân vật đó xuất

hiện ngoài đời bạn sẽ nói

gì?

* Thi kể và nói ý nghĩa

câu chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể

Lưu ý: GV nên dành nhiều

thời gian cho phần này Khi

HS kể, GV ghi hoặc cử 1 HS

ghi tên chuyện, xuất xứ

của truyện, ý nghĩa, giọng

kể, trả lời/ đặt câu hỏi

cho từng HS vào cột trên

bảng

- Gọi HS nhận xét bạn kể

theo các tiêu chí đã nêu

- Cho điểm HS

- Bình chọn: + Bạn có câu

chuyện hay nhất

+ Bạn kể

chuyện hấp dẫn nhất

Tuyên dương cho HS vừa

đoạt giải

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS nên tìm

truyện đọc

- Dặn HS về nhà kể lại

những câu chuyện mà em

nghe các bạn kể cho người

thân nghe và chuẩn bị tiết

sau

- HS thi kể, HS khác lắngnghe để hỏi lại bạn hoặctrả lời câu hỏi của bạntạo không khí sôi nổi, hàohứng

- Nhận xét bạn kể

Ngày đăng: 25/09/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chôi. - GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE
Hình ch ôi (Trang 9)
Hình chôi. - GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE
Hình ch ôi (Trang 54)
Hình   cột   –   Số   chuột   4 - GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE
nh cột – Số chuột 4 (Trang 55)
Hình gì ?  Biểu đồ biểu diễn - GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE
Hình g ì ? Biểu đồ biểu diễn (Trang 56)
Hình chôi. - GIÁO ÁN LÓP 4(TUẦN 5- CKTKN)-HUE
Hình ch ôi (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w