Bài 1: - Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập phân chia số thập phân - Yêu cầu học sinh là
Trang 1Đạo đứcDÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
An toàn giao thụng
I Mục tiờu:
- HS biờ́t được luọ̃t giao thụng và thực hiợ̀n luọ̃t đi đường bụ̣
-HS thực hiợ̀n tụ́t luọ̃t giao thụng khi tham gia giao hụng
-Biờ́t tụn trọng luọ̃t giao thụng
II Chuẩn bị:
-Mụ̣t sụ́ biờ̉n báo vờ̀ luọ̃t giao thụng
III Các hoạt đụ̣ng dạy học:
Hoạt đụ̣ng của giáo viờn Hoạt đụ̣ng của học sinh
1 Bài cũ:
2 Giới thiợ̀u bài:
3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:
+Hoạt đụ̣ng 1: Tìm hiờ̉u luọ̃t giao thụng
+Hoạt đụ̣ng 2: Xử lý tình huụ́ng
-2 HS nhắc lại nụ̣i dung bài học trước.-Lắng nghe và nhắc lại
Trang 2+Hoạt động 3: Củng cố.
4 Dặn dò
-Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học trước
Nhận xét
-Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm
hiểu về các biển báo về luật giao thông và
cách tham gia giao thông
Ghi tựa lên bảng
-GV đưa biển báo về luật giao thông
đường bộ lên bảng lớp cho cả lớp quan
sát
-GV sử dụng hệ thống câu hỏi cho học
sinh trả lời xoay quanh các vấn đề về tìm
hiểu biển báo
Nhận xét và hướng dẫn thêm cho học sinh
biết cách thực hiện về các biển bái giao
thông
-Gọi HS lên bảng chỉ một số biển báo giao
thông và nêu tác dụng của chúng
-Nhận xét và tuyên dương trước lớp
-Cho HS thảo luận nhóm xử lý tình huống
xảy ra khi tham gia giao thông
-GV nêu nội dung các tình huống trước
lớp và yêu cầu các nhóm thực hiện
-Cho HS thảo luận trong 7’
-Quan sát và nhắc nhở những nhóm thực
hiện không được
-Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả thực
hiện của nhóm mình
Gọi HS nhóm khác nhận xét
GV nhận xét và tóm lại nội dung từng tình
hướng và giáo dục học sinh khi tham gia
giao thông
-Gọi 3-4 HS nhắc lại cách thực hiện một
số biển báo giao thông trong bảng
*Giáo dục học sinh
-Các em về nhà nhớ thực hiện và tuyên
truyền đến nhân dân phải thực hiện
- HS nhóm khác nhận xét
-3-4 HS nhắc lại cách thực hiện một số biển báo giao thông trong bảng
Trang 3d8ung1 theo luọ̃t giao thụng đã quy định
khi tham gia giao thụng
Tập đọc
út vịnh
I Mục tiờu:
- Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gỡn an toàn giao thụng đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa
III Các hoạt đụ̣ng dạy học:
hoạt động của giáo viên hoạt động của giáo viên
1 Bài cũ:
2 Giới thiợ̀u bài:
3 Các hoạt đụ̣ng dạy học:
+Hoạt đụ̣ng 1: Luyợ̀n đọc
+Hoạt đụ̣ng 2: Hướng dõ̃n tìm hiờ̉u bài
-2 HS đọc thuụ̣c lòng bài Bõ̀m ơi và trả
lời cõu hỏi
-NHắc lại-2 HS giỏi tiờ́p nụ́i đọc lại cả bài văn
-HS quan sát tranh-2 HS chia đoạn Chia làm 4 đoạn…
- HS cả lớp tiờ́p nụ́i nhau đọc cả bài văn 2-3 lượt
-HS giải thích từ ngữ
- HS đọc theo cặp cả bài
-1 HS đọc lại đoạn 1
-Lúc thì tảng đá nằm chờ̀nh ờ̀nh trờn đường tàu chạy, lúc thí ai đó tháo cả ụ́c gắn các thanh gay, nhiờ̀u khi trẻ chăn trõu còn ném đá vào tàu khi tàu đang chạy
-1 HS đọc lại đoạn 2
-HS trả lời cõu 2 trong SGK
Trang 4+Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
+Hoạt động 4: Củng cố
4 Dặn dò
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi và
trả lời câu hỏi
Nhận xét cho điểm và nhận xét chung
Truyện Út Vịnh kể về một bạn nhỏ có ý
thức giữ gìn an toàn đường sắt, dũng
cảm cứu em nhỏ chơi trên đường ray
Đó là nội dung của bài học Út Vịnh
GV cho HS chia đoạn bài văn
Nhận xét và tóm lại
-Cho HS tiếp nối nhau đọc cả bài văn 2-3
lượt
-Kết hợp sửa lỗi cho HS khi HS đọc
-Hướng dẫn cho học sinh hiểu các từ
ngữ: chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,…
-Cho HS đọc theo cặp cả bài
-Gọi 2 HS đọc lại cả bài
-GV đọc lại diễn cảm cả bài văn
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
-HS trả lời dựa theo SGK
-1 HS đọc lại đoạn 3
-HS trả lời
-1 HS đọc lại đoạn 4
-HS trả lời-HS trả lời
-2-3 HS nhắc lại
-Lắng gnhe-Nhiều học sinh luyện đọc
-2 HS nhắc lại ý nghĩa của câu-2 HS đọc lại đoạn luyện đọc diễn cảm
Trang 5-GV hỏi câu 1 SGK.
Nhận xét
-Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2
-GV hỏi câu 2 SGK
Nhận xét và tóm lại
-Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã Út Vịnh nhìn ra đường
sắt và đã thấy điều gì ?
-GV tóm lại và treo bảng phụ ghi sẳn nội
dung bài học lên bảng lớp
-GV chọn đoạn văn: “Thấy lạ……gang
tấc
-GV đọc mẫu và hướng dẫn học sinh
luyện đọc diển cảm
-Cho HS luyện đọc
Nhận xét và sửa chữa
-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của câu
chuyện
-Gọi HS đọc lại đoạn luyện đọc diễn
cảm
Giáo dục liên hệ
Về nhà luyện đọc và xem trước bài đọc
tiếp theo
Nhận xét tiết học
Trang 7Thứ ngày tháng năm 20
To¸nluyƯn tËp
I Mục tiêu:
Biết:
- Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Bài tập cần làm : Bài 1 (a, b dịng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
Trang 8 Hoạt động 2: Củng cố.
4 Tổng kết – dặn dò:
- Sửa bài 10, 2b/SGK trang 75
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- GT trực típ: Luỵn ṭp
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia
phân số cho số tự nhiên; số tự nhiên chia số tự
nhiên; số thập phân chi số tự nhiên; số thập
phân chia số thập phân
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác
hơn? ( trắc nghiệm)
Đề bài: 15 và 40
0,3 và 0,5
1000 và 800
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: Ôn tập các phép tính với số
đo thời gian
- Học sinh giải vở và sửa bài
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp an đúng nhất
Trang 9Khoa häctµi nguyªn thiªn nhiªn
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Hoạt động 2: Trò chơi “Thi kể chuyện tên
các tài nguyên thiên nhiên”
Hoạt động 3: Củng cố
4 Tổng kết - dặn dò:
Môi trường
- Giáo viên nhận xét
“Tài nguyên thiên nhiên”
-Cho Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
H chơi như hướng dẫn
- học sinh tham gia chơi thành 2 đội
có số người bằng nhau
-HS tham gia vào tṛ chơi
-2 dạy cùng nhauthi đua.
Trang 10-Nêu nội dung thảo luận.
-Theo dõi và nhắc nhở các nhóm trong khi thảo luận
- Giáo viên tuyên dương đội thắng cuộc
- Thi đua : Ai chính xác hơn
- Một dãy cho tên tài nguyên thiên nhiên
- Một dãy nêu công dụng (ngược lại)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời sống con người”
- Nhận xét tiết học
Trang 11- Học sinh nghe - viết.
- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét
Trang 12- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
số từ dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn
nao, lời ru
- Nội dung bài thơ nói gì?
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 2, 3 lần
- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh
soát lỗi
- Giáo viên chấm
Bài 2:
- Giáo viên lưu ý các chữ về (dòng 4),
của (dòng 7) không viết hoa vì chúng là
quan hệ từ
- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng
Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu
nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước
ngoài đặc trách về trẻ em không yêu cầu
giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ
chức
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
- Trò chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác
Trang 13
Thửự ngaứy thaựng naờm 20
Toánluyện tập
I Mục tiờu:
Biết:
- Tỡm tỉ số phần trăm của hai số
- Thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ cỏc tỉ số phần trăm
- Giải toỏn liờn quan đến tỉ số phần trăm
- Bài tập cần làm : Bài 1 (c, d), bài 2, bài 3
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ, bảng nhóm
III Các hoạt đụ̣ng dạy học:
hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
2 Giới thợ̀u bài:
3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:
+ Hoạt đụ̣ng 1: Luyợ̀n tọ̃p
-2 HS lờn bảng làm bài tọ̃p
-HS nhắc lại
-1 HS đọc đờ̀
-Lắng nghe và nhìn bảng
- HS làm bài vào vở
-4 HS lờn bảng thực hiợ̀n
- HS nhọ̃n xét
- HS làm bảng con và lõ̀n lượt 4 HS lờn bảng thực hiợ̀n
- HS nhọ̃n xét
Trang 14+Hoạt động 2: Củng cố.
4 Dặn dò:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Nhận xét
-Trực tiếp: “Luyện tập” –Ghi bảng
Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề
GV hướng dẫn thực hiện bài tập Mẫu 1:
6 = 0,1666666…
-Ta chỉ lấy 2 chữ số thập phân là 0,66
-Cho HS làm bài vào vở
-Gọi 4 HS lên bảng thực hiện,
-Gọi HS khác nhận xét
-GV nhận xét
Bài 2:Cho HS làm bảng con và gọi lần
lược học sinh lên bảng thực hiện
-Gọi HS khác nhận xét
Gv nhận xét
Bài tập 3: Gọi 2 HS đọc đề
GV hướng dẫn tóm tắc và giải bài toán
-Cho cả lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
-GV chấm một số vở cho HS
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
Gv hướng dẫn học sinh thực hiện bài
-2 HS đọc đề
-Lắng nghe
- Cả lớp làm bài vào vở
-1 HS lên bảng thực hiện
-HS nộp vở
-2 HS nhận xét bài của bạn
-1 HS đọc đề bài
-Lắng nghe
- Cả lớp làm bài vào vở
-1 HS lên bảng thực hiện
-HS nộp vở
-2 HS nhận xét bài của bạn
-3 HS nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của 2 số
Trang 15-Cho cả lớp làm bài vào vở
-Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
-GV chấm một số vở cho HS
-Gọi HS nhận xét bài của bạn
-Nhận xét
-Gọi HS nhắc lại cách tính tỉ số phần
trăm của 2 số
Nhận xét và liên hệ thực tế
-Về nhà học bài và xem bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
LuyÖn tõ vµ c©u
«n tËp vÒ dÊu c©u (Dấu phẩy)
I Mục tiêu:
- Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi
và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu
chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1)
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp
Trang 16- Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2
bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức
thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn
văn của mình, góp ý cho bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu
của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng
dấu phẩy trong đoạn đã chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi
những nhóm học sinh làm bài tốt
-Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2,
viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm
(Tiếng Việt 4, tập một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu hai
chấm”
- Nhận xét tiết học
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy
Trang 17Lịch sửlịch sử địa phơng
I Mục tiờu:
-Giúp HS nắm được lịch sử vờ̀ xã Hơng Sơn.
-HS kờ̉ được lịch sử của các anh hùng dõn tụ̣c này
-Giáo dục học sinh cõ̀n biờ́t ơn các anh hùng đã hi sinh vì tụ̉ quụ́c
II Chuẩn bị:
-Phiờ́u học tọ̃p, tranh minh họa
III Các hoạt đụ̣ng dạy học:
hoạt độg của giáo viên hoạt động của học sinh
1 Bài cũ:
2.Giới thiợ̀u bài:
3.Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:
+Hoạt đụ̣ng 1: Tìm hiờ̉u tờn nhõn vọ̃t lịch
sử
+Hoạt đụ̣ng 2: Tìm hiờ̉u vờ̀ quá trình lịch
sử của hai ụng đó
+Hoạt đụ̣ng 3: Củng cụ́:
-2 HS nờu lại nụ̣i dung bài cũ
-Lắng nghe
-2HS trả lời
-Cả lớp chia nhóm có 5 nhóm-Lắng nghe và nhọ̃n phiờ́u bài tọ̃p.-HS thảo luọ̃n trong 10 phút
-Đại diợ̀n từng nhóm lờn báo cáo kờ́t quả của nhóm mình
Trang 184 Dặn dò:
-Gọi 2 HS nêu lại nội dung bài cũ
Nhận xét
-Hôm nay cô hướng dẫn các em tìm hiểu
về lịch sử địa phương của chúng ta
-HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại tên và địa chỉ của c¸c anh hùng dân tộc của xã H¬ng S¬n
Trang 19Tập đọcnhững cánh buồm
I Mục tiờu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đỳng nhịp thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Cảm xỳc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) Học thuộc bài thơ
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nờu ý nghĩa của cõu chuyện
- Học sinh đọc cỏc từ này
Trang 20 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiện những từ ngữ các em chưa hiểu
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…
+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như càng mịn, biển như càng trong hơn Có hai cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẫm, lon ton bước bên cha làm nên một cái bóng tròn chắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
Trang 21- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
- Con: - Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
+ Con ước mơ được khám phá những điều chưa biết về biển, những điều chua biết trong cuộc sống
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm mình nhớ lại chính mình ngày nhỏ Lần đầu đứng trước mặt biển mênh mông, vô tận, mình cũng từng nói với cha y như thế./ Thằng
bé đúng là mình ngày nhỏ Ngày ấy, mình cũng từng mơ ước như thế./ Mình
đã từng như con trai mình – mơ ước theo cánh buồm đến tận phía chân trời Nhưng không làm được…
- Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mong muốn của nó thật đáng yêu./ Những mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./ Trẻ con thật tuyệt vời với những ước mơ đẹp đẽ…
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thể hiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biết của con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ của cha trong những câu thơ dẫn lời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 22Hoạt động 4: Củng cố.
4 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài Út Vịnh,
trả lời câu hỏi 2 sau truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những
cánh buồm thể hiện cảm xúc của một
người cha trước những câu hỏi, những
lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng
mình đi ra biển
-Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau
đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc từng khổ
cho đến hết bài (đọc 2 vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học
sinh địa phương dễ mắc lỗi khi đọc
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ
(nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng
đọc là giọng kể chậm rãi, dịu dàng, lo
lắng, thể hiện tình yêu con, cảm xúc tự
hào về con của người cha, suy nghĩ và
hồi tưởng của người cha về tuổi thơ của
mình, về sự tiếp nối cao đẹp giữa các thế
hệ
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài thơ dựa theo
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạn thơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ,
cả bài thơ
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
Trang 23những câu chuyện trong SGK.
- Những câu thơ nào tà cảnh biển đẹp?
- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt
động của hai cha con trên bãi biển?
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào
những hình ảnh thơ và những điều đã
học về văn tả cảnh để tưởng tượng và
miêu tả
- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của
cha và của con trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển
những lời nói trực tiếp
- Những câu hỏi ngây thơ của con cho
thấy con có ước mơ gì?
Trang 24- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi:
Để nói được ý nghĩ của người cha về
tuổi trẻ của mình, về ước mơ của con
mình, các em phải nhập vai người cha,
đoán ý nghĩ của nhân vật người cha
trong bài thơ
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm
lại những câu đối thoại giữa hai cha con
- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây thơ,
háo hức, thể hiện khao khát hiểu biết
Giọng cha: dịu dàng, trầm ngâm, đầy hồi
tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm tự
hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ
của mình.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh
dấu ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn thơ sau:
“Cha ơi! / …
- …Để con đi…// ”
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa
của bài thơ