1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop2 29-30 (ckt -kn )

41 163 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop2 29-30 (CKT -KN )
Trường học Trường Tiểu Học Cát Linh
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án lớp 2
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 785,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dựng dạy học -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn cỏc từ , cỏc cõu cần luyện ngắt giọng.. -Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em th

Trang 1

Tuần 29 Thứ hai , ngày 29 tháng 3 năm 2010

Tiết 1 Chào cờ

Tập trung đầu tuần Tiết 2+3 Tập đọc

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiờu

- Biết ngắt nghỉ hơi đỳng chỗ; bước đầu đọc phõn biệt được lời kể chuyện và lời nhõn vật.

- Hiểu ND: Nhờ quả đào, ụng biết tớnh nết cỏc chỏu ễng khờn ngợi cỏc chỏu biết nhường nhịn quảđào cho bạn, khi bạn ốm

-Ca ngợi tấm lũng nhõn hậu

II Đồ dựng dạy học

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

-Bảng ghi sẵn cỏc từ , cỏc cõu cần luyện ngắt giọng

III Cỏc hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc bài và trả lời cõu hỏi bài cõy dừa

+Cỏc bộ phận của cõy dừa (lỏ, ngọn,thõn, quả)

được so sỏnh với gỡ?

+Cõy dừa gắn bú với thiờn nhiờn như thế nào?

+ Em thớch những cõu thơ nào ? Vỡ sao ?

-Yờu cầu HS tỡm và nờu từ khú

- GV : tiếc rẽ, thơ dại, ngạc nhiờn, nhõn hậu…

* Đọc từng đoạn

+ Đoạn 2: giảng từ

- cỏi vũ

- Em hiểu thế nào là hài lũng ?

+ Đoạn 3: thơ dại

+Đoạn 4:

- Em hiểu thốt lờn ý núi như thế nào ?

+ Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai

rành mạch, giọng ụng ụn tồn, hiền hậu, giọng Xuõn

hồn nhiờn, nhanh nhảu, giọng Võn ngõy thơ, giọng

-3 HS đọc bài và trả lời cõu hỏi

- H đọc nối tiếp cõu

Trang 2

B Tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả đào ?

+ Ông nhận xét gì về Xuân ? Vì sao ông nhận xét

như vậy ?

+ Ông nói gì về Vân ? Vì sao ông nhận xét như

vậy ?

+Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao

ND : Nhờ những quả đào người ông biết được tính

nết của từng cháu mình Ông hài lòng về các cháu

đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu đã

nhường cho bạn quả đào

ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò Vân ănhết phần của mình mà vẫn thèm Việt dànhnhững quả đào của mình cho bạn Sơn bị ốm -Ông nói mai sau Xuân sẽ làm vườn giỏ, vìXuân thích trồng cây

-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn An hếtphần của mình mà vẫn thèm

-Việt có tấm lòng nhân hậu, biết nhường miếng ngon của mình cho bạn

-HS trả lời theo cảm nhận

-HS tự phân vai và đọc bài theo vai

-HS trả lời

- Liên hệ thực tế

-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm, chục, đơn vị

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 3

1 1 8 118 Một trăm mười tám

- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được

* Luyện tập , thực hành

Bài 1 :Viết theo mẫu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho nhau

Bài 2 :Số ?

- H làm bài vào phiếu cá nhân

-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được

-Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật

-HS có những việc làm thiết thực giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân -HS có thái độ thông cảm , không phân biệt đối xử với người khuyết tật

II Tài liệu và phương tiện

-Phiếu thảo luận nhóm ;Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?

+ Em đã giúp đỡ người khuyết tật chưa ?

+ Em hãy kể những việc em đã làm để giúp đỡ

người khuyết tật ?

- GV nhận xét đánh giá Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ

- GV đưa ra một số tình huống :

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không

cần thiết vì nó làm mất thời gian

-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc

làm của trẻ em

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà mọi

người nên làm khi có điều kiện

Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi người

khuyết tật, không phân biệt họ là thương binh

hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của mọi người trong xã hội

Trang 4

- GV đưa ra một số tình huống :

-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm bạn

học cùng trường đang xúm quanh và trêu chọc 1

bạn gái nhỏ bị thọt chân học cùng trường Theo

em thu phải làm gì trong tình huống đó

- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang đá

bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng mắt đi

tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng xóm Ba bạn

Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến

tận đầu làng chỉ vào gốc đa nói “ Nhà bác Hùng

ở đây chú ạ” Theo em lúc đó Nam nên làm gì ?

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ ,

thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó khăn trong

cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ

bớt buồn tủi , vất vả , thêm tự tin vào cuộc sống

Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả

năng để giúp đỡ họ.

* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc

chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em thực hiện

hay chứng kiến

- GV nhận xét tuyên dương những HS có việc

làm tốt

3 Củng cố,dặn dò

- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?

- Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những điều đã

học Nhận xét đánh giá tiết học

- Xử lí các tình huống

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và động viên an

ủi giúp bạn gái

-Can ngăn các bạn không được trêu chọc ngườikhuyết tật , đưa chú đến tận nhà bác Hùng

-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị

-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ

Bài 2 : (vở bài tập) Số ?

Bài 3 : < , > , =

-GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

-2 HS lên bảng thực hiện – Làm bảng con

Trang 5

* Giới thiệu các số có 3 chữ số :

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi hình biểu diễn

100 và hỏi :

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi +

Có mấy chục ô vuông ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi : Có mấy ô vuông ?

- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2 trăm,4 chục và 3

đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn

Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào ?

Bài 3 : Viết theo mẫu :

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanhHai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

135 - d ; 311 - c ; 322 - g

521 - e ; 450 - b ; 405 - a

Chín trăm hai mươi mốt 921

-Biết tóm tắt nội dung của từng đoạn truyện bằng 1 câu , hoặc 1 cụm từ theo mẫu

-Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên

-Biết phối hợp với bạn để dựng lại câu chuyện theo vai

-Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

Trang 6

-Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện.

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước các em học bài gì ?

- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng đoạn

- Nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa

Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ cùng nhau kể

lại câu chuyện “Những quả đào”

b.HD kể chuyện

- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- GV gọi đọc yêu cầu bài 1

+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?

+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu

được nội dung của đoạn 1 ?

+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?

+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?

+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của HS

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

+ Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên bảng phụ

- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn

HS , yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân vai :

Người dẫn chuyện , người ông , Xuân , Vân , Việt

-Đoạn 1 : Chia đào

-Quà của ông

-Chuyện của Xuân

-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm gì vớiquả đào của ông cho./ Suy nghĩ và việc làmcủa Xuân./ Người trồng vườn tương lai./ … -Vân ăn đào như thế nào./ Cô bé ngây thơ./Chuyện của Vân./ …

-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đào củaViệt ở đâu ?/ Vì sao Việt không ăn đào./ …

- HS thực hiện kể

- HS thực hành kể trong nhóm – Các nhómtheo dõi và nhận xét , bổ sung

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện.HS Nhận xét ,

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyện trongnhóm

- Các N thi kể theo hình thức phân vai

Trang 7

-Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi.

-Ôn trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm , phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập.

-Còi , tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả).

III Nội dung và phương pháp :

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học

.

- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân, đầu

gối, hông, cổ tay, vai.

- GV cho chạy nhẹ trên sân trường

- GV cho HS đi thường và hít thở sâu

- GV tổ chức ôn một số động tác của bài

Hằng ngày để được ăn no

Cóc bắt sâu bọ giúp cho mọi

người

Vậy xin nhắc nhớ ai ơi

Bảo vệ con cóc mọi người nhớ

ghi.”

-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông

tự nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về

Trang 8

- GV tổ chức cho chơi thử.

- Tiến hành tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét, sửa sai

- Treo tranh vẽ minh hoạ

* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi.

- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi.

- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dục

phát triển chung và ôn lại các trò chơi.

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những

quả đào người ông biết được tính nết của từng

cháu mình

-Gọi HS đọc bài

+ Người ông chia quà gì cho các cháu ?

+ Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông cho

?

+ Người ông đã nhận xét gì về các cháu ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV ghi bảng và hướng dẫn viết đúng

- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảngcon

- 1 HS đọc bài -Chia mỗi cháu một quả đào

-Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ănxong vẫn còn thèm Còn Việt thì không ăn

mà mang đào cho cậu bạn bị ốm

-Ông bảo : Xuân thích làm vườn, Vân bé dại,còn Việt là người nhân hậu

Trang 9

nhân hậu, quả , trồng , ăn xong

-GV nhận xét sửa sai

+ Bài này thuộc thể loại gì ?

+ Em hãy nêu cách trình bày 1 đoạn văn ?

+Ngoài các chữ đầu câu phải viết hoa, còn những

chữ nào cũng phải viết hoa ? Vì sao ?

- GV đọc lần 2

- GV đọc lại bài

- Thu một số vở bài tập để chấm

* HD làm bài tập

Bài 2: a Điền vào chỗ trống s hay x ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

b Điền vào chỗ trống in hay inh ?

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố, dặn dò

-Trả vở nhận xét sửa sai

- Về nhà sửa lỗi và xem trước bài sau

-Thể loại văn xuôi -Khi trình bày 1 đoạn văn, chữ đầu đoạn taphải viết hoa và lùi vào 1 ô Các chữ đầucâu phải viết hoa Cuối câu viết dấu chấmcâu

-Xuân, Vân, Việt Vì đây là tên riêng củacác nhân vật

- HS chú ý theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài soát lỗi

- HS đọc yêu cầu

-Đang học bài , Sơn bỗng nghe thấy tiếng

lạch cạch Nhìn chiếc lồng sáo treo trước

cửa sổ , em thấy trống không Chú sáo nhỏ tinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảy trước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướp định vồ sáo nhưng sáo nhanh hơn , đã vụt bay lên

và đậu trên một cành xoan rất cao.

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp của cây da quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương ( trả lờiđược CH 1, 2, 4.)

- GD tình yêu quê hương làng xóm, bạn bè

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : 2H đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao ?

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 10

- Nhận xét, ghi điểm Nhận xét chung.

2 Bài mới

A Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HDH luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp từng câu

- Yêu cầu HS tìm từ khó :

-GV chốt lại ghi bảng: cổ kính, chót vót,lững thững,

-Gọi HS đọc từ khó

*Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

+ Đoạn 1: từ đầu….đang cười đang nói

- Luyện đọc:Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những

điệu nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười,/

- Yêu cầu H luyện đọc theo nhóm 2

- GV theo dõi, giúp H yếu đọc

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn, rễ

) được tả như thế nào ?

+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây đa

bằng một từ ( Mẫu: Thân cây rất to)

- Hoạt động nhóm 2

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy

những cảnh đẹp nào của quê hương ?

ND:Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình yêu

của tác giả với cây đa, với quê hương

C Luyện đọc lại

-Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố ,dặn dò :

+ Qua bài văn các em thấy tình cảm của tác giả

đối với quê hương, đối với cây đa như thế nào ?

- Giáo dục tư tưởng :

- HS theo dõi bài -HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

-HS đọc-HS đọc nối tiếp đoạn -HS đọc câu văn dài, HS khác theo dõi vànhận xét

- H nêu

- H luyện đọc theo yêu cầu

- H đọc theo nhóm 2

-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài -1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài -Cây đa nghìn năm Đó là cả một toà cổ kínhhơn là cả một thân cây

-Thân là một toà cổ kính chín, mười đứa bébắt tay nhau ôm không xuể

-Cành cây: lớn hơn cột đình -Ngọn : chót vót giữa trời xanh -Rễ cây : nổi lên mặt đất thành những hìnhthù quái lạ …giận dữ

-Thân cây thật đồ sộ

-Cành cây rất lớn …

- Ngọn cây cao vút …

-Rễ cây ngoằn ngoèo

-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vàng gợnsóng, đàn trâu lững thững ra về bóng sừngtrâu in dưới ruộng đồng yên lặng

- Vài HS nhắc lại -HS thi đọc

-HS trả lời

Trang 11

- Về nhà học bài, xem trước bài sau

- Nhận biết thứ tự các số ( không quá 1000)

- Vân dụng kiến thức làm tốt các bài tập thực hành

* Bài 1; 2a; 3 (dòng 1)

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , HCN biểu diễn trăm , chục , đơn vị

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

-Đọc các số sau: 312, 315, 399, 415, 150, 569, 570

-GV nhận xét cách đọc

2 Bài mới

* Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234

+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

+ So sánh số hình vuông ?

+ Hãy ss chữ số h trăm của số 234 và số 235 ?

+ Hãy ss chữ số h chục của số 234 và số 235 ?

+Hãy ss chữ số h.đơn vị của số 234 và số 235 ?

- Khi đó ta nói 234 nhỏ hơn 235

-Viết 234 < 235 Hay 235 > 234

* So sánh 194 và 139

- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng cách so

sánh các chữ số cùng hàng

-Tương tự như trên so sánh số 199 và 215

Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số với nhau

ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm nếu số có hàng

trăm lớn hơn sẽ lớn hơn Khi hàng trăm bằng nhau

-234 hình vuông ít hơn 235 hình vuông ,

235 … nhiều hơn 234 hình vuông

Trang 12

TiÕt 3 LuyÖn tõ vµ c©u

TN VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : ĐỂ LÀM GÌ ?

I Mục tiêu

- Nêu được mot số từ ngữ chỉ cay cối (Bt1, Bt2)

- Dựa theo tranh, biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì ?

- GD ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh vẽ một số cây ăn quả

-Giấy kẻ sẵn bảng để tìm từ theo nội dung bài 2

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Kể tên các loài cây theo nhóm: cây lương thực,

thực phẩm, cây ăn quả

+ Đặt và trả lời câu hỏi “Để làm gì ?” theo cặp

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

* Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV treo tranh vẽ một cây ăn quả, yêu cầu quan sát

phận của cây như gốc, thân, quả, ngọn

-Yêu cầu các nhóm báo cáo

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Đặt các câu hỏi có cụm từ “Để làm gì?” để hỏi

về từng việc làm trong vẽ dưới đây Tự trả lời các

câu hỏi ấy

-Quan sát từng tranh nói về việc làm của 2 bạn nhỏ

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu

-2 H

-Kể tên các bộ phận của một cây ăn quả

- HS quan sát tranh -Gốc cây, ngọn cây, thân cây, cành cây, rễcây , hoa , quả , lá

-HS đọc yêu cầu

-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu + Nhóm 1,3 : Các từ tả rễ cây : dài, uốn lượn,cong queo, xù xì

-Các từ tả cành cây : khẳng khiu , thẳng duột ,xum xuê, um tùm, trơ trụi …

-Các từ tả hoa : rực rỡ , tươi thắm, vàng tươi,

đỏ rực, trắng tinh …Nhóm 2, 4 : Các từ tả gốc cây : to, sần sùi,cứng, ôm không xuể, …

- Các từ tả ngọn cây : cao chót vót, mềm mại,mảnh dẻ, …

- Các từ tả thân cây : to , thô sáp, nhẵnbóng, xanh thẫm, phủ đầy gai …

- Các từ ngữ tả lá : mềm mại , xanh mướt,xanh tươi, xanh non, tươi tốt …

-Các từ tả quả : chín mọng, to tròn, …-HS đọc yêu cầu

-Bạn nhỏ tưới nước cho cây.Bạn trai bắt sâucho cây

- 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp theo

Trang 13

trong từng tranh

-Đặt câu hỏi để hỏi về mục đích việc làm của 2 bạn

nhỏ Sau đó tự trả lời các câu hỏi đó

-Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp

- GV cho HS thực hành hỏi đáp trước lớp

3 Củng cố ,dặn dò:

+ Các em vừa học bài gì ?

+ Hãy kể tên các bộ phận của cây ăn quả ?

-Về nhà học bài, làm bài tập và đặt câu với cụm từ

“Để làm gì ?”.Nhận xét tiết học

yêu cầu của bài

Hỏi :Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làm gì ?Đáp : Bạn nhỏ tưới nước cho cây để cây tươitốt

Hỏi : Bạn nhỏ bắt sâu cho lá để làm gì ?Đáp : Bạn nhỏ bắt sâu để bảo vệ cây -2 HS nêu

TiÕt 4 Tù nhiªn x· héi

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu

- Nêu được tênvà ích lợi của một số động vật sống đướ nước đối với con người

- Thích quan sát sưu tầm, có ý thức giữ sạch nguồn nước

II Đồ dùng dạy học :

-Hình vẽ SGK.Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và nêu ích lợi của

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các CH sau :

+ Tên các con vật trong tranh ?

+ Chúng sống ở đâu ?

+ Trong các con vật này con vật nào sống ở nước

ngọt ? Con vật nào sống ổ nước mặn ?

Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh

sống , nhiều nhất là các loài cá Chúng sống ở nước

ngọt ( ao , hồ , sông , suối ,…) sống cả trong nước

mặn ( ở biển )

Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh và các con

vật sưu tâm được

- Quan sát và phân loại theo nơi sống

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm làm tốt

Hđộng3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi gì ?

+ Có cần bảo vệ các con vật này không ?

Kết luận : Các con vật sống dưới nước như các loài

cá , tôm, cua ốc là nguồn thực phẩm giàu dinh

dưỡng tuy nhiên một số loài cũng gây hại hay rất

độc nếu ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử

- 3H lên bảng, trả lời theo yêu cầu

- HS quan sát tranh

- HS trả lời ( thảo luận nhóm )

- Đại diện nhóm báo cáo

H1:cua ; H2:cá vàng;H3: cá quả H4 : trai; H5 : tôm ;H6 : cá mập

Nước ngọt: cua, cá vàng , cá quả trai Nước mặn : cá mập , cá ngừ , cá ngựa

- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước mặn

và nước ngọt ) -Làm thức ăn, nuôi làm cảnh,làm thuốc -Phải bảo vệ các loài vật

Trang 14

vong Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước , giữ vệ

sinh môi trường để bảo vệ nguồn lợi này

-Mẫu chữ a hoa đặt trong khung.Mẫu chữ ứng dụng.Vở tập viết lớp 2 , tập hai.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS lên bảng viết: Y ; Yêu luỹ tre

làng Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* HD viết chữ hoa :

-Ycầu HS quan sát số nét , quy trình viết

+ Chữ A hoa cao mấy li , rộng mấy li ?

+Chữ A hoa gồm mấy nét? Là những nét nào ?

* Hướng dẫn cách viết :

- Viết nét cong kín Đặt bút trên ĐK6 viết 1 nét sổ

thẳng , cuối nét đổi chiều viết nét móc dừng bút

- Giới thiệu cụm từ “Ao liền ruộng cả”

-Ao liền ruộng cả nói về sự giàu có ở nông thôn ,

nhà có nhiều ao , nhiều ruộng

+Cụm từ ứng dụng có mấy chữ?làchữ nào?

+ Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ A

hoa và cao mấy li ?

+ Các con chữ còn lại cao mấy li ?

+ Nêu vị trí các dấu thanh trong cụm từ ?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ

- HS lên bảng viết cả lớp viết bảng con

- HS quan sát và nhận xét -Cao 5 li và rộng 5 li

-Gồm 2 nét Là nét cong kín và nét mócngược phải

- H nhắc lại cách viết

- HS viết vào bảng con chữ hoa

- HS đọc : Ao liền ruộng cả

-Có 4 chữ Là chữ : Ao , liền , ruộng , cả.-Cao 2 li rưỡi đó là chữ l , g

Trang 15

-GV theo dừi va sửa sai

* Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

-GV nờu yờu cầu

- Theo dừi uốn nắn cho HS yếu

- Thu một số vở bài tập để chấm

3 Củng cố ,dặn dũ

+ Nờu quy trỡnh viết chữ A hoa kiểu 2 ?

- Trả vở nhận xột sửa sai bài viết cho HS

-VN luyện viết lại bài và chuẩn bị bài sau

- HS viết bài vào vở

- Bút chì, màu vẽ, giấy màu, hồ dá, đất nạn

III Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 3 : Thực hành + HD xem hình các con vật qua

tranh ảnh hoặc quan sát các sản phẩm nặn.

nh mình, các bộ phận.

+ Tạo dáng hình con vật , đứng chạy…

+ Chọn màu sáp để nặn (theo ý thích)

*Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Chọn cùng HS những bài tập đã

hoàn thành gợi ý HS nhận xét - Hình dáng - Đặc điểm

- Thích nhất con vật nào ? Vì sao ?

- Thích nhất con vật nào ?

- HS quan sát và liên hệ sản phẩm của mình

C Củng cố Dặn dò:

Trang 16

II Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ

Bài 1 : > , < , = ?

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* HD luyện tập :

Bài 1: Viết theo mẫu

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 :Số ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm.GV nhận xét sửa sai

- Yêu cầu HS đọc dãy số

307 3 0 7 Ba trăm linh bảy

475 4 7 5 Bốn trăm bảy lăm

802 8 0 2 Tám trăm linh hai -Điền các số còn thiếu vào chỗ chấm

a 400, 500, 600, 700, 800, 900, 1000 b.910,920,930,940,950,960,970,980,990,1000

543 < 590 , 670 < 676 , 699 < 701

- HS đọc yêu cầu

- Phải so sánh các số với nhau

299 , 420 ,875 , 1000 -2 HS nêu

TiÕt 4 ChÝnh t¶ (nghe viÕt )

HOA PHƯỢNG

I Mục tiêu

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ

- Làm được bài tập 2a, b

- H có ý thức rèn chữ viết và viết đúng chính tả

II Các hoạt động dạy học

Trang 17

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ

sau : xâu kim, chim sâu, tình nghĩa, tin yêu,

-Nhận xét, sửa sai.Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hướng dẫn viết chính tả :

-Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- GV đọc bài, tóm tắt nội dung : Tác giả tả hoa

phượng đang thời kì trổ bông

-Gọi HS đọc bài

+ Tìm và đọc những câu thơ tả hoa phượng ?

* Luyện viết

-Yêu cầu HS tìm từ hay viết sai

lửa thẫm, mặt trời, chen lẫn, mắt lửa

* Hướng dẫn cách trình bày:

+Bài thơ có mấy khổ ? Mỗi khổ có mấy dòng thơ ?

Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?

+ Các chữ đầu dòng thơ viết như thế nào ?

-GV đọc bài lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào vở

- GV đọc lại bài viết GV thu vở chấm

- GV trả vở nhận xét bài viết và sửa sai

- Về nhà sửa lỗi và viết lại bài

-HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng con

-HS theo dõi bài

-1 HS đọc bài

- Hôm qua còn lấm tấm Chen lẫn màu lá xanh … Một trời hoa phượng đỏ -HS tìm từ hay viết sai và nêu

- Lớp viết vào bảng con -Có 3 khổ thơ Mỗi khổ có 4 dòng Mỗi dòng

a xám, sà, sát, xác lập, xoảng, sủi, xi,

-HS biết cách làm và làm được vòng đeo tay bằng giấy

- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán và gấp các nan thành vòng đeo tay Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều

-Thích làm đồ chơi , yêu thích sản phẩm của mình làm ra

* Với H khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay cómàu sắc đẹp

II Đồ dùng dạy học :

-Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

-Các quy trình làm vòng

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 18

1 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hướng dẫn quan sát và nhận xét :

- GV giới thiệu mẫu vòng đeo tay

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì ?

- Có mấy màu ?

* Hướng dẫn mẫu :

Bước 1: Cắt thành nan giấy

- Lấy 2 tờ giấy có màu kháac nhau cắt thành các

nan giấy rộng 1 ô

Bước 2 : Dán nối các nan giấy

- Dán nối các nan giấy cùng màu thành 1 nan dái 50

- 60 ô rộng 1 ô , làm 2 nan như vậy

Bước 3 : Gấp các nan giấy

-Dán đầu của 2 nan như H1, gấp nan dọc đè lên

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan H2 sau đó

lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như H 3 Tiếp tục

gấp như vậy cho hết nan giấy rối dán 2 đầu nan lại

ta được H4

Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay

Dán 2 đầu sợi dây ta được vòng đeo tay bằng giấy

- GV tổ chức cho cả lớp làm vòng đeo tay

- theo dõi uốn nắn những HS yếu

3 Củng cố, dặn dò

+ Để làm được chiếc vòng đeo tay phải qua mấy

bước ? đó là những bước nào ?

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS quan sát -Làm bằng giấy

- Có 2 màu -HS quan sát

- Biết mét là một đơn vi đo độ dài, biết đọc, viết,kí hiệu đơn vị mét

- Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm làm được các phép tính cókèm theo đơn vị đo độ dài mét Ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

- H tích cực hoạt động thực hành làm bài tập

* Bài 1, 2, 4

II Đồ dùng dạy học

-Thước mét.Phấn màu

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Trang 19

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu một (m)

-GV đưa ra 1 chiếc thước một , chỉ cho HS thấy

rừ vạch 0 , vạch 100 và giới thiệu : Độ dài từ vạch

0 đến vạch 100 là 1 một

- GV vẽ đoạn thẳng dài 1m lờn bảng và giới thiệu

: Đoạn thẳng này dài 1 một

- Một là đơn vị đo độ dài

- Một viết tắt là “m”

- GV yờu cầu HS dựng thước loại 1 dm để đo độ

dài đoạn thẳng trờn

+ Đoạn thẳng trờn dài mấy đềximột ?

-GV giới thiệu:1 m bằng 10 dm và viết là : 1 m

= 10 dm

- GV yờu cầu HS quan sỏt thước một

+ 1 một dài bằng bao nhiờu xentimột ?

Bài 4 : Điền cm hoặc m vào chỗ chấm thớch hợp

+ Muốn điền đỳng cỏc em phải ước lượng độ dài

của vật được nờu

3 Củng cố, dặn dũ: Hỏi tựa

+ 1 m bằng bao nhiờu đờximột ?

+ 1 m bằng bao nhiờu xentimột ?

- HS đọc : 1 một bằng 100 xentimột

- HS quan sỏt và theo dừi

1dm = 10 cm , 100cm = 1m 1m = 100 cm , 10 dm = 1m

17 m + 6m = 23 m ; 15 m - 6 m = 9 m

8 m + 30 m = 38 m; 38 m - 24 m = 14m47m +18m = 65 m ; 74m - 59 m = 15 m

Tiếp tục trò chơi: Tâng cầu

Yêu cầu biết cách chơi, biết đọc vần điệu và thời gian chơi có kết hợp vần điệu ở mức ban

đầu.

- Biết thể hiện động tác và đạt số lần tâng cầu liên tục

II địa điểm phơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.

- Phơng tiện: Chuẩn bị mỗi em 1 quả cầu

III Nội dung - phơng pháp:

Trang 20

- Biết đáp lại lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể (BT1).

- Nghe GV kể, trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương

- GDH lòng biết ơn người đã giúp đỡ và chăm sóc mình

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK, 1 bó hoa tươi

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên thực hành hỏi đáp lời cảm ơn của

người khác theo các tình huống của BT1

- GV gọi HS đọc bài viết của bài tập 3

a Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em

+ Khi tặng hoa chúc mừng sinh nhật em, bạn em

sẽ nói như thế nào ?

+Em sẽ đáp lại lời chúc mừng của bạn ra sao ?

-GV gọi HS lên bảng đóng vai thể hiện lại tình

huống này

- GV yêu cầu HS thể hiện 2 tình huống còn lại

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đọc tình huống a -Chúc mừng bạn nhân ngày sinh nhật / Chúcbạn sang tuổi mới có nhiều niềm vui./ …

-Mình cảm ơn bạn nhiều./ Tớ rất thích nhữngbông hoa này , cảm ơn bạn nhiều lắm./ …

- 2 HS thực hiện trước lớp

- 2 HS ngồi cạnh nhau thể hiện

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác. - giao an lop2 29-30 (ckt -kn )
Hình tam giác (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w