1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO ÁN TUẦN 15 CKT KN

34 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài học tuần 15: Ngày mễn
Tác giả Lê Thị Xuân Thảo
Trường học Trường Tiểu Học Xuân Quang 3
Chuyên ngành Giáo án lớp 4
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Xuân Quang
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.. PTB: Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả sưu tầm - Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại các câu thơ, ca dao tục ngữ

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC

29 71 15

Cánh diều tuổi thơ Chia hai số cĩ tận cùng là chữ số 0 Biết ơn thầy giáo, cơ giáo (Tiết 2)

Thứ 3

30/11/10

Tốn Chính tả

LT & C Khoa học

72 15 29 29

Chia cho số cĩ hai chữ số Nghe - viết: Cánh diều tuổi thơ

Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Tiết kiệm nước

Thứ 4

1/12/10

Tập đọc Tốn TLV

Kể chuyện

30 73 29 15

Tuổi ngựa Chia cho số cĩ hai chữ số (tt) Luyện tập miêu tả đồ vật

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ 5

2/12/10

Tốn LT&C Lịch sử Khoa học

74 30 15 30

Luyện tập Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi Nhà Trần và việc đắp đê

Làm thế nào để biết cĩ khơng khí ?

Thứ 6

3/12/10

Tốn TLV Địa lý

Kĩ thuật SHL

75 30 15 15 15

Chia cho số cĩ hai chữ số (tt) Quan sát đồ vật

Hoạt động sản xuất của người dân ở Đồng bằng Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 1)

Sinh hoạt cuối tuần

Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010.

Trang 2

Tiết 2: TẬP ĐỌC Tiết 29: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài

- Hiểu ND: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lạicho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy-học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (4’) Chú Đất Nung (tt)

- Gọi hs lên đọc bài và TLCH

+ Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người

bột gặp nạn?

+ Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất

Nung có ý nghĩa gì?

+ Nêu nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB:(1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (10’) Luyện đọc:

- Gọi HS đọc bài

- Gọi hs nối tiếp đọc 2 đoạn của bài

- HD hs luyện phát âm các từ khó: mềm

mại, trầm bổng, huyền ảo, vui sướng

- Gọi hs đọc nối tiếp lượt 2

- Giúp hs nắm nghĩa từ mới có trong bài

Đoạn 1: mục đồng

Đoạn 2: huyền ảo, khát vọng, tuổi

ngọc ngà, khát khao

- Y/c hs đọc nhóm đôi

- Gọi 1 hs đọc cả bài

- GV đọc mẫu

* HĐ 2: (10’) Tìm hiểu bài:

- Y/c hs đọc thầm đoạn 1 và TLCH:

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

- 3 hs lần lượt lên bảng đọc và trả lời+ Liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơinắng

+ Có ý khuyên con người …

- HS đọc từ khó

- 2 hs đọc lượt 2

- HS đọc giải nghĩa từ ở phần chú giải

- HS luyện đọc nhóm đôi

- 1 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+ cánh diều mầm mại như cánh

HSKHSTB

Trang 3

tả cánh diều?

+Tác giả đã quan sát cánh diều bằng

những giác quan nào?

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- GC nhận xét- rút ý:

Ý 1: Tả vẽ đẹp của cánh diều

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và TLCH:

+ Trò chơi thả diều đem lại chi trẻ em

những niềm vui lớn và những mơ ước đẹp

như thế nào?

- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của

trẻ thơ Mỗi bạn trẻ thả diều đều đặt ươc

mơ của mình vào đó Những ước mơ đó

sẽ chắp cánh cho các bạn trong cuộc

sống

- Đoạn 2 cho em biết điều gì?

- GC nhận xét- rút ý:

Ý 2: Niềm vui và ước mơ đẹp

+ Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả

muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?

- GV- Kết luận

Y/C HS thảo luận nhóm đôi- TLCH:

+ Bài văn nói lên điều gì?

- GC KL

* HĐ3: (10’) HD đọc diễm cảm

- Gọi hs đọc lại 2 đoạn của bài

- HD đọc diễn cảm đoạn 1

+ GV đọc mẫu

+ Gọi hs đọc

+ Y/c hs đọc trong nhóm đôi

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: ( 5’)

- Về nhà đọc lại bài, chú ý đọc đúng và

đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài sau: Tuổi ngựa

- Nhận xét tiết học

bướm Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng

+ Bằng tai, mắt

- HS nhận xét – bổ sung

- Lắng nghe

- Đọc thầm đoạn 2- TLCH+ Các bạn hò hét nhau thẻ diều thi, vuisướng đến phát dại nhìn lên trời

- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹpnhư ….vọng, tha thiết cầu xinh "Bay đidiều ơi! Bay đi!"

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS trả lời 1 trong 3 ý đã nêu

- ý 2 là ý đúng nhất - Cánh diều khơigợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ

- HS thảo luận nhóm đôi

ND: Niềm vui sướng và những khát

vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đem lại cho lứa tuổi nhỏ.

- 2 hs đọc lại 2 đoạn của bài

- Lắng nghe

- 2 hs đọc

- Đọc nhóm đôi

- 3 nhóm hs thi đọc trước lớp

- Nhận xét

- Lắng nghe, thực hiện

HSTBHSK

Trang 4

Tiết 3: TOÁN Tiết 71: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0

I Mục tiêu:

- Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- BTCL: Bài1, Bài2(a), Bài 3 (a)

- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (5’)- Ghi bảng: (25x 36): 9, gọi

hs lên bảng tính bằng cách thuận tiện

nhất

- Gọi HS giải BT3/ 79 SGK

- GV nhận xét- ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (10’) Giới thiệu trường hợp SBC

và SC đều có một chữ số 0 ở tận cùng

- Y/c hs đặt tính và tính

- Gọi hs nêu cách thực hiện

- Ghi bảng: 32000 : 400 = ?

- Gọi hs lên bảng áp dụng tính tương tự

- Thực hiện tương tự như trên

- Y/c hs thực hành tính và nêu cách tính

- HS tính

- HS lên bảng giải

- HS theo dõi – nhận xét

- Tự làm bài, 1 hs lên bảng tính

320 : 40 = 320 : (10 x 4) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8

- Hai phép chia cùng có kết quả là 8

320 40

0 8 Đặt tính Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùngcủa SC và SBC

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp

32000 : 400 = 32000 : (100 : 4) = 32000 : 100 : 4 =320 : 4 = 80

- Nêu nhận xét: 32000 : 100 = 320 : 4

32000 400

HSK

HSK

Trang 5

- Khi thực hiện phép chia hai số có tận

cùng là các chữ số 0, ta làm sao?

Kết luận: Xóa bao nhiêu chữ số 0 tận

cùng của SC thì phài xóa bấy nhiêu chữ

số 0 ở tận cùng của SBC, sau đó thực

hiện phép chia như thường

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/80

HĐ2: ( 20’) Thực hành:

Bài 1: Ghi lần lượt từng bài, y/c hs thực

hiện

- GV nhận xét- KL

Bài 2: Gọi HS đọc Y/C bài tập

- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm

vào vở

- GV nhận xét- KL

Bài 3: Gọi hs đọc đề bài

- Y/c hs tự làm bài , gọi 1 hs lên bảng

giải, cả lớp làm vào vở

- Sửa bài, chấm một số bài,

- Nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Về nhà xem lại bài – Hoàn thành bài

tập 2b

- Chuẩ bị bài sau: Chia cho số có 2 chữ số

- Nhận xét tiết học

00 80 Đặt tính, cùng xóa hai chữ số 0 ở tậncùng của số chia và SBC

Thực hiện phép chia: 320 : 4 = 80 Ghi tính ngang 32000 : 100 = 80

180 : 20 = 9 (toa) Đáp số: a) 9 toa xe

- HS lắng nghe thực hiện

HSTB

HSTB

Tiết 5: ĐẠO ĐỨC Tiết 15: BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO ( Tiết 2 )

I Mục tiêu:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- KNS: Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô Kĩ năng thể hiện sự kính trọng, biết

ơn với thầy cô.

II Đồ dùng dạy-học:

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 6

Hoạt động dạy Hoạt động học Htđb

1 KTBC: Biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy

giáo cô giáo?

- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô

giáo các em phải làm gì?

Nhận xét

2 Dạy- học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả sưu tầm

- Các em hãy thảo luận nhóm 4, viết lại

các câu thơ, ca dao tục ngữ đã sưu tầm

vào một tờ giấy, tên các chuyện kể vào

tờ giấy khác và tên kỉ niệm khó quên của

mỗi thành viên vào tờ giấy còn lại

- Y/c các nhóm dán lên bảng kết quả làm

việc của nhóm mình

- Các câu ca dao, tục ngữ khuyên ta điều

gì?

- Gọi các nhóm lên biểu diễn tiểu phẩm

mà mình chuẩn bị

- GV nhận xét nội dung, cách thể hiện

của các bạn

- Tuyên dương nhóm thể hiện được hành

động, việc làm nhớ ơn thầy cô giáo

* Hoạt động 2: Làm bưu thiếp chúc

mừng các thầy giáo, cô giáo cũ.

*KNS: Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,

biết ơn với thầy cô (PP: Dự án)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Bây giờ các em hãy tự tay mình làm và

trang trí tấm bưu thiếp để tặng thầy, cô

giáo cũ

- Gọi hs trình bày một số bưu thiếp

- Chúng ta luôn phải biết yêu quí, kính

trọng, biết ơn thầy cô

2 hs lên bảng trả lời

- Vì thầy giáo, cô giáo đã không quảnkhó nhọc, tận tình dạy dỗ chúng ta nênngười

- Em phải lễ phép với thầy cô, cố gắnghọc tập, rèn luyện để khỏi phụ lòngthầy, cô

- Lắng nghe

- Chia nhóm, thực hiện

- Đại diện nhóm đọc các câu ca dao,tục ngữ

Không thầy đố mày làm nên Muốn sang thì bắc cầu kiều Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy Nhất tự vi sư, bán tự vi sư

Dốt kia thì phải cậy thầy Vụng kia cậy thợ thì mày mới nên

- Khuyên ta phải biết kính trọng, yêuquý thầy cô vì thầy cô dạy chúng tađiều hay, lẽ phải, giúp ta nên người

- Các nhóm lên trình bày

- Nhận xét

- HS thực hành làm bưu thiếp

- Dán bảng một số bưu thiếp

- Lắng nghe

Trang 7

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc lại ghi nhớ

- Thực hành các việc làm để tỏ lòng kính

trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

- Chuẩn bị bài sau:Yêu lao động

- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy-học:

- Kẻ sẵn bảng phụ BT1

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (5’)Chia hai số có tận cùng

bằng chữ số 0

- Gọi HS lên bảng thực hiện

- Nêu cách thực hiện phép chia hai số có

tận cùng là các chữ số 0

- Gọi HS làm BT3(b) sgk/ 80

Nhận xét, cho điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (5’) Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 672 : 21 = ?

- HD hs đặt tính và tính

- Cách khác: HD các em tập ước lượng

thương bàng cách: 67 : 21 được 3, có thể

42 0

Trang 8

- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, vừa nói vừa

viết như trên

- Em có nhận xét gì về số dư với SC?

- KL: Trong phép chia có dư, số dư luôn

nhỏ hơn số chia

- HD hs ước lượng thương bằng cách

- Nguyên tắc làm tròn là ta làm tròn đến

số tròn chục gần nhất, VD các số

75,76,87,89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta

làm lên đến số tròn chục 80, 90 Các số

41, 42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta

làm tròn xuống thành 40, 50, 60

- Muốn chia cho số có hai chữ số ta làm

sao?

* HĐ3: (20’) Thực hành:

Bài 1: Gọi HS đọc y/c bài tập

- Y/C HS làm bài BL, cả lớp làm vào vở

- GV nhận xét- KL

Bài 2: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs thảo luận nhóm đôi thực hiện

tóm tắt và giải bài toán

- Gọi 2 em lên bảng thực hiện

15 phòng : 240 bộ

1 phòng: bộ?

- GV nhận xét- KL

Bài 3*: Tổ chức thi tiếp sức

- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn

lên thực hiện

- Hỏi cách tìm thừa số, số chia

- GV nhận xét- KL

3 Củng cố, dặn dò: ( 4’)

- Trong phép chia có dư ta chú ý điều gì?

- Về nhà xem lại bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Ta đặt tính, sau đó thực hiện chiatheo thứ tự từ trái sang phải

- 4 HS thực hiện BL, cả lớp làm vàovở

1a) 288 : 24 = 12 ; 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 ; 397 : 56 = 7 dư 5

- 1 hs đọc đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là:

240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ

- 6 hs lên thực hiện a) X x 34 = 714 846 : x = 18

Trang 9

- Chuẩn bị bài sau: Chia cho số có hai chữ

số (tt)

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Tiết 15: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng BT (2) a / b

- HS có ý thức viết chữ rõ ràng, sạch đẹp

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ chơi phục vụ cho BT2,3 (chong chóng, tàu thuỷ, búp bê)

- Một bảng nhóm kẻ bảng để hs các nhóm thi làm BT2

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Búp bê của ai?

- Đọc lần lượt các từ: sáng láng, sát sao,

xum xuê, sảng khoái Y/c hs viết vào B

- Nhận xét- ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: (20’) HD hs nghe-viết:

- Gv đọc đoạn vănviết chính tả

- Y/C HS đọc thầm đoạn văn

- Hd hs phân tích viết từ kho:ù mềm mại,

phát dại, trầm bổng, mục đồng

- HD hs viết bài

- Đọc lần lượt từng câu

- Đọc lại bài

- Y/C HS tự chấm lỗi

* Chấm bài- Nhận xét

* HĐ2: (10’) HD hs làm bài tập chính tả

Bài 2a: Gọi hs đọc y/c của bài

- Y/C HS thảo luận nhóm 3, tìm tên các

đồ chơi hoặc trò chơi chứa tiếng bắt đầu

bằng tr hoặc ch

- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, gọi 3 nhóm

lên thi làm bài tiếp sức

- GV nhận xét - Tuyên dương nhóm thắng

- Đọc thầm, ghi nhớ

- Viết vào vở

- HS soát lại bài

Trang 10

ch: Đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó

đi xe đạp, que chuyền

Trò chơi: chọi dế, chọi gà, thả chim, chơi

chuyền,

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Về nhà quan sát các đồ chơi của mình

và tả cho bạn nghe

- Chuẩn bị bài sau: Kéo co

- Nhận xét tiết học

Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 29 : MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết thêm tên một số đồ chơi, trò chơi(BT1, BT2); phân biệt được những đồø chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3); nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4)

- HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy- học:

- Tờ giấy khổ to viết tên các đồ chơi, trò chơi (lời giải BT2)

- Ba tờ phiếu viết y/c của BT 3,4

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: (4’)Dùng câu hỏi vào mục đích

khác

Gọi hs lên bảng trả lời và thực hiện

- Ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện điều

gì?

- Cho ví dụ có thể dùng câu hỏi để tỏ thái

độ khen,chê/khẳng định, phủ định/ thể

hiện yêu cầu, mong muốn

- Nhận xét, ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* HĐ1: HD hs làm bài tập

Bài tập 1: Gọi hs đọc y/c

- Y/C HS quan sát tranh trong SGK nói

đúng, nói đủ tên những đồ chơi ứng với

các trò chơi trong mỗi tranh

- Gọi 1 hs làm mẫu

- Gọi hs lên bảng thực hiện

- hs lên bảng thực hiện y/c

- 2 hs lên bảng cho ví dụ

- Lắng nghe

- 1 hs nêu y/c

- Quan sát tranh

- Hs lần lượt lên bảng nêu tên đồ chơi,trò chơi

Trang 11

+ Tranh 1: đồ chơi : diều; trò chơi: thả

diều

+ Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió,

đèn ông sao Trò chơi: múa sư tử - rước

đèn

+ Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ

xếp hình nhà cửa, đồ chơi nấu bếp

Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột,

xếp hình nhà cửa, thổ cơm

- GV nhận xét- KL

Bài tập 2: Gọi hs nêu y/c

- Y/C HS tìm thêm các trò chơi, đồ chơi

khác trong nhóm 6

- Gọi các nhóm nêu tên đồ chơi, trò chơi

nhóm mình tìm được

- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 3:

- Gọi hs đọc y/c

-Y/c hs thảo luận nhóm 3,

- Gọi hs phát biểu

Bài tập 4: Gọi hs nêu y/c

- Các em hãy suy nghĩ tìm các từ ngữ

miêu tả tình cảm, thái độ của con người

khi tham gia trò chơi

- Gọi hs lần lượt phát biểu

- Hãy đặt câu thể hiện thái độ của con

người khi tham gia trò chơi?

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chốt lại bài học

- Chuẩn bị bài sau: Giữ phép lịch sự khi

đặt câu hỏi

+ Tranh 4: đồ chơi: màn hình, bộ xếphình

Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghéphình

+ Tranh 5: đồ chơi: dây thừng; trò chơi:kéo co

+ Tranh 6: đồ chơi: khăn bịt mắt; tròchơi: bịt mắt bắt dê

- 1 hs nêu y/c

- Hoạt động trong nhóm 6

- Lần lượt nêu

- Dán bảng nhóm trình bày

Em Lan nhà em rất thích đu quay

Tiết 4: KHOA HỌC

Tiết 29: TIẾT KIỆM NƯỚC

I Mục tiêu:

Thực hiện tiết kiệm nước

II Đồ dùng dạy-học:

- Giấy khổ to, bút màu cho các nhóm

III Các hoạt động dạy-học:

Trang 12

Hoạt động dạy Hoạt động học Htđb

1 KTBC: (5’) Bảo vệ nguồn nước

Gọi hs lên bảng trả lời

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn

nước?

+Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước,

chúng ta cần phải làm gì?

- Nhận xét- ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB:

* Hoạt động 1: (10’) Tìm hiểu những

biện pháp bảo vệ nguồn nước

-Y/C HS quan sát các hình trong

SGK/60,61, thảo luận nhóm đôi chỉ ra

những việc nên làm và những việc không

nên làm để tiết kiệm nước

- Gọi một số hs trình bày kết quả

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên

mà có, chúng ta nên làm theo những việc

làm tiết kiệm nước, phê phán những việc

làm sai để tránh gây lãng phí nước

* Hoạt động 2: (10’) Tại sao phải thực

hiện tiết kiệm nước

- Y/c hs quan sát hình 7, 8 SGK/61

- Em nhìn thấy những gì trong hình 7,8?

- Theo em, bạn nam ở hình 7a nên làm

gì? Vì sao?

Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?

Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên

mà có …

* Hoạt động 3: (10’) Vẽ tranh cổ động

tuyên truyền tiết kiệm nước

-2 hs lần lượt lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày (mỗi nhómnêu 1 việc)

- Lắng nghe

- Quan sát+ Hình 7: vẽ cảnh người tắm dưới vòihoa sen, vặn vòi nước rất to

+ Hình 8: Vẽ cảnh người tắm dưới vòisen, vặn nước vừa phải,

- Bạn nam nên vặn vòi nước vừa phảiđể tiết kiệm nước vì: để người khác cónước dùng,

- Chúng ta cần tiết kiệm nước vì: Phảitốn nhiều tiền của, công sức mới có đủnước sạch để dùng…

- Lắng nghe

Trang 13

- Y/C HS thảo luận nhóm 6 xây dựng bản

cam kết tiết kiệm nước,

- Kiểm tra, giúp đỡ các nhóm

- Gọi các nhóm dán và trình bày sản

phẩm của mình

- Tuyên dương các sáng kiến tuyên

truyền cổ động mọi người cùng tiết kiệm

nước

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Vận động mọi người cùng tiết kiệm

nước

- Chuẩn bị bài sau: Làm thế nào để biết

có không khí?

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm 6

- Trình bày

Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC Tiết 30: TUỔI NGỰA

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Cánh diều tuổi thơ

- Gọi hs lên bảng đọc và trả lời câu hỏi:

+ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để

tả cánh diều?

+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em

những niềm vui lớn như thế nào

+ Nêu nội dung bài?

- Nhận xét- ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

Trang 14

- Gọi HS đọc bài

- Gọi hs nối tiếp đọc 4 khổ thơ của bài

- HD hs luyện đọc từ khó: triền núi, lóa,

xôn xao, hoa huệ

- Gọi hs đọc 4 khổ lượt 2

- Giải nghĩa từ mới trong bài: tuổi ngựa,

đại ngàn

- Y/c hs luyện đọc cặp đôi

- Gv đọc mẫu

* HĐ2: (10’) Tìm hiểu bài

- Y/c hs đọc thầm khổ 1 và TLCH:

+ Bạn nhỏ tuổi gì?

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào?

- Khổ 1 cho em biết điều gì?

- GV nhận xét –KL:

- Y/c hs đọc thầm khổ 2

+ "Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi

những đâu?

- GV nhận xét –rút ý

- Y/c hs đọc thầm khổ 3 và trả lời

+ Điều gì hấp dẫn "ngựa con" trên những

cánh đồng hoa?

- Khổ 3 cho em biết điều gì?

- GV nhận xét –KL:

- Y/c hs đọc thầm khổ thơ 4 và TLCH:

Trong khổ thơ cuối, "Ngựa con" nhắn nhủ

mẹ điều gì?

- Khổ 4 cho em biết điều gì?

- GV nhận xét –KL:

- Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

* HĐ3: (10’)HD đọc diễn cảm và HTL

- Gọi hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn của bài

- 1 HS đọc bài

- 4 hs nối tiếp nhau đọc 4 khổ của bài

- Cá nhân luyện phát âm

- 4 hs đọc lượt 2

- Đọc phần chú giải

- Đọc cặp đôi

- HS lắng nghe

- Đọc thầm khổ 1+ Tuổi ngựa+ Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi

Ý 1: Giới thiệu bạn nhỏ tổi ngựa

- Đọc thầm khổ 2+ Rong chơi qua miền trung du xanhngắt, qua những cao nguyên đất đỏ,

…."Ngựa con" mang về cho mẹ gió củatrăm miền

Ý2: Ngựa con rong chơi

- Đọc thầm khổ 3+ Màu sắc trắng lóa của hoa mơ,hương thơm ngạt ngào của hoa huệ, gióvà nắng xôn xao trên cánh đồng trànngập hoa cúc dại

Ý 3: Cảnh đẹp cánh đồng hoa

- Đọc thầm khổ 4 và trả lời:

- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi rừng,… đườngtìm về với mẹ

Ý 4: Cậu bé tìm về với mẹ

- HS trao đổi trả lời:

ND: Cậu bé tuổi Ngựa biết bay nhảy,

thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ

- 4 hs nối tiếp nhau đọc

HSK HSTB

HSTB

Trang 15

- Y/c hs lắng nghe, tìm ra giọng đọc thích

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

- Hãy nêu nội dung bài thơ

- Nêu nhận xét của em về tính cách của

cậu bé trong bài thơ?

- Về nhà HTL bài thơ

- Chuẩn bị bài sau: Kéo co

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe, tìm giọng đọc sau mỗi bạn đọc

- 4 hs đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc đoạn thơ

- Luyện đọc thuộc lòng trong nhóm

- Thi đọc thuộc lòng giữa các nhóm

- 2 hs thi đọc cả bài

HSK,G

Tiết 2 : Toán Tiết 73: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo )

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số ( Chia hết, chia có dư )

- BTCL: Bài 1, Bài 3(a)

- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy- học:

1 KTBC: (4’) Chia cho số có hai chữ số

- Gọi hs lên bảng thực hiện

175 : 12 = 14 dư 7 798 : 34 = 23 dư 16

- Nhận xét, cho điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB: (30’)

* HĐ1:Trường hợp chia hết

- Ghi bảng: 8192 : 64 = ?

- Y/c hs thực hiện vào vở nháp

- Gọi hs lên bảng thực hiện, vừa thực

hiện vừa nói

- 2 hs lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào vở

Trang 16

* HĐ2: Trường hợp chia có dư

- Ghi bảng: 1154 : 62 = ?

- Gọi hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm

vào vở nháp

- Trong phép chia có dư thì số dư như thế

nào so với số chia?

* HĐ3: Luỵên tập, thực hành:

Bài 1: Y/c hs thực hiện BL- VBT

- GV nhận xét- KL

Bài 2*: Gọi hs đọc đề bài

- Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào

vở nháp

12 bút : 1 tá

3500 bút: tá thừa cái?

- GV nhận xét

Bài 3: Gọi 1 hs lên bảng thực hiện

- Hỏi hs qui tắc tìm một thừa số chưa biết;

tìm số chia chưa biết

3 Củng cố, dặn dò: ( 4’)

- Về nhà làm lại BT1

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- 1 hs lên thực hiện nói và viết nhưtrên, cả lớp làm vào vở nháp

1154 62

62 18

534 496

38

- Luôn nhỏ hơn số chia

- HS lên bảng thực hiện, cả lớp làvởa) 4674 : 82 = 57; 2488 : 35 = 71 dư 3b) 5781 : 47 = 123;9146 : 72 = 127 dư 2

- 1 hs đọc to trước lớp

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở nháp

Thực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 (dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tábút chì và còn thừa 8 bút chì

Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8bút chì

- 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làmvào vở

- Vài hs trả lời a) 75 x X = 1800

- Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2)

- HS thích học văn

Trang 17

II Đồ dùng dạy-học:

- Một số tờ phiếu 1 ý của BT 2b để khoảng trống cho các nhóm làm bài và 1 tờ giấybiết lời giải BT2

- Một số tờ giấy cho hs lập dàn ý cho bài văn tả chiếc áo

II Các hoạt động dạy-học:

1 KTBC: Gọi hs lên bảng trả lời

+ Cấu tạo một bài văn miêu tả đồ vật có

mấy phần? Có mấy kiểu mở bài, mấy

kiểu kết bài?

+Trong phần thân bài, ta tả gì?

+ Đọc MB và KB cho thân bài tả cái

trống

- Nhận xét- ghi điểm

2 Dạy-học bài mới:

a MB: (1’) Giới thiệu bài- ghi bảng

b PTB: (30’)

HD hs làm bài tập

Bài tập 1

- Gọi hs đọc y/c của bài

+ Tìm phần MB, TB, KB trong bài văn

Chiếc xe đạp của chú Tư

- Phần MB, TB, KB trong đoạn văn trên

có tác dụng gì?

- MB, KB theo cách nào?

+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng

những giác quan nào?

- Y/C HS thảo luận nhóm đôi

- Tìm xem ở phần thân bài, chiếc xe đạp

được tả theo trình tự như thế nào?

- Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả

- 3 hs lên bảng trả lời

- Lắng nghe

- 2 hs tiếp nối nhau đọc y/c + MB: Trong làng tôi, hầu như ai cũngbiết đến chiếc xe đạp của chú Tư+TB: Ở xóm vườn Nó đá đó

+KB: Đám con nít cười rộ chiếc xecủa mình

MB: giới thiệu về chiếc xe đạp củachú Tư

TB: Tả chiếc xe đạp và tình cảm củachú Tư với chiếc xe

KB: Nói lên niềm vui của đám con nítvà chú Tư bên chiếc xe

MB theo cách trực tiếp, kết bài tựnhiên

Ngày đăng: 24/10/2013, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w