III.Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp 2.Bài cũ 5 phút -Gọi 2 học sinh học sinh đọc bài “Nội quy Đảo Khỉ” và trả lời câu hỏi:
Trang 1TUẦN 24 Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 20010 Ngày dạy: Thứ hai ngày 22 tháng 02 năm 2010
Tiết 1,2: TẬP ĐỌC
Tiết 70, 71: QUẢ TIM KHỈI.MỤC TIÊU :
•Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện
•Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoátnạn Nhưng kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn ( Trả lời được CH 1,2,3,5 )
HS khá, giỏi trả lời được CH4
•Qua câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải chân thật trong tình bạn
II.Đồ dùng dạy và học:
•Tranh minh họa bài tập đọc
•Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học: TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi 2 học sinh học sinh đọc bài “Nội quy Đảo Khỉ”
và trả lời câu hỏi:
+Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều ?
+Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái chí ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc từng câu (15 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh tìm từ khó , giáo viên ghi lên bảng
-Cho học sinh đọc , tập trung vào những học sinh mắc
lỗi phát âm :leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt,
lưỡi cưa, trấn tĩnh, lủi mất
-Cho học sinh luyện đọc từng câu
-Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên dương
3.3.Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn và ngắt giọng (15
phút)
-Hát
-2 em
-Lắng nghe và đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe -1 em khá đọc lại toàn bài ,lớp đọc thầm theo
-Tìm và nêu
-5 đến 7 học sinh đọc cánhân , cả lớp đọc đồngthanh
-Nối tiếp đọc từng câu Mỗi
em đọc một câu trong bài,đọc từ đầu cho đến hết bài
Trang 2-Giáo viên hỏi :
+Để đọc bài này , chúng ta phải sử dụng mấy giọng
đọc khác nhau?
*3 giọng đọc khác nhau: giọng người kể chuyện, giọng
của Cá Sấu và giọng của Khỉ
+Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân chia như
thế nào ?
*Chia làm 4 đoạn:
+Đoạn 1 :Từ đầu … Khỉ hái cho
+ Đoạn 2 : Tiếp … dâng lên vua của bạn
+ Đoạn 3 :Tiếp giả dối như mi đâu
+Đoạn 4 : Phần còn lại
-Gọi học sinh đọc đoạn 1
-Giáo viên hỏi :
+Dài thượt là dài như thế nào?
*Là dài quá mức bình thường
+Thế nào là mắt ti hí?
*Mắt quá hẹp và nhỏ
+Cá Sấu trườn lên bãi cát, trườn là gì?
*Trườn là cách di chuyển mà thân mình,bụng luôn sát
đất
-Yêu cầu học sinh tìm cách mgắt gọng và đọc đúng
các câu sau :
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?// ( Giọng lo lắng, quan
tâm.)
+Tôi là Cá Sấu // Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.//
(Giọng buồn bả, tủi thân.)
-Gọi học sinh khác đọc lại đoạn 1
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
-Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu:
+Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một quả tim Khỉ
mới khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng báo trước.//
Quả tim tôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim
dâng lên vua của bạn,// ( Giọng bình tĩnh, tự tin.)
-Giáo viên nhận xét và gọi nhiều em đọc
-Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 2
-Gọi học sinh đọc phần còn lại
-Gọi học sinh đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu
-Yêu cầu học sinh luyện đọc câu : Con vật bội bạc
kia!// Đi đi !// Chẳng ai thèm kết bạn/ với những kẻ giả
dối như mi đâu.// ( Giọng phẫn nộ.)
-1 số em trả lời
-1 em đọc đoạn 1
- 1 số em trả lời
-Tìm cách ngắt giọng và hai
em đọc lại
-1 số em đọc lại đoạn 1, các
em khác nghe và nhận xét.-1 em khá đọc
-3 đến 5 em đọc cá nhân , cảlớp đọc đồng thanh
-Một số em đọc -Luyện đọc đoạn 2.
-1 em khá đọc
-1 em đọc các bạn khácnhận xét
-1 số em đọc
Trang 3-Gọi học sinh đọc lại đoạn cuối bài.
Luyện đọc theo nhóm
-Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm
-Giáo viên theo dõi uốn nắn
Thi đọc
-Yêu cầu học sinh thi đọc đoạn hoặc cả bài
-Giáo viên và học sinh khác nhận xét tuyên dương
Đọc đồng thanh
-Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
-Giáo viên chuyển ý sang tiết 2
-Một số em đọc lại
-4 em 1 nhóm đọc cho nhau nghe , các bạn khác bổ sung
-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài
-Cả lớp đọc
TIẾT 2
3.4.Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài (25 phút)
-Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài
-Giáo viên hỏi :
+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá Sấu?
*Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
*Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
-Gọi học sinh đọc đoạn 2,3,4
-Giáo viên hỏi :
+Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả
tim của Khỉ
+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi biết
Cá Sấu lừa mình ?
*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
+Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói
rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về
nhà mới lấy được
+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là
bạn thân
+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
+Theo em Khỉ là con vật như thế nào?
*Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
+Còn Cá Sấu thì sao?
*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối , xấu tính
+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
*Qua chuyện muốn nói với chúng ta là không ai muốn
chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những
kẻ giả dối, bội bạc thì không bao giờ có bạn
-1 em đọc , lớp nhẩm theo.-1 số em trả lời
-1 em đọc bài
-1 số em trả lời
Trang 43.5.Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài (10 phút)
-Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4.Củng cố (2 phút )
-Giáo dục học sinh cảnh giác đối với người xấu và
phải chân thật trong tình bạn
-Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò( 1 phút )
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Luyện đọc lại bài theo vai(người dẫn chuyện, Cá Sấu,Khỉ.)
-Cả lớp nghe và ghi nhớ
Tiết 116 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
•Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.Biết tìm mộtthừa số chưa biết
•Rèn học sinh biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3 )
•Bài tập cần làm 1, 3, 4
•Học sinh làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học
II.Đồ dùng dạy và học :
•Chuẩn bị một số bài tập
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x x 3 = 21
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập (16 phút)
Bài 1
-Nêu yêu cầu của bài
Tìm x
-Giáo viên hỏi :
+ x là gì trong các phép tính của bài?
*x là một thừa số trong phép nhân
+Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm như
Trang 5-Yêu cầu học sinh tự làm bài
-Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm của bạn
-Nhận xét tuyên dương
Bài 3
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
*Viết số thích hợp vào ô trống
-Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập, chỉ bảng cho
học sinh đọc tên các dòng trong bảng
-Hỏi lại cách tìm tích , cách tìm thừa số trong phép
nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
-Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả đúng
3.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn giải toán có lời văn (14
phút)
Bài 4
-Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu sinh làm bài
-Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra kết qủa đúng:
Tóm tắt
3 túiù : 12 kg gạo
1tuíù :…….kg gạo ? Giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
12 : 3 = 4( kg gạo ) Đáp số : 4 kg gạo
- Giáo viên chấm một số bài nhận xét tuyên dương
4.Củng cố ( 2 phút )
-Nhận xét tiết học , tuyên dương những em học tốt
5.Dặn dò ( 1 phút )
-Về học bài , chuẩn bị bài sau
làm vào vở -Một vài em nhận xét
-1 em nêu
-2 em nhắc quy tắc
-2 em lên bảng , dưới lớp làm vào vở
-Đổi vở sửa bài
-1 em đọc
-1 em tóm tắt bài , 1 em giải , dưới lớp làm vào vở -Đổi vở sửa bài
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
Tiết 24: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI ( T2 )
I Mục tiêu:
Trang 6- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại VD: Biết chào hỏi và tựgiới thiệu; nĩi năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II.Đồ dùng dạy và học:
•1,2 điện thoại bằng đồ chơi
•Bảng phụ ghi sẵn các tình huống
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài tiết 1:Thực hành
gọi điện theo cuộc hội thoại ở bài tập 2
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Đóng vai ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh thực hành kỹ năng nhận và gọi
điện thoại trong một số tình huống
b.Cách tiến hành
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn các tình huống và
yêu cầu học sinh đọc:
1 Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức
khỏe
2 Một người gọi điện nhầm số máy nhà Nam.
3 Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại
bấm nhầm số máy nhà người khác
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận và đóng vai
theo cặp cùng bàn
-Giáo viên mời 1 số cặp lên đóng vai
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương
Kết luận : Dù ở trong tình huống nào khi nhận và
gọi điện thoại em cần cư xử lịch sự để tỏ thái độ tôn
trọng người khác
3.3.Hoạt động 2 : Xử lý tình huống ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong một số tình huống nhận hộ điện thoại
b.Cách tiến hành
-Giáo viên nêu 1 số tình huống và yêu cầu học sinh
thảo luận nhận xét
a Có điện thoại cho mẹ khi mẹ vắng nhà.
-Hát
- 2 em
-Lắng nghe và đọc đề bài
-3 em đọc 3 tình huống, cả lớp theo dõi
-Các nhóm học sinh suy nghĩ thảo luận và ghi lại các việc làm cụ thể
-2,3 cặp đóng vai trước lớp,các nhóm khác nhận xét , bổsung
-Cả lớp nghe và ghi nhớ
-Cả lớp nghe và ghi nhớ Thảo luận và ghi lại các việclàm cụ thể
Trang 7b Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận
c Em đang ở nhà bạn chơi , bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
h Em làm gì trong các tình huống trên? Vì sao?
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày cách giải quyết
trong mỗi tình huống
-Giáo viên nhận xét và chốt lại ý đúng
-Giáo viên liên hệ thực tế
Kết luận : Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng
người khác
4.Củng cố ( 2 phút )
-Tuyên dương những em đã thực hành tốt bài học
-Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò ( 1 phút )
-Về ôn lại bài và thực hành nhận và gọi điện thoại
lịch sự , nhẹ nhàng
-Đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp nghe và ghi nhớ
Rút kinh nghiệm
Tiết 1: CHÍNH TẢ ( Nghe - viết)
Tiết47: QUẢ TIM KHỈI.Mục tiêu:
• Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
• Làm đúng bài tập ( 2) a/ b, hoặc BT ( 3) a/b,
• Rèn học sinh viết bài cận thận , sạch, đẹp
• Học sinh có thói quen nghe đọc kĩ trước khi viết bài vào vở
II Đồ dùng dạy và học:
• Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng viết :
+ Le te, long lanh, nồng nàn, lo lắng
+lướt, lược, trượt , phước
-Giáo viên nhận xét tuyên dương , ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1:Hướng dẫn viết chính tả ( 20 phút)
-Hát
-3 em
-Lớp viết vào bảng con
-Lắng nghe và đọc đề bài
Trang 8a.Ghi nhớ nội dung đoạn văn :
-Giáo viên treo bảng phụ đọc mẫu và yêu cầu học
sinh đọc lại đoạn chép
-Giáo viên hỏi :
+Đoạn văn có những nhân vật nào?
*Khỉ và Cá Sấu
+Vì sao cá Sấu lại khóc?
*Vì chẳng có ai chơi với nó
+Khỉ đã đối xử với Cá Sấu như thế nào?
*Thăm hỏi , kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
b.Hướng dẫn cách trình bày :
-Đoạn văn có mấy câu ?
*Đoạn văn có 6 câu
-Chữ đầu đoạn văn ta viết như thế nào ?
*Viết lùi vào 1 ô và viết hoa chữ cái đầu
-Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa ?
*Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì tên riêng
*Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì những chữ đầu dòng
-Hãy đọc lời của Khỉ
*Bạn là ai ? Vì sao bạn khóc?
-Hãy đọc lời của Cá Sấu
*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
Những câu đó được đặt sau dấu gì?
*Đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng
c.Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu học sinh tìm trong đoạn chép các chữ bắt
-Đọc lại bài , dừng lại và phân tích các từ khó cho học
sinh soát lỗi
g.Chấm bài
-Thu và chấm 1 số bài , nhận xét tuyên dương
3.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập ( 10 phút)
Bài 2
-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
*Điền s hoặc x vào chỗ trống
-yêu cầu học sinh làm bài
*Đáp án :
-1 em đọc
-1 số em trả lời
-1 số em trả lời
-1 vài em đọc
-Tìm và nêu các từ khó
-2 em lên bảng viết , dưới lớp viết vào bảng con.-Viết bài theo yêu cầu.-Cả lớp soát lỗi
-1 em nêu yêu cầu -2 em lên bảng làm , dưới lớp làm vào vở bài tập
Trang 9+say sưa, xay lúa, xông lên, dòng sông.
+chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi
-Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp
-Nhận xét cho điểm học sinh
Bài 3 : Trò chơi (Phần a )
-Giáo viên treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung bài tập
-Giáo viên nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm ,
gọi lần lượt các nhóm nêu tên con vật thường bắt đầu
bằng chữ s.Mỗi tiếng tìm được tính 1 điểm
-Tổng kết cuộc thi, giáo viên nêu 1 số đáp án đúng:
+sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên , sơn ca,
sam
-Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
4.Củng cố ( 2 phút)
-Nhận xét tiết học , tuyên dương 1 số em viết đẹp
5.Dặn dò (1 phút)
-Hướng dẫn về nhà làm tiếp bài tập 3 phần b vào vở
-Nhận xét bài bạn và chữa lại nếu sai
-Chơi theo yêu cầu
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết2: TOÁN
Tiết 117: BẢNG CHIA 4I.Mục tiêu:
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài tốn cĩ một phép tính chia.(trong bảng chia 4)
- Bài tập cần làm bài: 1, 2
• Học sinh làm bài chính xác, trình bày bài khoa học
II.Đồ dùng dạy và học :
•Các tấm bìa , mỗi tấm bìa có 4 hình tròn
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng :
+Tìm x : x+ 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27
+Đọc thuộc lòng bảng nhân 4
-Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1 : Lập bảng chia 4 (5 phút)
-Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4 chấm tròn ,
sau đó nêu bài toán : Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn và
-Hát
-2 em
-Lớp làm vào vở nháp
-Lắng nghe và đọc đề bài.-Cả lớp quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên
Trang 10hỏi :
+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?
*Ba tấm bìa có 12 chấm tròn
+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có
trong cả 3 tấm bìa
*Phép tính : 4 x 3 = 12
+Nêu bài toán ; Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm
tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu tấm bìa ?
*Có tất cả 3 tấm bìa
+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu
*Phép tính : 12 : 4 = 3
-Giáo viên viết lên bảng phép tính : 12 : 4 = 3 và yêu
cầu học sinh đọc phép tính này
-Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính khác
3.3.Hoạt động 2 :Học thuộc lòng bảng chia 4 (5 phút)
-Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa xây dựng được
Giáo viên xóa dần kết qủa học sinh đọc
-Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép tính
chia trong bảng chia 4
*Phép tính này đều có dạng một số chia cho 4
-Có nhận xét gì về kết qủa của các phép chia trong
bảng chia 4
*Các kết qủa lần lượt là : 1 , 2 , ………… 10
-Giáo viên chỉ vào các số đem chia cho 4 , yêu cầu
học sinh đọc
-Đây chính là dãy số đếm thêm 4 bắt đầu từ số 4
-Giáo viên chỉ bất kỳ 1 phép tính nào đó trong bảng
để học sinh đọc
-Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
3.4.Hoạt động 3 : Luyện tập thực hành (20 phút)
Bài 1
-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Học sinh tự làm bài
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra kết qủa đúng
Bài 2
-Yêu cầu học sinh đọc đề
-Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán
-Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng
-Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp án đúng ,
chấm 1 số bài:
vơp1 số em trả lời -Phân tích bài toán , sau đó1
-1 em nêu yêu cầu của bài.-3 em lên bảng làm.Dưới lớplàm vào vở, sau đó đổi vở đểkiểm tra vở lẫn nhau
- 1 em đọc -1 em tóm tắt , 1 em giải , dưới lớp làm vào vở -1 vài em nhận xét bài bạn.-Dưới lớp đổi vở sửa bài
Trang 11Tóm tắt
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : … Học sinh ?
Bài giải
Mỗi hàng có số học sinh là :
32 : 4 = 8 (học sinh ) Đáp số : 8 học sinh
4.Củng cố (2 phút)
-Chúng ta vừa học bài gì ?
-Nhận xét tiết học , tuyên dương những em học tốt
5.Dặn dò ( 1 phút)
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
-Hai em đọc bảng chia 4
Rút kinh nghiệm
………
………
……… Tiết 3: THỂ DỤC
CÓ GIÁO VIÊN CHUYÊN
……… 000………
Tiết 4: THỦ CÔNG
CÓ GIÁO VIÊN CHUYÊN
……… 000………
Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 20010
Ngày dạy: Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
Tiết 72: VOI NHÀI.Mục tiêu :
•Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
•Hiểu ND : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho conngười( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
•Giáo dục học sinh tìm hiểu thêm về loài voi
II.Đồ dùng dạy và học:
•Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
•Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
- Gọi học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài : Quả tim
Khỉ:
+Đọc đoạn 1 , 2 và trả lời câu hỏi : Khỉ đối xử với Cá
Sấu như thế nào?
-Hát
-2 em
Trang 12+ Đọc đoạn 2 , 3 và 5ø trả lời câu hỏi : Tại sao Cá Sấu
lại tẽn tò lủi mất?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Luyện đọc ( 15 phút)
a.Đọc mẫu
-Giáo viên đọc mẫu , yêu cầu học sinh đọc lại
Chú ý giọng đọc thể hiện đúng các nhân vật
b.Luyện phát âm
-Yêu cầu học sinh tìm những từ khó đọc : voi nhà,
khựng lại, rú ga, vục, thù lù, lừng lững
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng câu
-Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh
d.Luyện đọc đoạn.
-Gọi học sinh đọc phần chú giải của bài
-Nêu yêu cầu đọc đoạn , sau đó hướng dẫn học sinh
chia bài tập đọc thành 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu chịu rét qua đêm
+Đoạn 2: Tiếp phải bắn thôi
+Đoạn 3: Phần còn lại của bài
-Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn Nghe và
phát hiện lỗi ngắt giọng để chỉnh sửa cho học sinh
Có thể hướng dẫn ngắt giọng các câu sau:
+Thế này thì hết cách rồi ! ( Giọng thất vọng)
+Chạy đi ! Voi rừng đấy ! ( Giọng hốt hoảng.)
+Không được bắn ! (Giọng dứt khoát, ra lệnh.)
+Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi ! (Giọng gấp gáp,
lo sợ.)
-Chia nhóm học sinh , mỗi nhóm 4 học sinh và yêu
cầu học sinh đọc bài trong nhóm Giáo viên theo dõi
uốn nắn
d.Thi đọc giữa các nhóm
-Yêu cầu các nhóm đọc thi
-Giáo viên và các em khác nhận xét
g.Đọc đồng thanh
-Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
-Giáo viên chuyển ý sang tìm hiểu bài
3.3.Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài ( 15 phút)
-Gọi học sinh lên đọc lại toàn bài
-Giáo viên hỏi :
-Lắng nghe và đọc đề bài
-1 em học khá đọc mẫu 2lần , cả lớp theo dõi trongsách giáo khoa
-3 em đọc từng đoạn củabài.Tìm cách đọc và luyệnđọc câu khó
-Lần lượt học từng em đọc bài trong nhóm của mình , các bạn cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau -Cử đại diện nhóm lên đọc.-Cả lớp đọc
-1 em đọc thành tiếng , lớp đọc thầm theo
-1 số em trả lời
Trang 13+Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?
*Vì mưa rừng ập xuống, chiếc xe bị lún xuống vũng
lầy
+Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà chiếc
xe vẫn không di chuyển?
*Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
+Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
*Một con voi già lững thững xuất hiện
+Vì sao mọi người rất sợ voi?
*Vì voi khỏe mạnh và rất hung dữ
+Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến
gần xe?
*Nép vào lùm cây , định bắn voi vì nghĩ nó sẽ đập nát
xe
+Con voi đã giúp họ thế nào?
*Nó quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc
xe qua vũng lầy
+Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi đã
gặp được voi nhà ?
*Vì con voi rất gần gũi với người, biết giúp người qua
cơn hoạn nạn
4.Củng cố (2 phút)
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
-Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò (1 phút)
-Về học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết24: CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I.Mục tiêu:
• Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước
• Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác ( tầm gửi)dưới nước
• Giáo dục học sinh ưa sưu tầm các loại cây và luôn bảo vệ cây cối
• GDBVMT( Liên hệ ) : Biết cây cối , các con vật có thể sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước , không khí.
II.Đồ dùng dạy học :
• Hình vẽ trong sách giáo khoa trang 50, 51
• Sưu tầm tranh ảnh các loại cây sống ở các môi trường khác nhau
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 141.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên kiểm tra bài “ Ôn tập : Xã hội”:
+Hãy kể về gia đình của em? Những lúc nghỉ ngơi mọi
người trong gia đình em thường làm gì?
+Hãy kể về trường học của em? Trong trường em có
những thành viên nào?
+Hãy kể về cuộc sống xung quanh nơi em ở?
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương , ghi điểm
3.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1: Làm việc với Sách giáo khoa (15
phút)
a.Mục tiêu: Học sinh nhận ra cây cối sống được khắp
nơi: Trên cạn, dưới nước
b.Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
-Yêu cầu học sinh quan sát các hình trong sách giáo
khoa và nói về nơi sống của cây cối trong từng hình
Bước 2: Trình bày ý kiến.
-Yêu cầu học sinh các nhóm lên trình bày trước lớp
-Cây sống ở đâu?
*Cây sống trên cạn, dưới nước
Kết luận : Cây có thể sống ở khắp nơi : Trên cạn,
dưới nước
3.3.Hoạt động 2 : Triển lãm về cây cối (15 phút)
a.Mục tiêu: Học sinh củng cố lại những kiến thức đã
học về nơi sống của cây Thích sưu tầm bảo vệ các
loài cây
b.Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.
-Yêu cầu các thành viên trong nhóm đưa những tranh
ảnh, cây lá thật đã sưu tầm được cho cả nhóm quan
sát
-Mỗi cá nhân trong nhóm nói tên các cây mình đã sưu
tầm và nơi sống của chúng
-Yêu cầu học sinh phân nhóm cây sống dưới nước và
nhóm cây sống trên cạn
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày sản phẩm của nhóm
mình Các nhóm khác quan sát và đánh giá lẫn nhau
-Giáo viên nhận xét , tuyên dương các nhóm trình bày
-Hát
-3 em
-Lắng nghe và đọc đề bài
-Thảo luận nhóm 4 em theo yêu cầu của giáo viên
-Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khác lắng nghe và nhận xét bổ sung -1 vài em trả lời -Nghe và ghi nhớ
-Thực hiện nhóm theo yêu cầu của giáo viên
-Phân nhóm cây theo yêu cầu và ghi ra giấy
-Trình bày sản phẩm và đánh giá
Trang 154.Củng cố ( 2 phút ) Liên hệ
• GDBVMT : Biết cây cối , các con vật có thể
-sống ở các môi trường khác nhau: đất, nước ,
không khí.
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Tuyên dương 1 số em sưu tầm được nhiều cây
5.Dạên dò ( 1 phút )
-Về học bài chuẩn bị bài sau
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/4
- Biết thực hành chia một nhĩm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- Bài tập cần làm: bài 1, 3
II ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC
• Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ trong sách giáo khoa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Bài cũ ( 5 phút)
-Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích hợp vào chỗ
trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
-Gọi học sinh đọc bảng chia 4
-Giáo viên sửa bài và ghi điểm
3.1.Bài mới
3.1.Giới thiệu bài ( 2 phút )
3.2.Hoạt động 1 : Giới thiệu “ Một phần tư ” ( 15
phút)
-Giáo viên cho học sinh quan sát hình vuông như trong
phần bài học của sách giáo khoa , sau đó dùng kéo cắt
hình vuông ra làm bốn phần bằng nhau và giới thiệu :
“ Có một hình vuông , chia làm 4 phần bằng nhau ,
lấy 1 phần , được 1 phần tư hình vuông”
-Tiến hành tương tự với hình tròn , hình tam giác để
học sinh rút ra kết luận :
-Hát -2 em
-Lớp làm vào bảng con
-Cả lớp đọc bảng chia 4 theoyêu cầu
-Lắng nghe và đọc đề bài
-Theo dõi thao tác của giáo viên , phân tích bài toán và trả lời : Được một phần tư hình vuông
-Nghe và ghi nhớ
Trang 16+ Có 1 hình tròn , chia làm bốn phần , lấy 1 phần ,
được một phần tư hình tròn
+ Có 1 hình tam giác , chia làm bốn phần , lấy 1 phần
, được một phần tư hình tam giác
-Trong toán học , để thể hiện một phần tư hình vuông ,
một phần tư hình tròn , một phần tư hình tam giác ,
người ta dùng số “ Một phần tư ” viết là 14
3.3.Hoạt động 2:Luyện tập thực hành ( 15 phút)
Bài 1
-Gọi học sinh đọc đề bài tập 1
*Đã tô màu 1
4 hình nào ?-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài, sau đó gọi
học sinh phát biểu ý kiến
-Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
Bài 3
-Yêu cầu học sinh đọc đề
*Hình nào đã khoanh vào một phần ba số con thỏ?
-Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo
khoa và tự làm bài
-Vì sao em biết hình A đã khoanh vào một phần tư số
con thỏ ?
*Vì hình A có tất cả 8 con thỏ , chia làm 4 phần bằng
nhau thì mỗi phần sẽ có 2 con thỏ , hình A có 2 con
thỏ được khoanh
-Giáo viên nhận xét cho điểm
4.Củng cố (2 phút)
-Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi nhận biết
“Một phần tư ” tương tự như trò chơi nhận biết “ Một
phần hai “ ở tiết 105
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc và tổng kết giờ học
5.Dặn dò (1 phút)
-Về nhà ôn bài chuẩn bị bài sau
-Viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết