* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. +Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị hư móng … -
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28
1 Chính tả Nghe viết: Cuộc chạy đua trong rừng
2 Đạo đức Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
4 LT-Câu Nhân hoá - Ôn cách đặt và TLCH: Để làm gì?- Dấu
chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than
5 Âm nhạc Tiếng hát bạn bè mình (tt)
Thứ năm
(25/03/2010)
1 Chính tả Nhớ viết: Cùng vui chơi
2 Toán Diện tích của một hình
3 Thể dục Trò chơi: Hoàng anh, hoàng yến (PM)
Thứ sáu
(26/03/2010)
1 TLV Kể lại trận thi đấu thể thao
2 Toán Đơn vị đo diện tích Xăng ti mét vuông
Trang 2- Hiểu nội dung bài: Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo (Trả lời các câu hỏi SGK).
Kể chuyện: Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
- HS khá, giỏi kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II / Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài : Cuộc chạy đua trong rừng
b) Luyện đọc:
- GV Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên
theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi như thế
nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
- hát
- Tiết ôn tập tiết trước
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 3+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng như
thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong
hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
d) Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời của Ngựa
Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con, kể
lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói
nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn của
câu chuyện theo lời Ngựa Con
- Gọi 1 HS khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể hay
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
+ Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua
do bị hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay
Trang 44 Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Trang 5- Làm được BT1, 2, 3, 4 (a).
- HS khá, giỏi làm BT4(b)
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :
2.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền
trước và số liền sau của các số:
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự
điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải
- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ số
ít hơn thì bé hơn
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >
Trang 6Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi lần lượt từng em nêu số lớn nhất
và bé nhất
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 : (HS khá, giỏi làm BTb)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS khá làm câu ba/ 8258; 16999; 30620; 31855b/ 76253; 65372; 56372; 56327
-Tự nhiên-xã hội:
Bài : THÚ(TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của thú đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật mẫu và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số loài thú
Trang 7- Biết được những động vật có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú.
- Nêu được một số ví dụ về thú nhà và thú rừng
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh trong sách trang 106, 107 Sưu tầm ảnh các loại thú
rừng mang đến lớp
III/ Hoạt động dạy - học :
1/ Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Thú tiết 1"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Thú (TT)
b/ Các hoạt động :
* Hoạt động 1 Quan sát và Thảo luận
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Yêu cầu các quan sát các tranh vẽ các con
thú rừng trang 106, 107 SGK và ảnh các
loại thú rừng sưu tầm được, thảo luận các
câu hỏi:
+ Kể tên các con thú rừng mà em biết ?
+ Nêu đặc điểm, cấu tạo ngoài của từng loài
thú rừng mà em biết ?
+ So sánh và tìm ra những điểm giống nhau
và khác nhau giữa một số loài thú rừng và
thú nhà?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Mời đại diện một số nhóm lên mỗi nhóm
trình bày về hình dạng, đặc điểm bên ngoài
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm chung của thú
+ Nêu ích lợi của các thú nhà
- Lớp theo dõi
- Các nhóm quan sát các hình trong SGK, các hình con vật sưu tầm được
và thảo luận các câu hỏi trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung:+ Các loài thú rừng và nhà có những điểm giống nhau như : Là những con vật có lông mao, đẻ con và chúng nuôi con bằng sữa
Khác nhau là : Thú nhà được con người nuôi thuần dưỡng qua nhiều đời nên thích nghi với điều kiện chăm sóc, còn thú rừng sống hoang dã thích nghi với cuộc sống tự nhiên và tự kiếm ăn
- 2 em nhắc lại KL Lớp đọc thầm ghi nhớ
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập được giao
- Đại diện lên đứng lên báo cáo trước
Trang 8rừng ?
Bước 2: - Mời đại diện các nhóm lên trưng
bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp cử
người lên thuyết minh cho bộ sưu tập
- Yêu cầu các nhóm đưa ra các biện pháp
bảo vệ thú rừng,
+ Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo
vệ thú rừng ?
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì, bút
màu để vẽ và tô màu một con thú rừng mà
mình ưa thích Vẽ xong ghi chú tên con vật
và các bộ phận của nó trên hình vẽ
- Yêu cầu HS vẽ xong dán sản phẩm của
mình trưng bày trước lớp
- Mời một số em lên tự giới thiệu về bức
- Cả lớp theo dõi bình chọn nhóm thắng cuộc
+ Vận động gia đình không săn bắt hay
ăn thịt thú rừng
- Lớp thực hành vẽ
- Từng nhóm dán sản phẩm vào tờ phiếu rồi trưng bày trước lớp
- Cử đại diện lên giới thiệu các bức tranh của nhóm
Trang 9III/ Hoạt động dạy - học:
1/ Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi lần lượt từng em lên bảng điền
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
4) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Viết lại cho đúng các từ viết sai ở nhà
- hát
- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con:
khoẻ, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- HS dò lại bài viết
- Đổi tập soát lỗi
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- Các từ điền : mười tám tuổi - ngực
nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh - hùng dũng.
-Đạo đức:
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC (T1)
I / Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ để nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nuớc ở gia đình, nhà trường và địa phương
Trang 10- HS khá, giỏi : Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước + Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
II/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
III/ Hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những gì
cần thiết cho cuộc sống hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và chọn
ra 4 thứ quan trọng nhất không thể thiếu
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết của
con người, đảm bảo cho trẻ em sống và
phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu
cầu các nhóm thảo luận nhận xét về việc
làm trong mỗi trường hợp là đúng hay sai?
Tại sao ? Nếu em có mặt ở đấy thì em sẽ
làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày
về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ
hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 11* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân GV giúp
HS yếu
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước
nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia đình,
nhà trường và thực hiện sử dụng tiết kiệm,
bảo vệ nước sinh hoạt ở gđình và nhà
Trang 12II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy
số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Gọi 3 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: (HS khá, giỏi làm BTa)
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 3 em lên bảng làm bài, cả lớp NX bổ sung.a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 1 học sinh khá lên bảng chữa bài a, còn lại 1
Trang 13- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho 2 HS làm vào phiếu, cả lớp làm vào
vở, thu 5 tập chấm điểm nhanh nhất
- Cho 2 HS lên bảng trình bày
Trang 14Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS nêu từ và câu ứng dụng
a) Giới thiệu bài:Ôn chữ hoa T (TT)
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của
thủ đô Hà Nội ngày nay
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
dụng
+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?
- Yêu cầu luyện viết trên bảng con các
chữ viết hoa có trong câu ca dao
c) Hướng dẫn viết vào vở :
- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: T (Th), L
- Lớp theo dõi giáo viên
- HS cùng thực hiện viết vào bảng con
- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng Long
- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục.
- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 15viết, cách viết các con chữ và câu ứng
dụng đúng mẫu
d/ Chấm chữa bài
4/ Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- Nêu lại cách viết hoa chữ Th
CÙNG VUI CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Các bạn học sinh chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên học sinh chăm chơi thể thao, vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ, để vui chơi và học tập tốt hơn (Trả lời được các câu hỏi SGK; thuộc cả bài thơ)
- HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm
Trang 161 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện
"Cuộc chạy đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:Cùng vui chơi
b) Luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài
thơ
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài
+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế
nào?
- Giáo viên kết luận
d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ
- Hát
- 4 em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
"Cuộc chạy đua trong rừng" (mỗi em kể
1 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Luyện đọc các từ khó ở SGK
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc
(Phần chú thích)
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi
- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ
+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất
- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại
+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đoàn kết, học tập sẽ tốt hơn
- Một em đọc lại cả bài thơ
- Cả lớp HTL bài thơ
Trang 17và cả bài thơ theo hình thức xoá dần trên
bảng lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ
- Hai em khá, giỏi thi đọc cả bài thơ
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- 3học sinh nhắc lại nội dung bài
Trang 18III / Các hoạt động dạy học:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 1
- GV đính NDBT1.Yêu cầu HS tự tìm ra
quy luật của dãy số rồi tự điền các số
tiếp theo vào dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
- Hát
- 3 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;
Trang 19vẽ rồi tự ghép hình theo mẫu.
- Nhận xét đánh giá bài tiết học
- Một em đọc đề bài 4
-Luyện từ và câu :
NHÂN HÓA - ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HỎI, CHẤM THAN
I / Mục tiêu :
- Xác định được cách nhân hóa cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng của
nhân hoá (BT1)
- Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì (BT2)?
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học: