- ứng dụng vào trong giải toán - Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.. Sau khi học bài này, học sinh biết:- P
Trang 1I/ Mục tiêu.
- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số, đồng thời làm quen với các khái niệm: Thực hiện một
số phần trăm kế hoạch, vợt mức một số phần trăm kế hoạch; Tiền vốn, tiền lãi, tiền bán, số phần trăm lãi
- ứng dụng vào trong giải toán
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài,
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
Bài 3: Hớng dẫn tóm tắt, làm vở theo yêu
cầu bài toán
-Chấm chữa bài
3)Củng cố - dặn dò ( 2p)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trớc
Trang 22- Hiểu đợc ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thợng của Hải Thợng Lãn Ông.
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài,
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ.( 3p)
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới.( 32p)
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp)
b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc
- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc
+ Phần 1: ( cho thêm gạo củi )
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn ) kết hợp tìm hiểu chú giải
- Đọc từ khó nồng nặc, danh lợi,
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài
* 1 - Hải Thợng Lãn Ông tự đến thăm ngời bệnh, không lấy tiền
2- Ông tự buộc tội mình về cái chết của ngời bệnh mà không phải do ông gây ra
3- Hải Thợng Lãn Ông là ngời không màng danh lợi, chăm chỉ làm việc nghĩa
* Nội dung, ý nghĩa: Mục I
- Đọc nối tiếp
- Luyện đọc nhóm
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trớc lớp
+ Nhận xét
Trang 3Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Phát hiện một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
* Mục tiêu: Nêu một số tính chất, công dụng và
cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- GV chốt lại câu trả lời đúng, rút ra KL
3/ Hoạt động nối tiếp ( 2p)
- Thi kể đồ dùng làm bằng chất dẻo
- HS trả lời
*HS thảo luận
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Đại diện các nhóm báo cáo
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
* HS đọc thông tin để trả lời câu hỏi
- HS lần lợt đọc và trả lời từng câu hỏi
1 – Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đợc làm từ than đá và dầu mỏ2- Chất dẻo có tính chất cách nhiệt, cách
điện tốt, nhẹ bền khó vỡ
* Cách bảo quản : Các đồ dùng bằng chất dẻo dùng xong cần rửa ngay hoặc lau chùi
+ Các bạn khác nhận xét, bổ sung
Trang 4- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu .
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
2/ Bài mới.( 30p)
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn HS nghe - viết
- Đọc bài chính tả 1 lợt
- Lu ý HS cách trình bày của bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết từ khó
* Đọc chính tả
-Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)
+ Nêu nhận xét chung
c) Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
* Bài tập
- Cho HS làm bài vào vở
- GV chữa bài, chấm
3) Củng cố - dặn dò ( 2p)
- Viết lại bài chính tả vào vở rèn chữ
- Viết các tiếng phân biệt sao/ xao
- Nhận xét
- Theo dõi trong sách giáo khoa
- Đọc thầm lại bài chính tả
+Viết bảng từ khó: nóng nực,không màng danh lợi, nồng nặc, thuyền chài
- Viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp hoặc tự đối chiếu trong sách giáo khoa để sửa sai
Trang 5- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
1- HS tìm đợc câu chuyện đã chứng kiến, tham gia về một buổi sum họp trong gia đình; và nói
đ-ợc suy nghĩ của mình về buổi sum họp đó
2 - Theo dõi bạn kể , nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn
3- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, báo chí
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
Đề bài : Kể một câu chuyện về buổi sum
họp đầm ấm trong gia đình mà em đợc
chứng kiến hoặc tham gia
- HD học sinh tìm chuyện ngoài sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết học
này
*) HD thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-Ghi lần lợt tên HS tham gia thi kể và tên
- Xác định rõ những việc cần làm theo yêu cầu
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk
+ Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý
- Một số em nối tiếp nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể (gạch đầu dòng các ý sẽ kể )
* Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể trớc lớp
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi với bạn hoặc thầy cô về các nhân vật, ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:(Nội dung Cách kể Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể)
-Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi hay nhất
Trang 6-Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau - Về nhà kể lại cho ngời thân nghe.
Giúp HS: - Biết cách tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của 1 số
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
- HD nêu quy tắc tìm 52,5% của số 800
*Giới thiệu bài toán có nội dung liên quan
- Gọi HS chữa bài
Bài 2: GV giới thiệu mẫu
Số học sinh 10 tuổi là :
32 : 100 ì 75 =24( học sinh)Lớp đó có số học sinh 11 tuổi là :
32 - 24 = 8 ( học sinh) Đáp số : 8 học sinh+ Nhận xét bổ xung
* Đọc yêu cầu của bài
- Làm nhóm, báo cáo kết quả
- Chữa, nhận xét
Đáp số: 5 025 000 đồng
Trang 71- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài bằng giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến truyện.
2-Hiểu đợc ý nghĩa: Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan; giúp mọi ngời hiểu cúng bái không thể chữa đợc bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm đợc điều đó
3- Giáo dục hs biết phê phán thói mê tín dị đoan
Trang 81/ Kiểm tra bài cũ.( 3p)
- GV chấm điểm :
2/ Bài mới.( 32p)
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp)
b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
4 Nhờ đâu cụ – ún khỏi bệnh ? …
* Gợi ý rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
c) Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Hớng dẫn đọc đoạn 2
- Theo dõi, uốn nắn sửa sau
3) Củng cố - dặn dò.( 2p)
-Bài tập đọc giúp em hiểu điều gì ?
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đọc bài cũ:
-Quan sát ảnh (sgk)
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một phần) kết hợp tìm hiểu chú giải
- Đọc từ khó : lâu năm, khẩn khoản, quằn quại
- Đọc theo cặp (mỗi em một phần)
- Một em đọc cả bài
* Đọc thầm phần 1 và trả lời câu hỏi 1
- Cụ ún làm nghề thầy cúng.
* Đọc thầm phần 2 và trả lời câu hỏi 2
- Cụ chữa bằng cách cúng bái nhng bệnh không thuyên giảm.
* Đọc thầm phần 3 và trả lời câu hỏi:
- Vì cụ sợ mổ, lại không tin bác sĩ ngời Kinh bắt
-Tập làm văn
Tả ngời
(Kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu.
Trang 91 Nắm đợc cấu tạo 3 phần của bài văn tả ngời.
2 Biết viết một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện kết quả quan sát chân thực và có cách diễn đạt trôi chảy
3.Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh em bé tập đi, đề bài
- Học sinh: sách, vở viết
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
2/ Bài mới.( 32p)
a) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Ra đề
- Dùng 4 đề đã gợi ý trong SGK cho học
sinh chọn và viết bài
dân, bác sĩ, y tá, thầy giáo, cô giáo )
- Giải đáp thắc mắc của học sinh
- Thu bài, chấm chữa
3) Củng cố - dặn dò.( 2p)
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
Đọc yêu cầu, xác định đề bài
- Chọn đề phù hợp với bản thân
- Viết bài vào vở
+ Kiểm tra, soát lỗi chính tả bài viết
Giúp HS: - Biết cách tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng vào giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
Trang 10- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
c) 0,4% của 350 là : 350 : 100 ì 0,4 = 1,4+ Nhận xét bổ xung
* Bài 2 : Đọc yêu cầu của bài
- Làm vở , báo cáo kết quả
Trang 112 Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách của ngời trong đoạn văn Cô Chấm
3 Giáo dục ý thức tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
Trang 12- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ.( 3p)
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Hs chữa bài 4
* Đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm thảo luận trả lời
- Liệt kê đợc nhiều từ đồng nghĩa và trái nghĩa nói về các tính cách nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
Nhân hậu
nhân ái, nhân từ, nhânđức, phúc hậu bất nhân, độc ác, bạo tàn …
Trung thực Thành thật, thật thà… Dối trá, gian dối, gian giảo…
Cần cù Chăm chỉ, chuyên
cần… Lời biếng, lời nhác…
* Đọc yêu cầu của bài
Giúp HS: - Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
Trang 13- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
- Cho HS làm vào bảng con
Bài 2 : Một ngời bỏ ra 650 000 đồng ( tiền
vốn) để mua bánh kẹo Sau khi bán hết số
bánh kẹo này thì thu đợc 728 000 đồng
Hỏi :
a) Số tiền bán hàng bằng bao nhiêu phần
trăm số tiền vốn ?
b) Ngời đó lãi bao nhiêu phần trăm ?
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trớc
- HS làm vào bảng con
- Lên bảng chữa bài
- HS làm bài vào vởBài giải
a)Tỉ số phần trăm của tiền bán và tiền vốn là :
728 000 : 650 000 = 1,12 1.12 = 112%
b) Coi số tiền vốn là 100% thì ngời đó đợc lãi
là : 112% - 100% = 12%
Đáp số : a) 112% tiền vốn b) 12% tiền lãi
1- Nghe-viết đúng, trình bày đúng hai khổ thơ đầu bài Về ngôi nhà đang xây.
2- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu r/d/gi; v/d.Tìm tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện ( BT3)
3- Giáo dục ý thức rèn chữ viết
Trang 14II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
- Học sinh: sách, vở bài tập
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
2/ Bài mới.( 30p)
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn HS nghe - viết
- Đọc bài chính tả 1 lợt
- Lu ý HS cách trình bày của bài chính tả
- Đọc cho học sinh viết từ khó
* Đọc chính tả
-Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm chữa chính tả ( 7-10 bài)
- Viết lại bài vào vở rèn chữ
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài tập giờ trớc
- Nhận xét
- Theo dõi trong sách giáo khoa
- Đọc thầm lại bài chính tả
+Viết bảng từ khó:(HS tự chọn)
- Viết bài vào vở
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp hoặc tự đối chiếu trong sách giáo khoa để sửa sai
* Đọc yêu cầu bài tập 2
- Làm bảng nhóm
+ giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt, + hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ + giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân
- Cả lớp chữa theo lời giải đúng
Giúp HS: - Biết cách tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản có nội dung tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập
Trang 15II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ.( 3p)
Bài 3: Hớng dẫn làm vở theo bài toán mẫu
-Chấm chữa bài
3)Củng cố - dặn dò.( 2p)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trớc
* Đọc bài toán (sgk)
+ HS ghi tóm tắt các bớc thực hiện + Nêu lại cách tính:
* Đọc yêu cầu của bài Làm vở Tổng số sản phẩm là : 732 x100 : 91,5 = 800
Luyện từ và câu
Tổng kết vốn từ.
I/ Mục tiêu.
1/ HS tự kiểm tra đợc vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
2/ HS đặt đợc câu theo yêu cầu của bài tập 2, BT3
3/ Giáo dục HS yêu thích tiếng Việt
Trang 16II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ
- Học sinh: sách, vở
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ ( 3p)
-Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?
Ai thế nào ?
* Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nêu các nhóm từ đồng nghĩa dựa vào các từ
+ Dòng sông Hồng nh một dải lụa đào
+ Đôi mắt em bé tròn xoe nh hòn bi ve
+ Cô ấy có dáng điệu đà nh ngời mẫu
Tiết 3
-Thể dục
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 4
-Khoa học
Tơ sợi.
I/ Mục tiêu.
Sau khi học bài này, học sinh biết:
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
Trang 17- Rèn kĩ năng làm thực hành để phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, mẫu tơ sợi phiếu bài tập
- Học sinh: sách, vở,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Khởi động ( 3p)
2/ Bài mới ( 28p)
a)Khởi động: Mở bài
b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Kể tên một số loại tơ sợi
* Mục tiêu: Làm thực hành để phân biệt tơ
sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Làm việc theo cặp
+ Bớc 2: Làm việc cả lớp
- GV KL.:
-Tơ sợi tự nhiên : Khi cháy tạo thành tro
- Tơ sợi nhân tạo : khi cháy vón cục lại
d)Hoạt động 3: Làm việc với phiếu học tập
* Mục tiêu: Nêu đặc điểm nổi bật của sản
phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
* Cách tiến hành
+ Bớc 1: Làm việc cá nhân
+ Bớc 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt lại câu trả lời đúng, rút ra KL
3/ Hoạt động nối tiếp.( 2p)
- Nêu lại tính chất của tơ sợi
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát yêu thích
* Các nhóm quan sát hình trang 66-sgk
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật : sợi bông, sợi
đay, sợi gai+ Tơ sợi có nguồn gốc từ động vật : tơ tằm
* Các nhóm nhận phiếu, đọc thông tin, làm thực hành theo chỉ dẫn
- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Đại diện các nhóm báo cáo
1 Nắm đợc các phần trong biên bản về một vụ việc, so sánh với biên bản một cuộc họp
2 Biết lập biên bản về một vụ việc theo mẫu
Trang 183.Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm
- Học sinh: sách, vở,
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ.( 3p)
2/ Bài mới.( 30p)
a) Giới thiệu bài
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Hớng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1.HD nêu miệng
- Ghi ý chính vào bảng phụ
-Mở bảng phụ cho HS đọc nội dung đã ghi tóm
- Chấm chữa một số bài
- Giữ lại bài làm tôt nhất
* So sánh với biên bản cuộc họp
+ Khác nhau : Nội dung của biên bản cuộc họp có báo cáo, phát biểu
* Đọc và tìm hiểu yêu cầu
- Thảo luận và lập biên bản theo nhóm
- Cử đại diện trình bày trớc lớp
Giúp HS: - Biết cách tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng vào giải bài toán đơn giản có nội dung tìm một số phần trăm của 1 số
Trang 19- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài,
- Học sinh: sách, vở, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1/ Kiểm tra bài cũ
Cho hs làm vào vở, Gv viết đề bài
Lãi suất tiết kiệm của 1tháng là 0,5% Một
ngời gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng Hỏi sau 1
tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu
đồng ?
Bài 3: Hớng dẫn làm vở theo bài toán mẫu
-Chấm chữa bài
3)Củng cố - dặn dò.( 2p)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Chữa bài giờ trớc
* Đọc bài toán (sgk)
+ HS ghi tóm tắt các bớc thực hiện + Nêu lại cách tính:
800 : 100 x 52,5% = 420
Hoặc: 800 x 52,5 : 100 = 420
* Đọc yêu cầu
- Làm nháp, chữa bảng+ Nhận xét bổ xung
Đáp số : 24 hs
* Đọc yêu cầu của bài
- Làm vở, báo cáo kết quả
- Chữa, nhận xét
Đáp số: Tiền lãi : 15000 đồng Tiền gửi : 3015000 đồng
* Đọc yêu cầu bài toán