Câu truyện nêu lên sự kiên nhân dịu dàng , thông minh là những đức tínhlàm nếnức mạnh của ngời phụ nữ , giúp họ bảo Nhng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng tìm ra cách làm quen chúa sơm l
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Thuần phục s tử Truyện dân gian A-Rập
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
(3 )’)
B.Dạy bài mới:(35 )’)
1.Giới thiệu bài
xin lời khuyên.
+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai ?
+ Bài tập đọc có ý nghĩa nh thế nào ?
HD HS chia làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy.
Đoạn 3: còn lại
-Gv chú ý sửa lỗi phát âm ngắt giọng + Nghỉ hơi câu dài : Lẽ nào / con không làm mềm long nổi một ngời đàn ông /vốn yếu đuối hơn s tử rất nhiều ?
+ GV ghi lên bảng những từ ngữ khó đọc
+ GV đọc mẫu
*Ha – la li – la ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
(TB-K) ( Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời
khuyên: làm cách nào để chồng nàng hết cau
có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc nh ớc)
tr Vị tu sĩ ra điều kiện thế nào? (K) ( Nếu nàng đem đợc ba sợi lông bờm của một
con s tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết bíquyết )
-Thái độ của Ha – la li – la ma lúc đó ra sao? G)
(K-(Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc) +Tại sao nàng có thái độ nh vậy (K) ( Vì đến gần s tử đã khó, nhổ ba sợi lông bờm của s tử lại càng không thể đợc; s tử thấy ngời
đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay ).
-Vì sao Ha – la li – la ma quyết thực hiện bằng đ
-ợc yêu cầu của vị tu sĩ? (K-G)
( Vì nàng mong muốn có đợc hạnh phúc)
- 2 HS đọc truyện
Con gái -trả lời
câu hỏi sau bài
đọc.
+ 1 HS đọc cả bài.
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc 3 đoạn của bài ( lần 1)
+ Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau
đọc 3 đoạn của bài ( lần 2 )
+HS đọc chú giải.
GV giúp HS giải nghĩamột số từ ngữ khác mà các em cha hiểu
+ Hs luyện đọc theo cặp
+HS đọc lớt đoạn
1, trả lời các câu hỏi 1
+1 HS nêu ý đoạn
1, +1 HS đọc lại ý
đoạn 1
Trang 2bộ lông bờm sau gáy).
-Ha – la li – la ma đã lấy ba sợi lông bờm của s
tử nh thế nào? (K)
nằm bên chân Ha – la li – la ma, nàng bèn khấnthánh A – la la che chở rồi lén nhổ ba sợi lôngbờm của s tử Con vật giật mình chồm dậy Bắtgặp ánh mắt dịu hiền của nàng, s tử cụp mắtxuống rồi lẳng lặng bỏ đi)
-Vì sao khi gặp ánh mắt của Ha – la li – la ma, con s tử đang giận dữ bỗng cụp mắt xuống,“ bỗng cụp mắt xuống,
lẳng lặng bỏ đi ? (K-G)”? (K-G)(+Vì ánh mắt dịu hiền của Ha – la li – la ma làm
s tử không thể tức giận
+Vì ánh mắt của Ha – la li – la ma làm s tử phảimềm lòng, không thể giận dữ
+Vì s tử yêu mến Ha – la li – la ma nên bỏ quakhi biết nàng chính là ngời nhổ lông bờm của
-Theo vị giáo sĩ ,điều gì làm nên sức mạnh của
ngời phụ nữ ? (K)
nhân hậu; hoặc là sự kiên nhẫn; là trí thôngminh.)
*Câu truyện có ý nghĩa gì đối với cuộc sống
của chúng ta ? ( Câu truyện nêu lên sự kiên
nhân dịu dàng , thông minh là những đức tínhlàm nếnức mạnh của ngời phụ nữ , giúp họ bảo
Nhng mong muốn hạnh phúc đã giúp nàng
tìm ra cách làm quen chúa sơm lâm.// Tối
đến,/ nàng ôm một con cừu non vào rừng.//
Thấy có mồi,/ s tử gầm lên một tiếng,/ nhảy bổ
tới.// Ha – la li – la ma cũng hét lên khiếp đảm/
rồi ném con cừu xuống đất.//
Mấy ngày lièn ,tối nào cũng đợc ăn món thịt cừu ngon lành trong tay Ha-li – lama ,s tử dần dần đổi tính Nó quen với nàng , có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn;
*1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 2
- HS đặt thêm câu hỏi phụ.
- HS đặt thêm câu hỏi phụ.
- 2, 3 HS đọc lời vị
tu sĩ nói với Ha – la
li – la ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của s tử.
1 HS đọc diễn cảm toàn bộ bài văn Cả lớp suy nghĩ trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi 4 -HS phát biểu tự do.
-Hs đọc và nêu
Trang 3chuẩn bị cho tiết tập đọc tới Đọc trớc bài Bầm
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Ngoại ngữ Đ/c :Huệ dạy +soạn I.Mục tiêu: 1Đọc lu loát , diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng ,cảm hứng ca ngợi ,tự hào về chiếc áo dài Viết Nam 2.Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp của chiếc áo tân thời - sự kết hợp nhuẫn nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam ; sự duyên dáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài. II- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn cần hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm III- Hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò A Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’) B Dạy bài mới:32’) 1- Giới thiệu bài: 2 Luyện đọc và tìm hiểu bài: a)Luyện đọc Từ ngữ luyện đọc : thế kỉ XIX ,thế kỉ XX , 1945 , Giải nghĩa từ : áo cánh , phong cách , tế nhị , xanh hồ thuỷ , tân thời , y phục
b) Tìm hiểu bài: + Ha-li-ma đến gặp vị giáo s để làm gì ? + Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với s tử ? * GV giới thiệu bài và ghi tên bài lên bảng + Có thể chia làm 4 đoạn nh sau: Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ
Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt phải.
Đoạn 2: Tiếp theo đến hiện đại trẻ trung
Đoạn 4: Còn lại.
GV giúp các em giải nghĩa thêm những từ các em cha hiểu (nếu có).
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lần
GV đọc giọng tả, cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
-2; 3 HS đọc bài Thuần phục s tử và trả lời câu hỏi SGK
-1, 2 HS khá, giỏi đọc mẫu bài văn
- HS tiếp nối nhau đọc bài văn - đọc từng
đoạn Sau đó 1,2 em
đọc lại cả bài.
- Cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK (chú giải về những từ ngữ khó)
-
Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2010
Tập đọc
Tà áo dài Việt Nam
Trần Ngọc Thêm
Trang 4Đoạn 1: Từ đầu -> xanh
hồ thuỷ
Nội dung : Sự hình
thành chiếc áo dài tân
thời từ chiếc áo dài cổ
truyền; vẻ đẹp của chiếc
áo tân thời - sự kết hợp
nhuẫn nhuyễn giữa
phong cách dân tộc tế
nhị, kín đáo với phong
cách hiện đại phơng Tây
của tà áo dài Việt Nam ;
sự duyên dáng, thanh
thoát của phụ nữ Việt
Nam trong chiếc áo dài.
c) Đọc diễn cảm.
Nhấn giọng:mớ ba, mớ
bảy; lồng vào nhau;tế
(Phụ nữ VN xa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiều màu bên trong.Trang phục nh vậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo.)
Câu hỏi 2 : Chiếc áo dài tân thời có gì
khác chiếc áo dài cổ truyền?(K-G)
(áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân áo tứ thân đợc may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lng, đằng trớc là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc
bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau,
áo năm thân nh áo tứ thân, nhng vạt trớc may từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải.)
- áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đợc cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trớc và phía sau.
Chiếc áo tân thời vừa giữ đợc phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo; vừa mang phong cách hiện đại phơng Tây)
Câu hỏi 3: Vì sao áo dài đợc coi là
biểu tợng cho y phục truyền thốngcủa Việt Nam?(G)
- (VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách dân tộc tế nhị, kín
đáo./) Câu hỏi 4: Em có cảm nhận gì về ngời thân khi họ mặc áo dài? (HS
có thể giới thiệu ảnh ngời thân trong trang phục áo dài, nói cảm nhận của mình.)
+GV hớng dẫn HS tìm giọng bài văn
- GV đọc mẫu đoạn trên.
Hớng dẫn HS tìm kĩ thuật đọc diễn cảm đoạn đối thoại sau:
Phụ nữ Việt Nam x
mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.//Tuy nhiên với phong cách tế nhị, kín đáo,/ngời
phụ nữ Việt thờng mặc chiếc áo dài
thẫm màu bên ngoài,/lấp ló … đẹp hơn ,tự nhiên , mềm mại và thanh thoát hơn
- HS nêu nội dung của bài- Vài HS đọc lại
- Nhiều HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài văn.
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Trang 52 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng ; biết một số huân chơng của nớc ta
II.Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2
- ảnh minh hoạ 3 loại huân chơng trong BT3
- 3-4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III.Hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ :
GV GT -ghi đầu bài + Đọc bài viết : Cô gái của tơng lai.
H: Bài chính tả nói điều gì ?(Bài
chính tả giới thiệu Lan Anh là mộtbạn gái giỏi giang, thông minh, đợcxem là một trong những mẫu ngời của
+ Chấm chữa.
+GV nêu nhận xét chung Bài 2: GV lu ý và nêu lại YC -GV : Những cụm từ in nghiêng trong
đoạn văn là tên các danh hiệu và huân chơng Những danh hiệu và huân chơng này cha đợc viết hoa
đúng quy tắc chính tả
+ Nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó ( hoặc viết hoa lại cụm từ đó cho đúng chính tả ).
+ Giải thích lý do vì sao phải viết hoa những từ đó.
? Vì sao cum từ Anh hùng Lao động
đợc viết hoa ? Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài tập -GV: Nhiệm vụ của các em chỉ là
đoán sao cho đúng để điền đúng tên từng huân chơng vào chỗ trống trong câu thích hợp.
GV phát bảng nhóm cho 3-4 HS làm TB-NX
HS đổi vở soát lỗi cho nhau
* GV chấm 7 - 10 bài -1HS đọc thành tiếng nội dung BT2
- 1HS đọc phần in
nghiêng trong đoạn văn -HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GVnhận xét,
chốt lại ý kiến đúng
- HS đọc yêu câu – la Cả lớp đọc thầm
- HS xem ảnh minh hoạ
Trang 6dành cho những tập thể
và cá …
C.Củng cố,dặn dò: ( 2 )’) - Nhận xét tiết học -HS ghi nhớ tên và cách viết các danh hiệu, huân chơng ở BT2, 3 Lắng nghe IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Th viện Học sinh đọc sách báo tại th viện I- Mục tiêu: 1 Mở rộng vốn từ vè chủ điểm Nam và nữ Biết những từ chỉ phẩm chất quan trọng nhất của nam , của nữ Giải thích đợc nghĩa của các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngời nam, một ngời nữ cần có 2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định đợc thái độ đúng đắn: không coi thờng phụ nữ II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ -Từ điển HS ( nếu có) III.Các hoạt động dạy- học: Nội dung HĐ của GV HĐ của HS A.Kiểm tra bài cũ: (3 )’) B.Dạy bài mới:32’) 1.Giới thiệu bài: 2.H ớng dẫn HS làm bài tập:
+ Với câu hỏi a phơng án
trả lời đúng là đồng ý
+ Với câu hỏi b, c: Đồng
tình với ý kiến đã nêu, HS
vẫn có thể chọn trong
những phẩm chất của nam
hoặc nữ một phẩm chất em
thích nhất
+ Dũng cảm : dám đơng
- Đặt 1 câu có sử dụng dấu chấm , dấu chấm hỏi , dấu chấm than
- Gv nhận xét đánh giá
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp.
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao
đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lợt theo từng câu hỏi.
*Có ngời cho rằng : những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là dũng cảm , cao thợng ,
năng nổ , thích ứng đợc với mọi
hoàn cảnh ; còn ở phụ nữ , quan
trọng nhất là dịu dàng , khoan
dung , cần mẫn và biết quan tâm
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Vài học sinh đặt câu -NX
-1HS đọc toàn văn yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc cá nhân
- Với câu hỏi c, các em có thể
sử dụng từ điển để giải nghĩa
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
Trang 7đầu với sức chống đối , với
Bài tập 2: Đọc lại truyện
Một vụ đắm tàu Theo em,
-Trong các phẩm chất của nữ (
dịu dàng , khoan dung , cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi ngời )
Hs có thể thích nhất phẩm chất
dịu dàng hoặc khoan dung
*Những phẩm chất chung của Giu – la li – la ét – la ta và Ma – la ri
- ô: Cả hai đều là những đứa trẻ
giàu tình cảm, quan tâm đến ngờikhác:
-Ma – la ri - ô nh ờng bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn đợc sống
- Giu – la li – la ét – la ta lo lắng cho
Ma – la ri - ô, ân cần băng bó vết thơng cho bạn khi bạn ngã, đau
đớn khóc thơng trong giờ phút vĩnh biệt.
+ Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng cho giới của mình;
-Ma – la ri - ô có phẩm chất của một ngời đàn ông kín đáo (giấu
nỗi bất hạnh của mình không kể cho bạn biết), quyết đoán mạnh
mẽ, cao thợng (ôm ngang lng
bạn ném xuống nớc, nhờng chỗ sống của mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp bé hơn.
- Giu – la li – la ét – la ta dịu dàng,
đầy nữ tính, khi giúp Ma – la ri - ô
bị thơng: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn
a) Trai mà chi , gái mà chi Sinh con có nghĩa có nghì là hơn
( Con là trai hay gái đều quý,
miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo
đến 10 gái vẫn xem nh cha có
-1 HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu , suy nghĩ,
trả lời câu hỏi.
- Hs thảo luận nhóm đôi
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp
và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* 1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập:
- HS thảo luận nhóm đôi có thể sử dụng từ điển
- HS nói cách hiểu từng câu tục ngữ GV nhận xét nhanh chốt lại
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lại
Trang 83.Củng cố, dặn dò: ( 2 )’)
con
c) Trai tài gái đảm ( Trai gái đều giỏi giang (trai tài
giỏi, gái đảm đang)
d) Trai thanh gái lịch ( Trai gái thanh nhã, lịch sự )
- GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng
các câu thành ngữ, tục ngữ.
- GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó vào vở
-Lắng nghe
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
_ Tin học đ/c: Hà dạy +soạn Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2009 Luyện từ và câu: ôn tập về dấu câu(dấu phẩy) I- Mục tiêu: - Củng cố những kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy , nêu đợc ví dụ về tác dụng của dấu phẩy - Làm đúng bài luyện tập: Điền các dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mẩu chuyện đã cho II.Đồ dùng dạy học: - Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng tổng kết về dấu phẩy (BT1). - 3, 4 tờ phiếu khổ to phôtô nội dung BT2 III.Các hoạt động dạy- học: Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’) B.Dạy bài mới: ( 35 )’) 1.Giới thiệu bài 2.H ớng dẫn HS làm bài tập:Bài tập1: Tác dụng của dấu phẩy -Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (Phần b-Sgk) Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ (phần a.-Sgk) Ngăn cách các vế câu trong câu ghép (Phần c-Sgk) Bài tập 2: Có thể điền Kiểm tra nội dung bài Mở rộng vốn từ: Nam và nữ - GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp Bài 1: GV nhắc lại yêu cầu của bài: Xếp các ví dụ cho dới đây vào ô thích hợp trong bảng tổng kết về dấu phẩy -YC HS tự làm bài -Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
GV nêu yêu cầu của bài tập
- 2 HS làm lại BT2, 3 (tiết Mở rộng vốn từ: Nam và nữ) -mỗi
em làm một bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp đọc thầm lại.
- HS làm việc cá nhân hay trao
đổi theo cặp, nhóm
- 2HS làm bài trên bảng - trình bày kết quả - Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng.
- 1 HS khá, giỏi đọc -Đọc giải nghĩa từ khiếm thị -HS làm việc cá nhân hoặc trao
đổi theo cặp- các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì
điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK
Trang 9-dấu chấm hoặc dấy phẩy
vào ô trống nào trong mâu
chuyện sau ? Viết lại các
chữ đầu câu cho đúng quy
tắc
3 Củng cố, dặn dò: ( 2’))
Truyện kể về bình minh( Sgk)
GV phát bảng nhóm cho 3, 4 HS làm bài.
Cả lớp và GV nhận xét, chấm
điểm.
+ Để điền đợc dấu chấm ,dấu phẩy chính xác em đã làm gì ? ( xác định các thành phần câu ) + Tại sao trong câu Sáng hôm ấy,
có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi
ra vờn Con đã dùng dấu phẩy để
ngăn cách cụm từ Sáng hôm ấy với
có một cậu bé mù dậy rất sớm, đi
ra vờn ?( Vì dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.)
+ Tại sao trong câu Môi cậu bé run run, đau đớn Vì sao run run
và đau đớn đợc ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy? ( Vì run run
và đau đớn đều là vị ngữ
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà làm nhẩm lại BT1, 2
trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài vào SGK theo lời giải đúng.
+HSTL
Lắng nghe
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
_
Tin học
đ/c: Hà dạy +soạn _
âm nhạc
đ/c:xiêm dạy +soạn _
Thể dục
đ/c:trung dạy +soạn
Thứ t ngày 15 tháng 4 năm 2009
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I/Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
Trang 10- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II/Đồ dùng dạy-học:
- Một số sách , truyện , bài báo liên quan(GV và HS su tầm đợc).
- Bảng lớp viết đề bài
III/Các hoạt động dạy-học:
A.Kiểm tra bài cũ: (3 )’)
B.Bài mới : (35 )’)
1,Giới thiệu bài:
2,H-ớng dẫn HS kể chuyện
a, Hớng dẫn HS hiểu
yêu cầu của đề
Đề bài : Hãy kể lại một
câu chuyện đã đọc ( hay
- Em có thể tìm truyện về những phụ nữ nh thế nào ?
+ Truyện về phụ nữ anh hùng: Trng Trắc, Trng Nhị, Triệu Thị Trinh
+ Truyện về các nhà hoạt động xã
hội ,văn hoá khoa học nổi tiếng là
phụ nữ : Nguyên phi ỷ Lan , nhà
thơ Hồ Xuân Hơng, nhà thơ Đoàn Thị Điể , nữa bác học Ma-ri Quy – la
ri + Truyện về những ngời phụ nữ
bình thờng mà đảm đang , tài trí
+Truyện về các bạn nữ thông minh,
tài giỏi: Con gái(TV 5, tập hai) Lớp
trởng lớp tôi(TV5, tập hai) -Tìm câu chuyện có nội dung về nữ
anh hùng hoặc những phụ nữ có tài
ở đâu? (Những câu chuyện em đợc
nghe ngời thân kể hoặc những câu
chuyện đọc trong sách báo )
- Em hãy giới thiệu chuyện của mình cho cả lớp nghe? (VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện về Nguyên phi ỷ Lan – la một ng ời phụ nữ có tài Bà tôi đã kể cho tôi nghe câu chuyện này Bà bảo Nguyên phi
ỷ Lan là ngời quê tôi) -Khi kể chuyện các em cần theo dàn
ý nh thế nào ? + Mở đầu câu chuyện +Kể diễn biến câu chuyện
* GV treo bảng phụ phần dàn bài kể chuyện đã viết sẵn
a/Kể chuyện theo nhóm:
+ 2HS kể cho nhau nghe
về chuyện của mình rồi trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
-2 HS đọc -HS tự kể theo nhóm -GV mời 1 số HS xung
Trang 11b.HĐ thi kể
C/.Củng cố,dặn dò:(2 )’)
+ Giới thiệu xuất xứ : Nghe khi
nào? Đọc ở đâu ?
+ Nhân vật chính chính của câu
truyện là ai ? Nội dung chính của truyện là gì ?
+ Lí do em chọn kể câu chuyện đó + Trao đổi về ý nghĩa câu truyện
b/Thi kể chuyện trớc lớp:
Gọi vài HS lên thi kể – laNX cho
điểm -GV nhận xét tiết học,.
Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe và đọc trớc bài sau
phong kể câu chuyện của mình.
* HS thi kể trớc lớp câu chuyện mình đã chuẩn bị Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất.
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
âm nhạc
đ/c:xiêm dạy +soạn
I- Mục tiêu:
1 Qua việc phân tích bài văn mẫu : Chim hoạ mi hót , HS đợc củng cố hiểu biết về văn tả cảnh con vật ( câu tạo của bài văn tả con vật , nghệ thuật quan sát và các giác quan đợc sử dụng khi quan sát , những chi tiết miêu tả , biện pháp nghệ thuật so sánh hoặc nhân hoá )
2 HS viết đợc đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu ) tả hình dáng hoặc hoạt động của con vật mình yêu thích
II Đồ dùng dạy học:
+ Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật
+ Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải bài tập 1a
+ Tranh ảnh một vài con vật
III-Các hoạt động dạy- học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’)
B.Dạy bài mới:(32 )’)
1.Giới thiệu bài:
Bài tập 1: Đọc đoạn văn
dới đây và trả lời câu hỏi
Lời giải:
Câu a: Bài văn gồm 3
đoạn: Đoạn 1: Câu đầu (
+Gọi HS đọc đoạn văn tả cây cối
đã viết lại -NX-Cho điểm
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu lên bảng lớp.
* Cấu tạo của một bài văn tả con vật gồm mấy phần ?
Bài văn miêu tả con vật gồm có 3 phần :
1Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài
+3 HS nối tiếp nhau đọc
HS nêu
- 1 HS khá đọc bài Chim hoạ
mi và các câu hỏi sau bài.
- Cả lớp đọc thầm lại bài văn
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
Trang 12Mở bài tự nhiên ) : Giới
thiệu sự xuất hiện của
chim hoạ mi vào các
buổi chiều
Đoạn 2: Tiếp theo đến
mờ mờ rủ xuống cỏ cây :
Tả tiếng hót đặc biệt của
hoạ mi vào buổi chiều
Đoạn 3: Tiếp theo đến
ngủ say sa sau một cuộc
viễn du trong bóng đêm
dày ( Tả cách ngủ rất
đặc biệt của hoạ mi
trong đêm) Đoạn 4:
Còn lại ( kết bài không
mở rộng ) : Tả cách hót
chào nắng sớm rất đặc
biệt của hoạ mi
Bài 2 : Viết một đoạn
văn khoảng 5 câu tả
hình dáng ( hoặc hoạt
động ) của một con vạt
mà em yêu thích
3.Củng cố, dặn dò: (2 )’)
-Tả hình dáng -Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính của con vật
3 Kết bài : Nêu cảm nghĩ đối với
con vật Bài 2:YC HS đọc – lalàm – lachữa -Bài văn gồm mấy đoạn?
-Nội dung chính của mỗi đoạn là gì?
Tác giả đã quan sát để tả chim hoạ mi hót bằng những giác quan nào?
Câu b: Tác giả quan sát chim hoạ
mi hót bằng nhiều giác quan:
- Bằng mắt
- Bằng tai:
-Em thích những chi tiết và những hình ảnh so sánh nào?
Câu c: YC HS tự TL theo cảm nhận riêng của mình
Bài 2:Gọi HS đọc YC BT
+GV nêu yêu cầu của bài -Hãy giới thiệu về đoạn văn em
định viết cho các bạn cùng nghe -YC HS viết đoạn văn
-NX – laCho điểm
* GV nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài Chim hoạ mi hót mà em
thích, giải thích vì sao; chuẩn bị nội dung cho tiết Viết bài văn tả “ bỗng cụp mắt xuống,
một con vật em yêu thích “ bỗng cụp mắt xuống, – la
Chọn con vật yêu thích, quan sát, tìm ý.
và các câu hỏi, suy nghĩ, làm việc các nhân hoặc trao đổi theo cặp – la các em làm bài vào vở hoặc viết trên nháp.
- HS phát biểu ý kiến ( lần lợt theo từng câu hỏi a – la b - c ) Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại GV dán lên bảng lớp giấy khổ to viết sẵn lời giải của bài tập 1a, b.
- HS sửa lại bài theo lời giải
đúng Trả lời viết vào vở câu hỏi 3.
-HS tìm những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà
em thích; giải thích lí do vì sao em thích chi tiết, hình ảnh
đó?
+HS phát biểu tự do
* 1HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp suy nghĩ, làm việc cá nhân- mỗi em chọn tả một bộ phận của cây cối, đoạn văn viết vào vở hoặc viết trên nháp.
- Nhiều HS đọc đoạn văn đã viết.
- HS nhắc lại nội dung bài
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Tập làm văn
Trang 13Tả con vật( Kiểm tra viết )
I- Mục tiêu:
- Dựa trên kiến thức có đợc về văn tả con vật và kết quả quan sát , HS viết đợc một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
II- Đồ dùng dạy học
- Giấy kiểm tra hoặc vở.
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
III.Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ: ( 3 ) ’)
B.Dạy bài mới:32’)
1.Giới thiệu bài:
2.Hớng dẫn HS làm bài:
Đề bài : Hãy tả một con
vật mà em yêu thích
3.HS làm bài:
4.Củng cố dặn dò: (2 )’)
- GV kiểm tra HS chuẩn bị trớc ở nhà nội dung cho tiết viết bài văn tả một con vật em yêu thích
- GV giới thiệu và ghi tên bài bằng phấn màu
-Gọi HS đọc đề bài,gợi ý trong Sgk
-Nhắc nhở HS trớc khi viết bài
+GV thu bài lúc cuối giờ.
-GV nhận xét tiết làm bài của
HS
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết Tập làm văn tuần 31
-1HS đọc đề bài trong SGK.
- Cả lớp suy nghĩ, chọn con vật em yêu thích để miêu tả -7,8 HS tiếp nối nhau nói đề văn em chọn
-1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1
( lập dàn ý)
- Cả lớp dựa vào gợi ý1 lập nhanh dàn ý bài viết.
-1 HS khá, giỏi đọc dàn ý đã lập GV nhận xét nhanh +HS viết bài dựa trên dàn ý
đã lập.
-HS nộp bài
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Hớng dẫn tự học -Hoàn thiện các bài tập toán buổi sáng
Toán
Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ đo độ dài, các đơn vị đo diện tích (bao gồm các đơn vị đo diện tích ruộng đất) chuyển đổi các đơn vị đo diện tích với các đơn vị thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thập phân.
-GD HS ý thức học toán tốt
II Đồ dùng dạy học:
.Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT 1
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A - Kiểm tra bài cũ: ( 3 )’) Chữa bài 4-NX-Cho điểm -HS chữa
B - Bài mới:32’)
2 Hớng dẫn ôn tập
Trang 14Bài 1:
1ha=10000 m 2
Bài 1: a Điền vào bảng
* Lu ý: Mối quan hệ giữa các
đơn vị đo ha – la km 2
b Nhận xét
YC HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo S
- 1 HS đọc yêu cầu
- Lớp tự làm, 1 HS làm bảng-Chữa bài
- Thống nhất kết quả
- HS nhận xét nh SGK -HS nêu
-YC HS tự làm Gọi đọc chữa
- HS đọc đề
- HS tự làm
- HS chữa miệng + giải thích cách làm một số phơng pháp Bài 3:Đổi đơn vị đo ra ha
65000m 2 =6,5 ha
846000m 2 =84,6 ha
5000m 2 =0,5 ha
Bài : GV nêu Y/C- Đổi ra ha
Nêu cách chuyển đổi đơn vi đo
diện tích ?
- Đọc bảng đơn vị đo diện tích ? - 2 HS đọc yêu cầu - HS làm vở + 2 HS làm bảng - Chữa chung 3 Củng cố, dặn dò:(2 )’) Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích liền kề - Nhận xét tiết học - HS phát biểu IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Toán
Ôn tập về số đo thể tích
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích thông dụng: m 3 , dm 3 , cm 3 Viết
số đo thể tích dới dạng số thập phân, chuyển đổi đơn vị đo thể tích
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS ôn
tập
Bài 1:
Bài 1: Treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung BT
-YC HS làm -YC HS nêu các đơn vị đo thể tích đã
học?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo thể tích liền kề?
- 1 HS đọc yêu cầu Lớp đọc thầm
- HS tự điền vào bảng
- 1 HS làm bảng
- Chữa chung
- 1, 2 HS nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo thể tích liền kề
Bài 2: Bài 2:-YC HS tự làm
-Gọi HS chữa bài
GV chốt lời giải đúng -NX – laCho điểm
- HS tự làm, 2 HS làm bảng
- Chữa chung
- Thống nhất kết quả
Bài 3:
6m 3 272 dm 3 =6m 3 272
Bài 3: Gọi HS đọc YC đề bài -Nêu Yc
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
Trang 15100
m 3 =6,272 m 3 2105 dm 3 =2m 3 105dm 3 =2m 3 105 m 3 =2 105m 3 1000 1000
-GV HD làm mẫu một số trờng hợp -YC HS tự làm-NX _Cho điểm - Muốn đổi đơn vị đo từ lớn bé ta làm thế nh thế nào ? - Đọc bảng đơn vị đo thể tích? - HS tự làm - Đổi vở kiểm tra chéo - HS phát biểu 3 Củng cố, dặndò:(2 )’) và mỗi quan hệ ? - Nhận xét tiết học - HS phát biểu IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Toán
Ôn tập về đo thể tích và đo thể tích ( Tiếp theo )
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về :
+ So sánh các số đo diện tích và thể tích
+ Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A- ổn định tổ chức : (1 )’)
B - Bài mới: (36 )’)
2 Hớng dẫn ôn tập
Bài 1: Điền dấu >, <, =
*YC HS đọc đề bài -YC nêu cách làm-tự làm bài -YC nêu mối quan hệ giữa các đơn
vị đo S?
-Củng cố cách so sánh 2 đơn vị đo
* 1 HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vở 1 HS làm bảng
- Chữa miệng
Bài 2:
- CR: 150 x = 100m
- DT: 15000 m 2
- Số tấn thóc: 9000kg = 9
tấn
*YC HS đọc đề bài
BT thuộc dạng toán nào?
-YC nêu cách làm-tự làm bài -Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm
* 1 HS đọc đề
- Lớp làm vở 1 HS làm bảng
- Chữa chung
Bài3
- Thể tích bể: 30 m 3
- Thể tích nớc: 24m 3
a Số lít nớc: 24000l
*YC HS đọc đề bài
BT thuộc dạng toán nào?
-YC nêu cách làm-tự làm bài -Gọi đọc chữa bài-NX-Cho điểm
- 1 HS đọc đề, 1 HS nêu cách làm
- Lớp làm vở, 1 HS làm bảng
2 3
Trang 16b Diện tích đáy: 12m 3
Chiều cao: 2m
- Nêu nội dung tiết học
- Nhận xét tiết học
- Chữa chung.
- HS phát biểu
IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm
Toán Ôn tập về số đo thời gian I Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian, cách viết số đo thời gian d ới dạng STP, chuyển đổi đơn vị đo thời gian, xem đồng hồ… II Đồ dùng dạy học: Hình minh hoạ bài 3 III Các hoạt động dạy - học chủ yếu: Nội dung HĐ của thầy HĐ của trò A- ổn định tổ chức:2’) B - Bài mới :32’) 1 Giới thiệu bài -GT-Ghi bảng Lắng nghe 2 Hớng dẫn ôn tập Bài 1: Bài 1:-Gọi HS đọc YC GV nêu yêu cầu -YC HS tự làm-Gọi đọc chữa - GV chốt - HS tự làm bài - Chữa bài - Thống nhất kết quả Bài 2 : 2năm 6 tháng=30tháng 3phút 40giây=220giây 28tháng=2năm 4tháng -Gọi HS đọc YC GV nêu yêu cầu -YC HS tự làm-Gọi đọc chữa - GV chốt - 1 HS đọc đề - HS tự làm, 1 HS làm bảng và giải thích cách làm - HS nhận xét – la bổ sung Bài 3: - GV dùng đồng hồ, di chuyển kim vào vị trí nh SGK - HS tự làm bài - 1 HS làm bảng và nêu cách làm - HS quan xét – la nhận xét Bài 4: - Khoanh vào B - GV nhắc lại yêu cầu đề - 1 HS đọc yêu cầu - Lớp đọc thầm - HS làm bài vào SGK và phát biểu cách làm - Lớp nhận xét 3 Củng cố, dặn dò:(2 )’) - Nêu các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ - Nhận xét tiết học - HS phát biểu IV: Bổ sung và rút kinh nghiệm