1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN TUAN 5

36 258 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Hạt Thóc Giống
Trường học Trường Tiểu Học ABC
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Tìm số trung bình cộng... III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1/ Ổn định: 2/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số khó khăn mà em gặp phải trong học tập và những biện

Trang 1

Tuần: 5

Thứ 2 ngày 27 tháng 09 năm 2010

Tập đọc NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC TIÊU:

- Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi tính trung thực của chú bé mồcôi Đọc phân biệt lời nhân vật (chú bé mồ côi, nhà vua) với lời người kể chuyện Đọc đúng ngữ câu

kể và câu hỏi

- Hiểu nghĩa cá từ ngữ trong bài Nắm được ngững ý chính của câu chuyện.Hiểu ý nghĩa câu chuyện:

Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Hai HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của ai ?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Dạy bài mới

Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài.

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt, nghỉ hơi

-Đọc đúng câu hỏi, câu cảm, nghỉ hơi đúng trong câu văn

-GV đọc toàn bài

b- Tìm hiểu bài.

-HS đọc lướt toàn bài

+ Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi ?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì ?

- HS tìm hiểu các từ mới trong bài

- 4 HS đọc tiếp nối

-HS luyện đọc theo cặp

-HS đọc cả bài

-HS theo dõi

-HS đọc lướt toàn bài

+ Nhà vua muốn chọn một người trungthực để truyền ngôi

+ Chú bé Chôm dám nói lên sự thật.+ Người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung

-HS đọc thầm đoạn cuối

Trang 2

+ Câu chuyện ca ngợi những gì ?

c- Đọc diễn cảm.

-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

-GV nhắc nhỡ

-Hướng dẫn luyện đọc và đọc thi

+ Vua khen ngợi Chôm trung thực dũngcảm

+ Ca ngợi chú bé Chôm trung thực,dũng cảm, dám nói lên sự thật

-GV nhận xét tiết học HS về nhà đọc lại bài

-Chuẩn bị bài cho tiết sau: Gà trống và cáo

Trang 3

- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm.

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

-Tổng số người tăng 3 năm là bao nhiêu ?

-Tìm trung bình mỗi năm ta làm như thế nào ?

: 3 = 83 (người) Đáp số: 83 người

GiảiTổng chiều cao của 5 HS

138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm) T.bình số đo chiều cao mỗi HS

: 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm

360 : 9 = 40 (tạ) = 4 (tấn) Đáp số: 4 tấn

Giải

Trang 4

Tổng của 2 số

9 x 2 = 18

Số cần tiềm

18 - 12 = 6 Đáp số: 6

4/ Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Tìm số trung bình cộng

Trang 5

Chính tả (nghe viết) NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: (l/n), (en / eng)

a/ Giới thiệu bài b/ Dạy bài mới

* Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc toàn bài đọc từng câu

văn dưới đây

- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài.

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

+ Lời giải:

b- chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu

đen – khen em

Bài 3:

Giải những câu đố sau

- Yêu cầu HS đọc câu đố và giải câu đố

- GV nhận xét và nêu ra lời giải đúng

- HS theo dõi và đọc thầm SGK

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- Học thuộc lòng 2 câu đố- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Chính tả

( nghe viết): Người viết truyện thật thà

Trang 6

Đạo đức

BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

(Tiết 1)

I/ MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Nhận thức được các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về nhữngvấn đề có liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà trường

3 Biết tôn trọng ý kiến của người khác

GDMT (LH): Biết bày tỏ ý kiến về môi trường xung quanh mình ở

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- SGK; Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động; một số đồ dùng để hoátrang diễn tiểu phẩm; một chiếc micrô không dây dể chơi trò chơi phóng viên (nếu có)

- Mỗi HS chuẩn bị 03 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu một số khó khăn mà em gặp phải trong học tập và những biện

pháp khắc phục

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi

xung quanh hiểu về khả nhu cầu, ý kiến của em

Điều đó có lợi cho em và cho mọi người

- Nếu không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người

không hiểu và đưa ra những quyết định không phù

hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và

của trẻ em nói chung

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi.

-GV nêu yêu cầu bài tập 1

GV kết luận:

Việc làm của bạn Dũng là đúng vì bạn biết bày tỏ

mong muốn, nguyện vọng của mình Còn việc làm

của bạn Hồng và Thanh là không đúng

* Hoạt động 3: Thảo luận chung cả lớp.

- GV nêu bài tập 2 và thông qua tán thành, phản

- Ý kiến của cả nhóm về bức tranh

Trang 8

Thư ba ngày 28 tháng 9 năm 2010 Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG I/ MỤC TIÊU:

-Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm: Trung thực - Tự trọng

-Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ nghữ nói trên để đặc câu

a/ Giới thiệu bài

b/ Dạy bài mới

* Hướng dẫn HS làm BT

Bài tập 1:

-HS đọc yêu cầu BT 1

+ Từ cùng nghĩa với Trung thực

+ Từ trái nghĩa với Trung thực

+ Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, lừa đảo,lừa dối, lừa bịp, lừa lọc …

+ Tô Hiến Thành là người chính trực, thẳng thắn+ Trong các câu chuyện cổ tích, cáo là nhân vậtgian ngoa

Trang 9

Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I/ MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

1- Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm:

-HS đọc thêm bài toán

Rót vào can thứ nhất 6 lít dầu, can thứ hai 4 lít

dầu, hỏi nếu số lít dầu rót vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu ?

Bài số 2:

Số HS cả 3 lớp lần lượt là 25 HS, 27 HS, 32 HS

Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu HS ?

+ Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta làm

+ HS tự làm bài rồi chữa

-Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều số

trung bình mỗi em cân nặng(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37 (kg)

ĐS: 37 kg

4/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chuẩn bị tiết sau

Trang 11

-Nói về lợi ích của muối i-ốt.

-Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Hình minh hoạ trong SGK

-Các tranh, ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa i-ốt và vai trò củai-ốt đối với sức khỏe

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật ? 3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

Trang 12

* Hoạt động 1: Kể tên các món ăn chứa nhiều

chất béo

Bước 1: Chia lớp 2 tổ

Bước 2: Kể tên thức ăn chứa chất béo

GV kết luận

* Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất

béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn

gốc thực vật

-HS đọc các món ăn chứa nhiều chất béo động

vật và chất béo thực vật

GV kết luận-Ngoài thịt mỡ, trong óc có các phủ tạng động vật

và chứa nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh

về tim mạch, nên cần hạn chế ăn thứ này

* Hoạt động 3: Thảo luận

-Lợi ích của muối i-ốt và tác hại ăn mặn

+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể ?

+ Tại sao không nên ăn mặn ?

+ Trong chất béo động vật như mỡ, bơ có nhiều axít béo no

Trong chất béo thực vật như dầu, vừng, dầu lạc,dầu đậu nành có nhiều a xít béo không no

-HS theo dõi

-HS tìm hiểu và nêu câu trả lời

+ Ăn muối có bổ sung i-ốt để phòng tránh các rốiloạn chức năng trong cơ thể

+ Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao

4/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Ăn nhiều rau và quả chín Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

Trang 13

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ MỤC TIÊU:

-Kể lại một câu chuyện đã nghe đã đọc có nội dung nói về tính trung thực

-Hiểu được ý nghĩa nội dung câu chuyện

-Kể bằng lời của mình một cách hấp dẫn, sinh động kèm theo cử chỉ

-Biết đánh giá lời kể của bạn

II/ ĐỒ DÙNG:

-Sưu tầm những truyện có tính trung thực

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: 1 HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện: Một nhà thơ chân chính, trả lời câu hỏi về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

Trang 14

Thứ tư ngày 29 tháng 09 năm 2010

Mỹ thuật:

Xem tranh phong cảnh

I / MỤC TIÊU

- KT: Hs thấy được sự phong phú cảu tranh phong cảnh

- KN: Hs cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh tông qua bố cục , các hình ảnh vàmàu sắc

- TĐ :Hs yêu thích phong cảnh , có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên

- GDMT(BP) Có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường Tham gia giữ vê Sinh chung trươnglớp

2 Kiểm tra bài cũ :

Bài 4: vẽ trang trí - Chép hoạ tiết trang trí dan tộc

Gv thu một số bài nhận xét, đánh giá và xếp loại

3 Bài mới :

Giới thiệu bài (3’)

MT: nắm điểm chủ yếu khi xem tranh

CTH:Giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh và đặt câu

hỏi dựa vào SGV 4 trang 21

GV tóm tắt: Tranh phong cảnh được treo trong phòng làm

việc, ở nhà…để trang trí và thưởng thức vẻ đẹp của thiên

nhiên

KL: nhớ lại và nắm cách xem tranh

Hoạt động 1: Xem tranh (20’)

MT: (Như phần KN, cảu mục I)

CTH : giới thiệu sơ lược về hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung và

Bùi Xuân Phái

yêu cầu hs thảo luận nhóm với những câu hỏi nội

dung trong SGK

KL: thông qua thảo luận nhóm thấy được vẻ đẹp của tranh

xem tranh và trả lời câu hỏi

Thảo luận nhóm

Trang 15

phong cảnh từ bố cục, các hình ảnh và màu sắc

Hoạt động 2: Hướng dẫn trình bày(5’)

MT: Tập trình bày nội dung bài khi xem tranh

CTH: yêu cầu đại diện từng nhóm lần lượt trả lời câu hỏi

trên cho từng tranh

theo dõi nếu hs ko trả lời được hoặc chưa đầy đủ, trả

lời sai.Có thể yêu cầu hs trong ngóm hoặc khác nhóm trả

lời bổ sung

tóm tắt và bổ sung cho từng tranh như trong SGV

KL: tự trình bày và rút kinh nghiệm cho lần sau

Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá (2’)

MT: Khuyến khích, động viên, khích lệ các em

CTH: nhận xét, chung cả tiết học, về ý thức học tập của

- Chuẩn bị bài học sau

Bài 7 : Vẽ theo mẫu – Vẻ quả dạng hình cầu

Trình bày câu hỏi và bổ sung

Lắng nghe và chú ý Gv nhấnmạnh

Lắng nghe

Lắng nghe

Tập đọc

Trang 16

GÀ TRỐNG VÀ CÁO I/ MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm, thẻ hiện được trạng và tính cách các nhân vật

- Hiểu các từ ngữ trong bài:

+ Hiểu ý ngầm sau lời nói ngọt ngào của Cáo và Gà Trống

+ Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như GàTrống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu như Cáo

+ Học thuộc lòng bài thơ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Tranh minh hoạ bài thơ

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

* Luyện đọc và tìm hiểu bài.

-Vì sao gà không nge lời cáo ?

-Gà tung tin cho săn đến để làm gì ?

+ Nhác trông … tình thân+ Nghe lời … loan tin này+ Đoạn còn lại

-Đon đả - dụ, loan tin, hồn lạc phách bay

+ Nhác trông / … Anh chàng gà trống / … Cáo kia / …

Kìa / anh bạn quí … Hoà bình / … Mừng này / …-HS đọc theo cặp-HS đọc cả bài

-HS theo dõi

-HS đọc 10 dòng thơ đầu

+ Cáo đon đả mời gà trống xuống đất để báo cho

gà biết tin tức mới : Từ đây muôn loài đã kếtthân- Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà tỏ tình thân.-Đọc 6 dòng thơ tiếp theo

-Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu

xa của Cáo muốn ăn thịt Gà

-Cáo rất sợ chó săn, Gà làm cho Cáo khiếp sợphải bỏ chạy, lộ mưu gian

-HS đọc

-Khuyên người ta đừng vội tin những lời ngon

Trang 17

Giúp HS củng cố:

- Hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

- Giải bài toán về tìm số trung bình cộng

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

* GV hướng dẫn HS làm bài tập:

-Muốn tìm trung bình cộng của 3 số ta làm thế

nào ?

-Muốn tìm trung bình cộng của 4 số ta làm thế

+ Tính tổng 3 số rồi chia tổng đó cho 3

+ Tính tổng 4 số rồi chia tổng đó cho 4

Trang 18

nào ?

Bài tập 2:

HS đọc yêu cầu BT

-Đề toán cho biết gì ?

-Tìm trung bình mỗi năm tăng ?

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu BT3

+ HS tự làm+ đổi vở cho nhau

5 ô tô, mỗi ô tô: 36 tạ

4 ô tô, mỗi ô tô: 45 tạ

Số tạ thực phẩm 5 ô tô đầu chuyển

36 x 5 = 180 (tạ)

số tạ thực phẩm 4 ô tô sau chuyển

45 x 4 = 180 (tạ)Trung bình mỗi ô tô chuyển(180 + 180) : (4 + 5) = 40 (tạ)

40 tạ = 4 tấn ĐS: 4 tấn

Tập Làm Văn

VIẾT THƯ

(Kiểm tra viết)

I/ MỤC TIÊU:

- Củng cố kĩ năng viết thư: HS viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn bày

tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức(đủ 3 phần: đầu thư, phần chính, phần cuối thư)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

- Một số tờ giấy khổ to

- Giấy viết, phong bì, tem thư

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Mục tiêu giờ kiểm tra

b/ Dạy bài mới

1- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu của đề bài.

-GV đọc và viết đề kiểm tra lên bảng

-GV nhắc HS cần lưu ý các điều

+ HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về 3 phầncủa lá thư

+ HS đọc lại đề kiểm tra, cả lớp đọc thầm

+ Lời kể trong thư cần chân thành, thể hiện sựquan tâm

+ Viết thư xong, cho thư vào phong bì, ghi

Trang 19

2- HS thực hành viết thư.

Cuối giờ HS nộp thư cho GV

ngoài phong bì: tên, địa chỉ người gửi; tên, địachỉ người nhận

-HS nói yêu cầu đề bài và đối tượng để chọnviết thư

+ HS viết thư

+ Thư không dán

4/ Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài cho tiết sau: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2010

Trang 20

Học xong bài này, HS biết:

- Từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối vớinhân dân ta

- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâmlược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

Phiếu học tập của học sinh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào ?

3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: b/ Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

Văn hoá Có phong tục tập quán riêng Phải theo phong tục người Hán, học chữ

Hán, nhưng nhân dân vẫn giữ bản sắc dântộc

* Hoạt động 2:

GV đưa ra bảng thống kê có thời

gian HS ghi tên các cuộc khởi

Trang 21

Năm 40Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 766Năm 905Năm 931Năm 938

-Khởi nghĩa Hai Bà Trưng-Khởi nghĩa Bà Triệu-Khởi nghĩa Lí Bí-Khởi nghĩa Triệu Quang Phục-Khởi nghĩa Mai Thúc Loan-Khởi nghĩa Phùng Hưng-Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ-Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ-Chiến thắng Bạch Đằng

4/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài tiết học sau: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

Trang 22

- Bước đầu nhận biết về biểu đồ tranh.

- Biết đọc và phân tích số liệu trên biểu đồ tranh

- Bước đầu xử lí số liệu trên biểu đồ tranh

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

1- Làm quen với biểu đồ tranh

-Cho HS quan sát biểu đồ “Các con của năm gia

-Gia đình cô Mai có 2 con gái-Gia đình cô Lan có 1 con trai-G.đình cô Hồng có 1 trai và 1 gái-Gia đình cô Đào có 1 con gái-Gia đình cô Cúc có 2 con trai

+ Lớp 4 A, 4B, 4C

+ Tham gia 4 môn thể thao

-Môn bơi có 2 lớp tham gia: 4A và 4C-Môn cờ vua có ít lớp tham gia

-Hai lớp 4B và 4C tham gia 2 môn thể thao: 4B

- nhảy dây, đá cầu

4C - bơi + đá cầu

a Năm 2002 thu được 5 tấn thóc

b Năm 2002 thu nhiều hơn năm 2000 là 10 tạ

c Cả 3 năm gia đình thu 12 tấn thóc

Năm 2002 thu nhiều nhấtNăm 2000 thu hoạch ít thóc nhất

Trang 24

Luyện từ và câu:

Danh tưI/ MỤC TIÊU:

-Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)

-Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặc câu với danhtừ

II/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:

-Một số tờ phiếu khổ to

-Tranh ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở bài tập 1 (phần Nhận xét)

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ: HS viết lên bảng những từ cùng nghĩa và trái nghĩa với trung thực 3/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Dạy bài mới:

6- Con, sông, chân trời7- Truyện cổ

8- Ông cha

+ HS đọc yêu cầu BT 2 Từ chỉ người: ông cha, cha ông Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng Từ chỉ khái niệm: cuộc sống, truyện cổ, tiếng,xưa, đời

Từ chỉ đơn vị: cơn, con, rặng+ HS đọc ghi nhớ

+ HS đọc BT+ Từ chỉ khái niệm : Điểm, đạo đức, lòng, kinhnghiệm, cách mạng

+ Đặt câu Bạn A có điểm đáng quí nhất là thật thà Là người HS phải rèn luyện đạo đức tốt

Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn

Ngày đăng: 27/09/2013, 13:10

Xem thêm

w