- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòa bình và tham gia các hoạt đông phù hợp với bản thân.. Đồ dùng dạy học: -Tranh về cuộc sống trẻ em nơi có chiến tranh
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 03 năm 2010
Tập đọc
Tiết 53: Tranh làng Hồ
I.Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
II.Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV đánh giá
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
a) Luyện đọc
-Chia đoạn
-Gọi 3 hs đọc lần 1
-Sửa lỗi phát âm cho hs
-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó
-Đọc mẫu lần 1
b) Tìm hiểu bài:
- Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy
đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng
quê VN
- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt?
-Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện
sự đánh giá của tác giả với tranh làng Hồ?
- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên
o Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ
o Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế
o Màu trắng điệp là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ
- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động,
Trang 2+ Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh
và pha màu tinh tế, đặc sắc
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sáng tạo ra bức tranh dân gian độc đáo
IV Rút kinh nghiệm:
Toán
Tiết 131: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3 HSKG làm thêm bài 4
II
Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III
Các h oạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV đánh giá
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
Trang 335m/
giây
78m/ giây
- HS giải vào vở, 1 HS làm trên bảng phụ:
Bài giảiQuãng đường người đó đi bằng ô tô:
25 – 5 = 20 ( km )Thời gian người đó đi bằng ô tô:Nửa giờ =
2
1 giờ = 0,5 giờVận tốc của ô tô:
20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)Đáp số: 40 km/ giờ
- HS đính bài lên bảng, trình bày
- Nhận xét
- 1 hs nêu yêu cầu
- 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
Thời gian đi của ca nô:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:
30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ)Đáp số: 24 km/ giờ
Trang 4- GV nhận xét.
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi lại cách tính vận tốc
- Về xem lại bài
- Xem trước:Quãng đường
- Nhận xét tiết học
- HS nhận xét
IV Rút kinh nghiệm:
Đạo đức
Tiết 27: Em yêu hoà bình ( t 2 )
I.Mục tiêu:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòa bình và tham gia các hoạt đông phù hợp với bản thân
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh về cuộc sống trẻ em nơi có chiến tranh, về hoạt động bảo vệ hoà bình.III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV đánh giá
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Nhóm 4
.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để bảo
vệ hoà bình của nhân dân VN và nhân
dân thế giới
- GV yêu cầu
- Kết luận:
Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các
nước đã tiến hành nhiều hoạt động để
bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
mà các em đã sưu tầm được theo nhóm
Trang 5- Hướng dẫn:
Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà
bình, chống chiến tranh, là các việc
làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu
hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
Hoa, quả và lá cây là những điều tốt
đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ
em nói riêng và mọi người nói chung
- Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi
người Song để có được hoà bình, mỗi
người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần
hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng
ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các
hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến
- Đấu tranh chống chiến tranh
- Phản đối chiến tranh
- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè
- Giao lưu với các bạn bè thế giới
- Thế giới đựơc sống yên ấm
IV Rút kinh nghiệm:
Mĩ thuật
Tiết 27: Vẽ tranh: Đề tài môi trường
I Mục tiêu
- HS hiểu biết thêm về môI trường và ý nghĩa của môI trường với cuộc sống
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môI trường
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ môI trường
Trang 6II Đồ dùng dạy học:
Tranh về đề tài môi trường
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh ảnh về môi trường
giúp HS nhận ra:
- Để vẽ tranh về môi trường có thể chọn
một trong những hoạt động nêu trên để
- GV theo dõi, giúp đỡ các HS yếu - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
không nên kẻ to, bé quá so với khổ giấy
- Khen ngợi những cá nhân tích cực phát
biểu ý kiến XD bài và có bài đẹp Nhắc
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010
Luyện từ và câuTiết 53: Mở rộng vốn từ: Truyền thốngI.Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truỳên thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ(BT2)
- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
* Bài 1
+ Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT
yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền
thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca
dao, nhóm nào tìm được nhiều hơn càng
đáng khen
- HS đọc lại bài 3 tiết tiết
- 1 hs nêu yêu cầu bài
+ Làm việc theo nhóm:
a Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coi
Có bà Triệu Au cưỡi voi đánh cồng
b Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
Có công mài sắt có ngày nên kim
Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai
Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
c Đoàn kếtMột cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong 1 nước phải thương nhau cùng
d Nhân áiThương người như thể thương thân
Lá lành đùm lá rách
Trang 8- Gọi hs nhắc lại bài.
- Về xem lại bài
- Xem trước: Liên kết các câu trong bằng
-1 hs nêu yêu cầu bài
+ Làm bài theo nhóm trên bảng phụ
Âm nhạc
Tiết 27
Trang 9Toán
Tiết 132: Quãng đường
I Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài
a) Ví dụ
- Cho hs đọc ví dụ 1
- Cho hs nêu yêu cầu của bài toán
- Cho hs nêu cách tính
- Cho hs lên trình bày bài toán
- Để tính quãng đường ô tô đi được ta
làm sao?
- Quy tắc:
- Yêu cầu hs viết công thức tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian
- Cho hs đọc thí dụ 2
- Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý
đơn vị đo
- Cho hs lên trình bày bài toán
-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/
giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ
thì quãng đường tính theo đơn vị đo là
Đáp số: 170 km
- Nhận xét
- Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi
-Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian
s = v x t-1 hs nêu yêu cầu
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (
2
5giờ)Quãng đường người đó đã đi được:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
+ s = v x t 15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:
15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
Trang 10+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải
cùng 1 đơn vị đo thời gian
- Hỏi lại công thức tính quãng đường
- Về xem lại bài
- Xem trước: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ
15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3.15 km
+Nhận xét
-1 hs nêu yêu cầu
+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút= 2
3
83
2260
2260
40 = = giờ
Độ dài quãng đường AB:
42 x 3
+ Ý nghĩ của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
+Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt
Trang 11- GV nhận xét, chấm điểm.
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Cá nhân.
-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:
+ Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào
ngày nào?
+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí
Hiệp định Pa- ri, nay Mĩ lại buộc phải kí
Hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt chiến
tranh, lập lại hoà bình ở VN?
* Hoạt động 2: Nhóm 4.
-Yêu cầm hs trả lời:
+Tổ 1: Trình bày nội dung chủ yếu nhất
của Hiệp định Pa- ri
+Tổ 2: Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta
thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
+Tổ 3: Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế
nào với lịch sử dân tộc ta?
+ Hiệp định Pa- ri được kí kết tại Pa-ri, thủ
đô của nước Pháp vào ngày 27-1-1973.+Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng nề trên chiến trường cả 2 miền Nam, Bắc Mậu Thân 1968 và ĐBP trên không 1972 Am mưu kéo dài chiến tranh xâm lược VN của chúng bị ta đập tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN
+ Hiệp định Pa- ri quy định:
-Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống
thương ở VN
+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở VN; công nhận hoà bình và độc dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN
+ Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN ĐQM buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, bổ sung
Trang 12III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV đánh giá
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
* Hoạt động tiếp nối:
- Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe
- Về tập kể
- Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được
- HS kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc đoàn kết của dân tộc
- 1 hs đọc đề bài
1/ trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo
2/ kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn
- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK
- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể
-Hs lập dàn ý cho câu chuyện của mình
- Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể trước lớp, cùng trao đổi nội dung,
ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn
Trang 13chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét tiết học
IV Rút kinh nghiệm:
Thứ tư ngày 24 tháng 03 năm 2010
Tập đọc
Tiết 54: Đất nước
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét, chấm điểm
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
a) Luyện đọc
-Gọi hs chia đoạn:
-Sửa lỗi phát âm cho hs, cách ngắt giọng:
-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong
SGK
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời:
“Những ngày thu đã xa” được tả trong 2
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả lời:
Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ 3 đẹp như thế nào?
-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả
lời: Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống bất khuất của dân tộc được
- HS đọc lại bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi ở SGK
-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha
- Trời xanh đây, núi rừng đây,… chưa bao giờ khuất,…
Trang 14thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào
-5 hs tiếp nối nhau đọc bài
Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng
Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào
Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3, 4
II Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
* Bài 1
+Cho hs nêu cách tính quãng đường
- HS nhắc lại quy tắc tính quãng đường
-1 hs đọc yêu cầu
S= v x t
Trang 15- Xem trước:Thời gian.
+ HS tự làm vào vở; HS lên bảng ghi kết quả bài toán
12 giờ15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Độ dài quãng đường AB:
46 x 4,75 = 218.5 ( km)Đáp số: 218,5 km
- Nhận xét
-1 hs đọc yêu cầu
- HS làm vào vở, 1 hs làm trên bảng phụ:
15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay được:
8 x 0,25 = 2 (km)Đáp số: 2 km+ HS đính bài lên bảng
14 x 75 = 1050 (m)Đáp số: 1050 m
- Nhận xét
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tập làm văn
Tiết 53: Ôn tập tả cây cối
I.Mục tiêu:
-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng
để tả cây chuối trong bài văn
-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc
II Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
-Giới thiệu bài
- Nhắc hs: Chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu,
sẽ kết hợp nói khi trình bày
- HS đọc lại đoạn văn đã viết lại trong tiết 52
-1 hs đọc bài 1 Cả lớp đọc thầm trong sgk
-Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết.-Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác
-So sánh, nhân hoá
- 3 phần:
+ Mở bài: giới thiệu bao quát về cây sẽ tả.+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc từng thời kì phát triển của cây
+ Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây
- HS đọc thầm bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ, làm bài cá nhân 2 hs làm bài trên bảng phụ
a Cây chuối trong bài đựơc tả theo từng thời
kì phát triển của cây: cây chuối con cây chuối to cây chuối mẹ
+ Còn có thể tả cây cối theo tình tự : từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận
b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,… + Còn có thể tả cây cối bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài
Trang 17-GV tổ chức.
-Nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây
chuối bằng cách gắn cho cây chuối
những từ ngữ:
+Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người:
đĩnh đạc thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ
khàng
+Chỉ hoạt động cuả người: đánh động
cho mọi người biết, đưa, đành để mặc
của cây Khi tả có thể chọn cách miêu tả
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến
đổi của bộ phận đó theo thời gian Cần
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ về tả cây cối
-Về xem lại bài
-Chuẩn bị kiểm tra
-Nhận xét tiết học
như lưõi mác… / Các tàu là ngả ra ….như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như 1 mầm lửa non
Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối
to, đĩnh đạc…/ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Co cây chuối mẹ mập, tròn, rụt lại / Vài chiếc lá…đánh động cho mọi người biết…/ Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/
Lẽ nào nó đành để mặc … đè dập 1 hay 2 đứa con đứng sát nách nó/ Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…
- HS dán bài lên bảng, trình bày