1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 tuần 27 CKTKN KNS BVMT đủ môn

30 294 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - Yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 12

BA

8/3

3 Luyện từ- Câu MRVT: Truyền thống Bảng phụ Từ điển Tiếng Việt

5

9/3

NĂM

10/3

3 Luyện từ-Câu Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối Phiếu BT, bảng phụ

5

SÁU

11/3

Trang 2

TUAÀN 27

Thửự hai, 7/3/2011

Tieỏt 27

Mụn: Đạo đức Bài: EM YEÂU HOAỉ BèNH (Tieỏt 2)

I MUẽC TIEÂU :

Nờu được những điều tốt đẹp do hũa bỡnh đem lại cho trẻ em

Nờu được cỏc biểu hiện của hũa bỡnh trong cuộc sống hằng ngày

Yờu hũa bỡnh, tớch cực tham gia cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh phự hợp với khả năng do nhàtrường, địa phương tổ chức

Biết được ý nghĩa của hũa bỡnh; Biết trẻ em cú quyền sống trong hũa bỡnh và tham gia cỏc hoạtđụng phự hợp với bản thõn

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN :

- Kĩ năng xỏc định giỏ trị (nhận thức được giỏ trị của hũa bỡnh, yờu hũa bỡnh)

- Kĩ năng hợp tỏc với bạn bố

- Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm

Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin về cỏc hoạt động bảo vệ hũa bỡnh, chống ch.tranh ở VN và trờn thếgiới

- Kĩ năng trỡnh bày suy nghĩ/ ý nghĩ về hũa bỡnh và bảo vệ hũa bỡnh

III CÁC PP KĨ THUẬT DẠY HỌC

IV PHƯƠNG TIỆN dạy học:

Tranh aỷnh, baờng hỡnh veà caực hoaùt ủoọng baỷo veọ hoaứ bỡnh, choỏng chieỏn tranh cuỷa thieỏu nhiVieọt Nam vaứ theỏ giụựi

- Baứi haựt, thụ, truyeọn, veừ tranh veà “Yeõu hoaứ bỡnh”

V Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH

1.Khaựm phaự:

* Khụỷi ủoọng:

* Baứi cuừ: Em yeõu hoaứ bỡnh (tieỏt 1)

- Neõu caực hoaùt ủoọng em coự theồ tham gia ủeồ

goựp phaàn baỷo veọ hoaứ bỡnh?

- Haựt

- 1 Hoùc sinh ủoùc ghi nhụự

- Hoùc sinh traỷ lụứi

Trang 3

* Bài mới: Em yêu hoà bình (tiết 2).

2 Kết nối:

Hoạt động 1: Xem các tranh, ảnh, bai báo,

băng hình về hoạt động bảo vệ hoà bình

- Giới thiệu thêm 1 số tranh, ảnh, băng hình

→ Kết luận:

+ Để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, thiếu

nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến

hành nhiều hoạt động

+ Chúng ta cần tích cực tham gia vào các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do

nhà trường, địa phương tổ chức

3.Thực hành:

Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình

- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây

hoà bình ra giấy to

+ Rể cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh, là các việc làm, các cách

ứng xử thể hiện tinh thần hoà bình trong sinh

hoạt cũng như trong cách ứng xử hàng ngày

+ Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà

hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và

mọi người nói chung

- Khen các tranh vẽ của học sinh → Kết luận:

Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh

phúc cho trẻ em và mọi người Song để có

được hoà bình, mỗi người, mỗi trẻ em chúng ta

cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách

sống và ứng xử hằng ngày, đồng thời cần tích

cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh

4 Vận dụng:

* Củng cố Nhận xét, nhắc nhở học sinh tích

cực tham gia các hoạt động vì hoà bình

* Dặn dò:

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm việc cá nhân

- Trao đổi trong nhóm nhỏ

- Trình bày trước lớp và giới thiệu cáctranh, ảnh, băng hình Bài báo về các hoạtđộng bảo vệ hoà bình, chống chiến tranhmà các em đã sưu tầm được

- Các nhóm vẽ tranh

- Từng nhóm giới thiệu tranh của mình

- Các nhóm khác hỏi và nhận xét

- Học sinh treo tranh và giới thiệu tranhtrước lớp

- Trình bày các bài thơ, bài hát, tiểu phẩm

…về chủ đề yêu hoà bình

Trang 4

Tiết 53

MÔN: TẬP ĐỌC

TRANH LÀNG HỒ.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chu ẩn bị :Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3.Bài mới: Tranh làng Hồ

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

- Đoạn 1: Từ đầu …vui tươi

- Đoạn 2: Yêu mến …gà mái mẹ

- Đoạn 3: Còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn

- Nêu câu hỏi

- Tranh làng Hồ là loại tranh như thế nào?

- Kể tên 1 số tranh làng Hồ lấy đề tài từ

cuộc sống làng quê VN

- Kỹ thuật tạo màu trong tranh làng Hồ có gì

đặc biệt?

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời

câu hỏi:

- Gạch dưới những từ ngữ thể hiện lòng biết

ơn và khâm phục của tác giả đối với nghệ sĩ

vẽ tranh làng Hồ?

- Vì sao tác giả khâm phục nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

- Giáo viên chốt: Yêu mến quê hương, nghệ

sĩ dân gian làng Hồ đã tạo những bức tranh

- Hát -2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi liên quanđến nội dung bài

- Học sinh khá giỏi đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi

- Học sinh tìm thêm chi tiết chưa hiểu

- Học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh phát âm từ ngữ khó

- Học sinh đọc từng đoạn

- Học sinh trả lời

Là loại tranh dân gian do người làng ĐôngHồ vẽ

- Tranh lợn, gà, chuột, ếch …

- Màu hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màuđen rất VN …hội hoạ VN

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm, trả lờicâu hỏi

Từ những ngày còn ít tuổi đã thích tranhlàng Hồ thắm thiết một nỗi biết ơn đối vớinhững người nghệ sĩ tạo hình của nhân dân

- Vì họ đã vẽ những bức tranh gần gũi vớicuộc sống con người, kĩ thuật vẽ tranh củahọ rất tinh tế, đặc sắc

Trang 5

có nội dung sinh động, kỹ thuật tinh tế.

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

4 Củng cố

- Học sinh trao đổi tìm nội dung bài

- Yêu cầu học sinh kể tên 1 số làng nghề

truyền thống

5 Dặn dò: - Luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị: Đất nước

- Nhận xét tiết học

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

- Các nhóm tìm nội dung bài Chẳng hạn:

“Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ

đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độcđáo”

- Học sinh nêu tên làng nghề: bánh trángPhú Hoà Đông, gốm Bát Tràng, nhiếp ảnhLai Xá

Tiết 131

M«n: To¸n BÀI: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu: - Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Vận tốc

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Bài 1:

- Học sinh nhắc lại cách tính vận tốc (km/

giờ hoặc m/ phút)

- Giáo viên chốt

Bài 2:

- Giáo viên gợi ý

-GV nhận xét sửa bài

Bài 3:

- Hát

- Học sinh sửa bài 1, 3

- Nêu công thức tìm v

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài

- Đại diện trình bày

Giải Vận tốc chạy của Đà Điểu là:

5250 : 5 =1050 (m/phút)-HS làm theo nhóm vào bảng phụ

Trang 6

- Yêu cầu học sinh tính bằng km/ giờ để

kiểm tra tiếp khả năng tính toán

Bài 4: (làm thêm)

- Giáo viên chốt bằng công thức vận dụng t

đi = giờ đến – giờ khởi hành

4 Củng cố

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Quãng đường”

- Nhận xét tiết học

Giải Quãng đường đi ô tô :

25 - 5 = 20 km Vận tốc của ô tô :

20 : 0,5 = 40km

- Học sinh đọc bài

- Tóm tắt

- Tự giải

- Sửa bài – nêu cách làm

Đáp số : 24km/ giờ

- Nêu lại công thức tìm v

Tiết 27

Mơn: Lịch sử

Bài: LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI.

I Mục tiêu: - Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pha-ri chấm dứt chiến tranh,lập lại hồ bình ở Việt Nam:

+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tơn trọng độc lập, chủ quyền và tồn vẹnlãnh thổ của VN; rút tồn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính líu về quân

sự ở VN; cĩ trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN

+ Ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuậnlợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hồn tồn

- HS khá, giỏi : Biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hồ bình ở

VN : Thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam-Bắc trong năm 1972

- Giáo dục học sinh tinh thần bất khuất, chống giặc ngoại xâm của dân tộc

II Chu ẩn bị :Tranh ảnh, tự liệu, bản đồ nước Pháp hay thế giới

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

không”

Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Lễ kí hiệp định Pa-ri

Hoạt động 1: Nguyên nhân Mĩ kí hiệp định

Trang 7

- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao Mĩ phải kí

hiệp định Pa-ri?

- GV tổ chức cho học sinh đọc SGK và thảo

luận nội dung sau:

+ Hội nghị Pa-ri kéo dài bao lâu?

+ Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ

phải kí hiệp định Pa-ri?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

- Ngày 27 tháng 1 năm 1973, tại Pa-ri đã diễn

ra lễ kí “Hiệp định về việc chấm dứt chiến

tranh và lập lại hoà bình ở VN”

- Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN

Hoạt động 2: Lễ kí kết hiệp định Pa-ri

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK đoạn

“Ngày 27/ 1/ 1973 trên thế giới”

- Tổ chức cho học sinh thảo luận 2 nội dung

sau:

+ Thuật lại diễn biến lễ kí kết

+ Nêu nội dung chủ yếu của hiệp định Pa-ri

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Ngày 27/ 1/ 1973, tại đường phố Clê-be

(Pa-ri), trong không khí nghiêm trang và được

trang hoàng lộng lẫy, lễ kí kết hiệp định đã

diễn ra với các điều khoảng buộc Mĩ phải

chấm dứt chiến tranh ở VN

Hoạt động 3: Ý nghĩa lịch sử của hiệp định

Pa-ri

- Hiệp định Pa-ri về VN có ý nghĩa lịch sử như

thế nào?

4 Củng cố

- Hiệp định Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?

- Nội dung chủ yếu của hiệp định?

→ Giáo viên nhận xét

5 Dặn dò: - Ôn bài

- Chuẩn bị: “Tiến vào Dinh Độc Lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- 1 vài nhóm trình bày, nhóm khácnhận xét bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm 4

+ Gạch bằng bút chì dưới các ý chính

- 1 vài nhóm phát biểu → nhóm khácbổ sung (nếu có)

- HS đọc SGK và trả lời

ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạođiều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiếntới giành thắng lợi hồn tồn

- 2 học sinh trả lời

Trang 8

Thứ ba 8/3/2011

Tiết 132

Mơn: Tốn Bài:QUÃNG ĐƯỜNG

I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2

- Yêu thích môn học

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, bảng học nhóm

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Quãng đường

Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng

đường

a) Bài toán 1:

-GV gợi ý HS nêu cách tính

-Gợi ý để HS viết công thức tính quãng đương

khi biết vận tốc và thời gian

b) Bài toán 2:

-GV h.dẫn, gợi ý để HS trình bày bài giải như

SGK

-GV lưu ý HS về đơn vị q.đường (phải phù

hợp với đơn vị v.tốc và đv thời gian)

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1:

GV nhận xét sửa bài: Kết quả: 45,6 km

Bài 2: GV lưu ý HS về đv đo t.gian và đv đo

v.tốc

GV ghi điểm, chữa bài

Đổi: 15 phút = 0,25 giờ

Quãng đường người đó đi được:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

- Hát

- Học sinh sửa bài 3, 4/ 52

- Lớp theo dõi

-HS đọc bài toán, nêu yc của bài toán.-HS nêu cách tính quãng đường đi của ôtô: 42,5 x 4 = 170 (km)

-HS viết công thức tính q.đường

s = v x t-HS nêu quy tắc tính q đường

-HS đọc đề toán

-Tự giải bài toán rồi trình bày trước lớp Cả lớp nhận xét sửa chữa

-HS tự đọc bài toán và giải vào vở.-1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét.-Cả lớp sửa bài

-HS tự làm theo nhóm rồi trình bày trước lớp Cả lớp sửa bài

Trang 9

Đáp số: 3,15 km.

Bài 3:(Làm thêm)

GV chấm, chữa bài:

Thời gian xe máy đi từ A đến B:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2giờ 40 phút

Đổi: 2 giờ 40 phút = 2

4.Củng cố:

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà

- Chuẩn bị: Luyện tập

-HS tự làm vào vở

-HS làm sai sửa bài

- Nhắc lại công thức quy tắc tìm quãngđường

Tiết 27

Mơn: Chính tả

I Mục tiêu: - Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sơng, khơng mắc quá 5 lỗi

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí nứơc ngồi (BT2)

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chu ẩn bị : Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: Nhớ – viết: Cửa sông

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ

viết

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài chính tả

- Yêu cầu học sinh đọc 4 khổ thơ cuối của

bài viết chính tả

- GV chấm 7-10 bài rồi sửa các lỗi phổ

biến

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập

- Hát

- 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ

- 2 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối

- HS luyện viết đúng: nước lợ, tôm rảo, lưỡisóng, lấp loá,…

- Học sinh tự nhớ viết bài chính tả

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau để dòbài tìm lỗi

Trang 10

Bài 2:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài và

thực hiện theo yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại giải thích

thêm: Trái Đất tên hành tinh chúng ta

đang sống không thuộc nhóm tên riêng

nước ngoài

4 Củng cố:

5 Dặn dò: - Xem lại các bài đã học

- Chuẩn bị: “Oân tập giữa HKII”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập,

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân

- Học sinh sửa bài

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II Chu ẩn bị :Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên phát phiếu cho các nhóm

- Giáo viên nhận xét

Bài 2

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng cho

các nhóm làm báo

- Hát

- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em)

Bài 1

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh các nhóm thi đua làm trênphiếu, minh hoạ cho mỗi truyền thống đãnêu bằng một câu ca dao hoặc tục ngữ

- Học sinh làm vào vở – chọn một câu tụcngữ hoặc ca dao minh hoạ cho truyènthống đã nêu

Bài 2

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập.,

- Cả lớp đọc thầm

Trang 11

- Giáo viên nhận xét.

4 Củng cố

- Học sinh tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề

truyền thống

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Liên kết các câu

trong bài bằng từ ngữ nối”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làmlên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uốngnước nhớ nguồn

- 2 dãy thi đua

Tiết 53

Mơn: Khoa học

I Mục tiêu - Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dựtrữ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chu ẩn bị :- Hình vẽ trong SGK trang 100, 101

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Sự sinh sản của thực vật có hoa

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của

hạt

* HS quan sát, mơ tả cấu tạo của hạt.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng

dẫn

Giáo viên kết luận

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm

và chồi mầm

Hoạt động 2: Thảo luận

* HS nêu được điều kiện nảy mầm của hạt.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời bạn kháctrả lời

- Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu câu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở

vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡngcủa hạt

- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm

- Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồimầm

Trang 12

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.

- Giáo viên tuyên dương nhóm có 100% các bạn

gieo hạt thành công

→ Giáo viên kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp (không quá nóng, không quá

lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát

* Nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước

lớp

-4 Củng cố

5 Dặn dò: - Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ

phận của cây mẹ”

- Nhận xét tiết học

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giớithiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hìnhtrang 101 SGK

- Mô tả quá trình phát triển của câymướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quảcho hạt mới

Nhắc lại cấu tạo của hạt

Thứ tư, 9/3/2011

Tiết 133

Mơn: Tốn

Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chu ẩn bị : Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập

- Học sinh sửa bài 3 tiết 132

- Nêu công thức áp dụng

- Học sinh đọc kỹ đề – lưu ý các dữ kiện thờigian đi

- Từng bạn sửa bài (nêu lời giải, phép tính rõràng)

- Lớp nhận xét

- Tóm tắt đề bằng sơ đồ

- Giải – sửa bài

Trang 13

- Giáo viên chốt: Kết quả là: 218,5 km.

5 Dặn dò: - Làm bài về nhà

- Chuẩn bị: “Thời gian”

- Nhận xét tiết học

- Lớp nhận xét

- HS tự làm theo nhóm

- Giải – sửa bài

- Đọc đề tóm tắt

- Giải vào vở

- HS nhắc lại cách tính quãng đường

Tiết 27

Mơn: Địa lí Bài: CHÂU MĨ

I Mục tiêu: - Mơ tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu :

+ Địa hình chu Mĩ từ tây sang đơng: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên

+ Châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ơn đới,hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sơng, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

- HS khá, giỏi : + Giải thích nguyên nhân châu Mĩ cĩ nhiều đới khí hậu

+ Quan sát bản đồ (lược đồ) nêu được : khí hậu ơn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam

Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các đại dương giáp với châu Mĩ

BVMT: Khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí.Xử lí chất thải cơng nghiệp

II Chu ẩn bị : - Các hình của bài trong SGK Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ Tranh ảnh hoặc bài viết về rừng A-ma-dôn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Châu Phi” (tt)

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: “Châu Mĩ”

Hoạt động 1: Vị trí địa lí và giới hạn

- Giáo viên giới thiệu trên quả địa cầu về sự

phân chia hai bán cầu Đông, Tây

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện câu trả lời

- Hát

- HS nêu đặc điểm k.tế của các nướcchâu Phi Nêu 1 số nét tiêu biểu về AiCập

- Học sinh quan sát quả địa cầu và trả lờicác câu hỏi ở mục 1 trong SGK

- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câuhỏi

Trang 14

* Kết luận: Châu Mĩ gồm các phần đất: Bắc

Mĩ, Nam Mĩ và Trung Mĩ, là châu lục duy nhất

nằm ở bán cầu Tây, có vị trí trải dài trên cả 2

bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ các

đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới

Khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới

ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

- Giáo viên sửa chữa và giúp các em hoàn

thiện câu trả lời

* Kết luận: Cả về diện tích và dân số, châu Mĩ

đứng thứ hai trong các châu lục, đứng sau

châu Á Về diên tích châu Mĩ có diện tích gần

bằng châu Á, về số dân thì ít hơn nhiều

Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn

thiện phần trình bày

- Giáo viên tổ chức cho học sinh giới thiệu

bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng

A-ma-dôn

* Kết luận: Địa hình châu Mĩ gồm có 3 bộ

phận: Dọc bờ biển phía tây là 2 hệ thống núi

cao và đồ sộ Cooc-di-e và An-đet, phía đông là

các núi thấp và cao nguyên: A-pa-lat và

Bra-xin, ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng

Trung tâm và đồng bằng A-ma-dôn Đồng

bằng A-ma-dôn là đồng bằng lớn nhất thế giới

4.Củng cố:

Bvmt: Khai thác sử dụng tài nguyên như thế

nào thì hợp lí?

- Học sinh khác bổ sung

- Học sinh dựa vào bảng số liệu về diệntích và dân số các châu ở bài 17, trả lờicác câu hỏi của mục 2 trong SGK

- 1 số học sinh lên trả lời câu hỏi trướclớp

- Học sinh trong nhóm quan sát hình 1,hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theocác câu hỏi gợi ý sau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 cácchữ a, b, c, d, đ, e, và cho biết các ảnh đóđược chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ hay NamMĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên lược đồ hình 1 vịtrí:

+ Hai hệ thống núi ở phía Tây châu Mĩ.+ Hai dãy núi thấp ở phía Đông châu Mĩ.+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ

+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ

- Nêu tác dụng của rừng rậm ở dôn

A-ma Đại diện các nhóm học sinh trả lời câuhỏi trước lớp

- Học sinh khác bổ sung

- Học sinh chỉ trên bản đồ tự nhiên châu

Mĩ vị trí những dãy núi, đồng bằng vàsông lớn ở châu Mĩ

Khơng khai thác bừa bải

Trang 15

5.Dặn dò: - Dặn HS ôn bài.

I Mục tiêu: -Tìm và kể được một câu chuyện cĩ thật về truyền thống tơn sư trọng đạo củangười Việt Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cơ giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

- Có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc

II.Chu ẩn bị : Một số tranh ảnh về tình thầy trò SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: Ổn định

2 Bài cũ: Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc

3.Bài mới: Kể chuyện được chứng kiến hoặc

tham gia

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích đề

- Em hãy gạch chân những từ ngữ giúp em xác

định yêu cầu đề

- Giáo viên gạch dưới những từ ngữ quan trọng

- Giáo viên giúp học sinh tìm được câu chuyện

của mình bằng cách đọc các gợi ý

- Kỷ niệm về thầy cô

- Yêu cầu học sinh đọc gợi ý 3 – 4

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu cả lớp đọc tham khảo bài “Cô giáo lớp

Một”

Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện

- Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm kể

chuyện

- Hát -2 HS kể chuyện theo yc đã học

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh gạch chân từ ngữ rồi nêu kếtquả

- 1 học sinh đọc gợi ý 1, cả lớp đọcthầm

- 1 học sinh đọc gợi ý 2, cả lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi nêu thêm những việclàm khác

- 4 – 5 học sinh lần lượt nói đề tài câuchuyện em chọn kể

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các emviết ra nháp dàn ý câu chuyện mình sẽkể

Ngày đăng: 06/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w