Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở.. -Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài.. Hoạt động1: Giới thiệu tự liệu sưu tầm bài tập 4,SGK - GV yêu cầu HS trưng bày tranh , ả
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn : 14/3 /2010
Ngày dạy : Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
TẬP ĐỌC
Tranh làng Hồ
I.Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sang tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - GDHS yêu thích nghệ thuật
II Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, sưu tầm một số tranh làng Hồ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : HS đọc bài trả lời câu hỏi
H Hội thi nấu cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?
H Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
H Nêu nội dung chính?
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt đô ng 1: Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa sai cho
HS
- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó trong bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
H Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống
hàng ngày của làng quê Việt Nam?
-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống, chuyên vẽ , khắc
tranh dân gian Những nghệ sĩ dân gian của làng Hồ từ bao đời
nay đã kế tục và phát huy truyền thống của làng Thiết tha yêu
mến quê hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn liền
cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.
H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?
H Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự đánh giá của tác
giả đối với tranh làng Hồ?
+Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên.
+Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên gà mái mẹ.
+Kĩ thuật tranh: đã đạt tưới sự trang trí tinh tế.
Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc
của dân tộc trong hội hoạ.
H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?
+Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất
đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hĩnh và vui tươi Vì họ đã
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- HS nêu những từ phát âm sai của bạn
- HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
Trang 2đem vào tranh những cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà,
lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi” Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật
vẽ tranh và pha mùa tinh tế, đặc sắc.
-GV:Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ dân gian
làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động,
vui tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tưới mức tinh tế Các
bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những
người tạo nên bức tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng –
Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.
Nôïi dung chính : Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ
đã sang tạo ra nhữngbức tranh dân gian độc đáo
* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- HS thi đọc cá nhân
- HS đọc nhóm
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi
- Nhận xét, bổ sung
- 2-3 em phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe và nhắc lại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- HS nêu cách đọc, đọc thể hiện
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
4.Củng cố - Dặn dò : - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài.
- Giáo dục và nhận xét tiết học.Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất nước” tiếp
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu : - Giúp HS :
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp lớp.
2 Bài cũ : H-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
-Làm bài tập 3 sách giáo khoa
3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài vào vở.
Giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m / phút)
=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà điểu với đơn vị
là m / giây theo hai cách sau:
Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050 m/phút (vì
1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với đơn vị m / giây là: 1050:
60 = 17,5 (m/giây)
Cách 2: 5 phút = 300 giây
Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5 (m/giây)
-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc
Bài 2: GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài vào phiếu.
-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài
-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài
-Học sinh làm bài vào vở -Một học sinh lên bảng làm -Lớp nhận xét bổ sung
-HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
-HS nhắc lai
- HS đọc, tìm hiểu đề bài -HS làm bài vào vở
-Hai HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc đề tìm hiểu đề bài
Trang 3v 32,5km/giờ 147km/giờ 35m/giây 78m/phút
Bài 3:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là:0,5 giờ hay
2
1 giờ Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Bài 4:
Thời gian ca nô đi là:7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1 giờ 15 phút
1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)
Đáp số: 24km/ giờ
=> GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và vận tốc của ca
nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ giờ)
0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)
-HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc đề tìm hiểu đề bài -HS làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò : H: Nêu cách tính vận tốc?
- Nhận xét tiết học Về học lại bài, chuẩn bị : “Thời gian”
ĐẠO ĐỨC:
Em yêu hoà bình ( Tiết 2 )
I Mục tiêu :-
-Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hoà bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
* HS khá giỏi biết được ý nghĩa của hoà bình
- Biết trẻ em có quyền sống trong hoà bình và có trach nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, dất nước
II Chuẩn bị : -GV- Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.
-HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình Đồ dùng để vẽ tranh
III Hoạt động dạy và học
1.Ổn định : Chuyển tiết
2-Bài cũ: H Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
H Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động1: Giới thiệu tự liệu sưu tầm (bài tập 4,SGK)
- GV yêu cầu HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm
được
- GV nhận xét,giới thiêu thêm một số tranh, ảnh tư liệu giáo
viên sưu tầm được cho học sinh nghe
=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã
tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình, chống chiến
tranh.
-Chúng ta cần tích cực tham gia các hạo động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh do nhà trường, địa phương tổ chức.
-HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được
- Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện co cả lớp nghe
-Học sinh lắng nghe
Trang 4Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà bình” ra giấy
khổ to
-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng thành viên
trong nhóm hoàn thành tranh sau đó đại diện nhóm giới thiệu
tranh của mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung
-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận: Hoà bình mang
lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi người Song
để có được hào bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh
thần hoà bình trong cách sống và ứng dụng hàng ngày; đồng
thời cần tích cực tham gai các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh.
Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình.
-Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề trước lớp
-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận
-Các nhóm vẽ tranh theo chủ đề hoà bình
-Đại diện nhóm lên trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh chú ý lắng nghe
-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung tranh
- Cá nhân trình bày
4 Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về hoà bình
- Về nhà tích cực tham gia các hạot động bảo vệ hoà bình phù hợp với sức mình
Ngày soạn :14 /3 /2010.
Ngày dạy : Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010.
CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết).
Cửu sông
I Mục tiêu :
-Nhớ -viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửu sông
-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trich trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài ( BT2 )
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,
- HS: Xem trước bài
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : Gọi học sinh lên bảng viết tên các bạn cùng bàn
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
Hoạt động1 :Hướng dẫn nhớ – viết.
-Gọi HS đọc thuộc bài :Cửu sông
-Một học sinh đọc 4 khổ cuối
H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?
H: Theo em, những chữ nào cần viết hoa trong bài? - GV hướng
dẫn HS cách trình bày bài
- Cho HS nhớ viết
+ GV chấm 5 – 7 bài
+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm, sửa lỗi
chung
Họat động 2 : Luyện tập.
- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài -1 học sinh đọc 4 khổ cuối
Bài thơ gồm 5 khổ, viết theo thể thơ tự do
- HS lắng nghe
- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả, viết xong đổi vở cho bạn sửa bài
Lắng nghe, thực hiện
Trang 5Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2 , gạch dưới các tên riêng tìm
được; giải thích cách viết các tên riêng đó GV phát phiếu cho HS
làm
-Tên người:Cri– xto–phô – rô
-Cô-lôm –bô; A-mê-ri-gô;
Ve-xpu-xi; Eùt-mân; Hin-la-ri
-Ten –sinh No-rơ-gay
-Tên địa lí:I-ta –li-a; Lo-ren;
A-mê-ri-ca; E-vơ –rét;Hi-ma-lay –
a; Niu –di –lân
-Viết hoa những chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối
-Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp -Viết giống như cách viết tên
riêng Việt Nam (Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ) vì đây là tên riêng nước ngoài
-Học sinh đọc bài làm bài trên phiếu
-Hai học sinh dán phiếu của mình lên bảng
-Lớp nhận xét , sửa sai
4.Củng cố - Dặn dò : - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Nhận xét tiết học Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Quãng đường
I Mục tiêu :
- Học sinh nắm được khái niệm quãng đường
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Rèn kỹ năng đổi số đo thời gian, rèn tính nhẩm
- Học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ Sửa bài tập 3
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1 Hướng dẫn cách tính quãng đường
Giáo viên nêu ví dụ 1
H Bài toán cho biết gì?
H Bài toán hỏi gì?
H Muốn biết quãng đường AB làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh nêu cách làm
Các nhóm lần lượt trình bày cách làm : Lấy trung bình 1 giờ (42.5)
nhân với 4
Quãng đường xe đi là : 42.5 x 4 = 170 (km) Đáp số : 170 km
H-Muốn tính quãng đường ô tô đi ta làm thế nào?
=>Gv ta có : s = v x t
VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện.
Học sinh nối tiếp đọc lại tên bài
Học sinh đọc lại đề bài Học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường
Các nhóm lần lượt trình bày cách làm
-Học sinh nêu
-Lớp làm vào vở nháp
Trang 6=>GV có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số:
2giờ 30 phút = 2,5giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:12 x 2,5 = 30 (km)
H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?
Hoạt động2: Luyện tập thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
Đáp số: 45,6 km / giờ
Bài 2: Yêu cầu HS đọc , nêu yêu cầu của đề, 1 em lên bảng, lớp
làm bài vào vở
- GV hướng dẫn HS đổi và thực hiện theo 2 cách
Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ
Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút
- Nhận xét bài làm của HS, chốt bài đúng
Bài 3: HS đọc, tìm hiểu đề, 1 em lên bảng làm, lớp làm vở
Thời gian xe máy đi từ A đến B là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2giờ 40 phút = 2
3
2 giờ = 3
8 giờ Quãng đường người đó đi từ A đến B là:
42 x
3
8 = 112 (km) Đáp số: 112 km
-Một học sinh lên bảng làm
-HS thực hiện theo yêu cầu -HS đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở
-Một HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu -Một HS lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò : Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I Mục tiêu :
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
* HS khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
- Giáo dục lòng biết ơn, gìn giữ và phát triển những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử dụng biện pháp thay
thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC trước)
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu đề bài
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi
-GV phát phiếu học tập cho HS làm
-Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bài kết quả của nhóm
-HS đọc đề tìm hiểu đề
-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
-Đại diệân nhóm lên trình bày -Lớp nhận xét bổ sung
a-Yêu nước:
-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
-Con ơi, con ngủ cho lành
b-Lao động cần cù:
-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
-Có công mài sắt có ngày nên kim
Trang 7Để mẹ gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi len núi mà coi
Coi bà Triệu cưỡi voi đánh cồng
………
-Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ai
-Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
-Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
c-Đoàn kết:
-Khôn ngoan đối đáp bề ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
-Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chùm lại lên hòn núi cao
-Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
-Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng……
d-Nhân ái:
-Thương người như thể thương thân
-Lá lành đùm lá rách
-Máu chảy ruột mềm
-Môi hở răng lạnh
-Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần
-Chị ngã, em nâng
-Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ……
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài tìm hiểu yêu cầu đề
-GV chia lớp thành bốn nhóm hoạt động theo nhóm
-GV phát phiếu học tập cho học sinh làm
-Đại diện 4 nhóm dán bài làm của mình lên bảng
-Yêu cầu các nhóm đọc lại các câu tục ngữ ca dao sau
khi đã điền hoàn chỉnh
-Nhóm thắng cuộc là nhóm giải được ô chữ: Uống nước
nhớ nguồn nhanh nhất
-HS đọc đề tìm hiều đề bài
-Các nhóm làm bài trên phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố - Dặn dò:- Nhận xét tiết học.
- Về học thuộc ít nhất 10 câu tục ngữ ca dao trong bài tập 2
KHOA HỌC
Cây con mọc lên từ hạt
I Mục tiêu :
- HS chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị : GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.
HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định :
2 Bài cũ : H Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được hạt phấn của nhị gọi là gì?
H Các loại hoa thường thu phấn nhờ đâu?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt.
- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và hướng dẫn
→ Giáo viên kết luận
- H- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?
- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
H Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm? Chỉ rễ mầm, thân
mầm, lá mầm và chồi mầm?
- Nhóm trường điều khiển thực hành
- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt
- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc
- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở
vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt
Trang 8- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi
mầm
Hoạt động 2: Thảo luận, thuyết trình.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc
- Giáo viên tuyên dương nhóm tất cả các bạn gieo hạt
thành công
→ Giáo viên kết luận:
- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ
thích hợp (không quá nóng, không quá lạnh)
Hoạt động 3: Quan sát.
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày trước lớp
- Tìm hiểu cấu tạo của phôi
- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
- Đại diện nhóm trình bày
-Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.
- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình 7 trang 109 / SGK
- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới
4.Củng cố - Dặn dò : HS Đọc lại toàn bộ nội dung bài.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”
Ngày soạn : 14/3/2010
Ngày dạy : Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010.
TẬP ĐỌC
Đất nước
I.Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi tự hào
- Hiểu ý nghĩa : Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước
II.Chuẩn bị:
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ -Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi.
H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?
H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
H Nêu đại ý ?
-Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động1: Luyện đọc
- Gọi HS khá đọc bài
- GV chia đoạn cho HS đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa sai cho HS
- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó trong bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
Hoạt động2: Tìm hiểu bài.
H Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ đầu đẹp mà
1 học sinh khá giỏi đọc
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn
Học sinh đọc phần chú giải
- HS luyện đọc trong nhóm, báo
Trang 9buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó ?
(Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hương
cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may,
thềm nắng, lá rơi đầy, người ra đi đầu không ngoảnh lại.)
=>GV: đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội năm xưa –
năm những người con của Thủ đô từ biệt Hà Nội – Thăng Long –
Đông Đô lên chiến khu đi kháng chiến.
H Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ ba
đẹp như thế nào?
(Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu
thay áo mới, trời thu trong biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu
nói cười thiết tha.)
H Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất trời trong
mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến ?
(Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời cũng thay áo,
cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn
ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc
kháng chiến)
H Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất khuất của
dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ
thơ cuối ?
(Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây - của chúng ta -
Những cánh đồng thơm mát, những ngả đường bát ngát, những dòng
sông đỏ nặng phù sa.)
(Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm trong tiếng
đất, những buổi ngày xưa vọng nói về)
Đại ý : Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do, tình yêu
tha thiết của tác giả đối với đất nước, với truyền thống bất khuất
của dân tộc.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần
- Cho học sinh đọc diễn cảm
- HS thi đọc cá nhân
- HS đọc nhóm
- HS đọc thuộc lòng
cáo, HS đọc thể hiện
-Đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
-1 em đọc, lớp theo dõi trả lời
-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời
-1 em trả lời, lớp theo dõi
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Cá nhân đọc
-Từng nhóm thi nhau đọc
-Lớp nhận xét bổ sung
-Cá nhân xung phong đọc
4.Củng cố - Dặn dò : - Nhắc lại nội dung chính
- GV kết hợp giáo dục Nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài sau
TOÁN:
Luyện tập
I Mục tiêu : - Củng cố lại cách tính quãng đường.
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp
II Chuẩn bị : - GV : nội dung ôn tập.
- HS : Xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 101 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ : Sửa bài 3
- Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động1 : Luyện tập, kết hợp củng cố.
Bài 1: Gv phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu.
-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài
v 32,5 km/ giờ 210m / phút 36km/ giờ
H-Nêu cách tính quãng đường?
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
Thời gian ô tô đi là:
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
4giờ 45 phút = 4
4
3 giờ = 4
19 giờ Quãng đường AB dài: 46 x
4
19 = 218,5 (km) Đáp số: 218, 5km
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
15 phút =
4
1 giờ Trong 15 phút, ong mật bay được: 8 x
4
1 = 2 (km) Đáp số: 2 km
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.
1phút 15 giây = 75 giây
Quãng đường Kăng – cu – ru di chuyển được là:
14 x75 = 1050 (m)
Đáp số: 1050 m
-Học sinh làm bài lên phiếu học tập
-Một học sinh lên bảng làm -Lớp nhận xét bổ sung
-Học sinh nêu
-Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
-Đại diện học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải
-Đại diện học sinh lên bảng làm
-Lớp nhận xét bổ sung
4.Củng cố : - Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : - Về nhà làm lại bài1c / 95, chuẩn bị bài: ” Hình tròn”.
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện được chứng kiến hoặc được tham gia.
I Mục tiêu :
-Tìm và kể lại được 1 câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Giáo dục học sinh biết đoàn kết thương yêu giúp đỡ mọi người
II Chuẩn bị : - GV : Một số tranh minh hoạ về tình thầy trò.
- HS : Xem trước truyện
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Chuyển tiết.