1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 28 lop 2 CKTKN

24 402 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yêu cầu đọc từng câu + Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?. Các đoạn được phân chia như + Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn: Đoạn 1:Ngày xưa …..cơ ngơ

Trang 1

TUẤN 28

Ngày soạn: 25 /03/ 2010.

Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2010.

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 - HS khá, giỏi trảlời được câu hỏi 4)

B- Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

II/Dạy học bài mới:

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung

bài

b/ Luyện đọc nối tiếp từng câu.

+ Yêu cầu đọc từng câu

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy

đoạn? Các đoạn được phân chia như

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Ngày xưa … cơ ngơi đànghoàng

Đoạn 2:Nhưng rồi … đào lên màdùng

Đ oạn 3: Đoạn còn lại + Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hếtbài

Trang 2

+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai

sương một nắng

Yêu cầu giải thích thành ngữ: cuốc

bẫm cày sâu

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các

câu khó, câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu:

+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già

nua của hai ông bà ?

+ Trước khi mất, người cha cho các

con biết điều gì?

+ Theo lời cha, hai người con đã làm

+ Gọi HS phát biểu ý kiến

GV kết luận: Vì ruộng được hai anh

em đào bới để tìm kho báu, đất được

làm kĩ nên lúa tốt

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì

6/ Luyện đọc lại bài.

+ Chỉ công việc của người nông dânvất vả từ sớm tới khuya

+ Nói lên sự chăm chỉ cần cù trongcông việc nhà nông

Ngày xưa,/có hai nông dân kia/quanh nắng,/cuốc cày sâu.// Cha không được.//Ruộng nhà kho báu,/ các con .đào lên mà dùng.//

+ Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm.+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhậnxét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả

1 HS đọc bài+ Quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy .ngơi tay

+ Họ gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơchuyện hão huyền

+ già lão, qua đời, lâm bệnh nặng

+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta có mộtkho báu, các con hãy đào lên mà dùng.+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìmk+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đànhphải trồng lúa

+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1trong 3 phương án dưới:

1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt

2 Vì ruộng được hai anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nênlúa tốtho báu lớp đọc đồng thanh

3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi

Trang 3

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo

vai , nhận xét

D- Củng cố - dặn dò:

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm

đọc bài tốtGọi 1 HS đọc bài Em thích

nhân vật nào nhất? Vì sao?

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau

+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữacác nhóm

- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng

- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyếttật

* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân

ái theo gương Bác

- GV hỏi HS các việc nên làm và không

nên làm khi đến chơi nhà người khác để

Trang 4

* Tổ chức đàm thoại:

- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?

- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không

ngại khó, ngại khổ để cõng bạn đi học?

- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc

cần làm để giúp đỡ người KT.

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm

những việc nên làm và không nên làm đối

với người khuyết tật

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe

HS trình bày và ghi các ý kiến không

trùng nhau lên bảng

- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện

của mình mà các em làm những việc giúp

đỡ người khuyết tật bằng những việc khác

nhau như đẩy xe lăn cho người bị liệt,

quyên góp giúp nạn nhân chất độc da cam,

( đẫn người mù qua đường: Bỏ),vui chơi

cùng bạn bị câm điếc (Đ/C: Sửa từ câm

điếc thành từ khuyết tật)

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày

tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình

- HS kể lại câu chuyện

- Vì Hồng bị liệt không đi đượcnhưng lại rất muốn đi học

- Dù trời nắng hay mưa, dù cónhững hôm ốm mệt Tứ vẫn cõngbạn đi học để bạn không mất buổi

- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng

đi học

- Chúng ta cần giúp đỡ ngườikhuyết tật

- Những người mất chân, tay, khiếmthị, khiếm thính, trí tuệ không bìnhthường, sức khoẻ yếu…

- Chia thành 4 nhóm thảo luận vàghi ý kiến vào phiếu thảo luậnnhóm

- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:

- Những việc nên làm:

+ Đẩy xe cho người bị liệt

+ Đưa người khiếm thị quađường

+ Vui chơi với các bạn khuyếttật

+ Quyên góp ủng hộ ngườikhuyết tật

- Những việc không nên làm:+ Trêu chọc người khuyết tật.+ Chế giễu, xa lánh người khuyếttật…

Trang 5

- Kể được tên 1 số con vật sống hoang dã sống trên cạn và 1 số vật nuôi trongnhà.

-Yêu quý và bảo vệ các con vật, đặc biệt là những động vật quí hiếm.

II CHUẨN BỊ: Ảnh minh họa trong SGK phóng to Các tranh ảnh, bài báo vềđộng vật trên cạn Phiếu trò chơi Giấy khổ to, bút viết bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Loài vật sống ở đâu?

- Loài vậy có thể sống được ở những

đâu?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* HS nĩi tên và nêu ích lợi của 1 số con vật

sống trên cạn.

- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận các vấn

đề sau:

1 Nêu tên con vật trong tranh

2 Cho biết chúng sống ở đâu?

3 Thức ăn của chúng là gì?

4 Con nào là vật nuôi trong gia đình,

con nào sống hoang dại hoặc được

nuôi trong vườn thú?

- Yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh vừa

nói

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Đại diện các nhóm lên chỉ tranh và nói

Có thể đặt một số câu hỏi mời bạn khác trả

lời Bạn nào trả lời đúng thì có thể đặt câu

hỏi khác mời bạn khác trả lời…

GV kết luận: Có rất nhiều loài vật sống

trên mặt đất như: Voi, ngựa, chó, gà, hổ …

có loài vật đào hang sống dưới đất như

thỏ, giun … Chúng ta cần phải bảo vệ các

loài vật có trong tự nhiên, đặc biệt là các

loài vật quý hiếm.

Hoạt động 3: Động não

* Biết cách bảo vệ lồi vật.

- Hãy cho biết chúng ta phải làm gì để bảo

vệ các loài vật?

(Mỗi HS tự đứng lên nói ý kiến của

mình, khi bạn ngồi xuống bạn khác

đứng lên trả lời) GV ghi nhanh …

- HS thực hiện theo y/c

Trả lời: Không được giết hại, săn

bắn trái phép, không đốt rừng làmcháy rừng không có chỗ cho độngvật sinh sống …

Trang 6

Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh

-Yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh và dán

trang trí vào 1 tờ giấy khổ to

Nhận xét tiết học

- -Tiết 3: Thủ công:

Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 2)

I.MỤC TIÊU: - Biết cách làm đồng hồ đeo tay

- Làm được đồng hồ đeo tay

- Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối

- Thích làm đồ chơi, thích thú với sản phẩm lao động của mình

II CHUẨN BỊ: Mẫu đồng hồ đeo tay.Qui trình làm đồng hồ đeo tay minh hoạcho từng bước.Giấy, kéo, hồ dán

miết kĩ Khi gài dây đeo có thể bóp

nhẹ hình mặt đồng hồ để gài dây đeo

Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ

Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ

- Hs thực hành theo nhóm

- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫnnhau

Trang 7

- Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm.

- Đánh giá sản phẩm của học sinh

4 Củng cố : Giáo dục tư tưởng.

5 Dặn dò :Hs giờ sau mang đầy đủ

dụng cụ học bài : Làm vòng đeo tay

- HS nghe

- HS nxét tiết học

- -Ngày soạn: 25 / 03 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 30 / 03 / 2010.

10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm

20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, kích thước 2,5cm x 2,5cm, có vạch chia thành 10 ô

10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 2,5cm x 2,5cm, có vạch chia thành 100 hình vuông nhỏ

II/ Bài mới:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

+ Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có

mấy đvị?

+ Tiếp tục gắn 2; 3 10 ô vuông như

phần bài học và yêu cầu HS nêu số

đơn vị tương tự

+ 10 đơn vị gọi là mấy chục?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

+ Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

Trang 8

+ 10 chục bằng mấy trăm?

+ Viết bảng 10 chục = 100

+ Nhận xét tuyên dương

2.2/ Giới thiệu số tròn trăm

+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi có mấy trăm?

+ Gọi HS lên bảng viết số 100

+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi có mấy trăm?

+ Gọi HS lên bảng viết số 200

+ Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn

+ Cho HS đọc và viết số 1000 và hỏi

+ 1 chục bằng mấy đơn vị?

+ 1 trăm bằng mấy chục?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm?

+ Yêu cầu HS nêu lại các mối quan hệ

giữa các đơn vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

- Một số HS nhắc lại các mối quan hệ

giữa các đơn vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

+ Có 1 trăm

+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con

+ Có 2 trăm

+ 1 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng con

+ Đọc và viết số từ 300 đến 900

+ Cùng có 2 chữ số 0 đứng cuối cùng.+ Nhắc lại nhiều lần

Trang 9

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

- -Tiết 2: Kể chuyện:

Kho báu A- Mục tiêu:

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT 1)

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT 2)

- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc

tên bài tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể từng đoạn chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm

+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý

trên bảng

+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội

dung từng đoạn trong nhóm

+ Nội dung đoạn 1 nói gì?

+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm

ntn?

+ Hai vợ chồng làm việc ra sao?

+ Kết quả hai vợ chồng đã đạt được là

gì?

+ Đoạn 2 và 3 hướng dẫn tương tự

* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu

chuyện

+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại

+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài

+ Đọc thầm

+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS

kể về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét

+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau

đó nhận xét+ 1 HS kể chuyện+ Nhận xét bạn kể

Trang 10

+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi

nhóm 3 HS và yêu cầu kể trong nhóm

và kể trước lớp

+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể

+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều

gì?

D- Củng cố - dặn dò:

Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?

- Qua câu chuyện này muốn nói với

chúng ta điều gì? Em học những gì bổ

ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và

chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học

II/ Bài mới:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi

bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn nói lên điều gì ?

+ Những từ ngữ nào cho thấy họ rất

cần cù?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những dấu câu nào được sử dụng

trong đoạn văn?

+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì

sao?

Nhắc lại tựa bài

+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân

+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu, ra đồng trồng cà

+ 3 câu

+ Dấu chấm, dấu phẩy

+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầucâu

+ Đọc các từ: quanh năm, sương, lặn,

Trang 11

lần cho HS viết.( chú ý hs tb, yếu).

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Nhận xét ghi điểm

Bài 3a:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ GV chép thành 2 bài cho HS thi tiếp

sức, mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ,

nhóm nào xong trước và đúng sẽ

trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửachữa

- voi huơ vòi ; mùa màng.

- thuở nhỏ ; chanh chua

+ Đọc đề bài

+ Thảo luận và thi đua giữa 2 nhóm

Ơn trời mưa nắng phải thì

Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu

Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm

vàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang,Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Cái gì cao lớn lênh khênhĐứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra

Tò vò mà nuôi con nhệnĐến khi nó lớn, nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ tiNhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

Trang 12

- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiênnhiên (trả lời được các CH 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

- Giáo dục hs yêu thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên

B- Đồ dùng dạy hoc:

Tranh minh hoạ

Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng Bài tập đọc

C – Các hoạt động dạy hoc:

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Bạn có

biết và trả lời các câu hỏi.

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi

* Đọc nối tiếp từng câu.

+ Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu

+ Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng

+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các

từ: như phần mục tiêu

+ Yêu cầu tìm đọc các câu khó

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Cây dừa xanh/ toả nhiều tàu,/ Dang tay đón gió,/gật đầu gọi trăng./ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//

+ Cho HS luyện đọc nối tiếp

+ Lần lượt từng HS đọc bài trongnhóm.Nghe và chỉnh sửa cho nhau

+ Các nhóm cử đại diện thi đọc vớinhóm khác

+ Cả lớp đọc đồng thanh

Trang 13

3/ Tìm hiểu bài:

GV đọc mẫu lần 2, gọi HS đọc chú

giải

+ Các bộ phận của cây dừa(lá, ngọn,

thân quả) được so sánh với những gì?

+ Tác giả đã dùng những hình ảnh của

ai để tả cây dừa, việc dùng những hình

ảnh này nói lên điều gì?

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên(gió,

trăng, mây, nắng, đàn cò) ntn?

+ Bài tập đọc muốn lên lên điều gì?

4/ Học thuộc lòng:

+ GV treo bảng phụ , yêu cầu HS đọc

đồng thanh, sau đó xoá dần cho HS

đọc thuộc lòng

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

D- Củng cố- Dặn dò:

- Bài thơ nói lên điều gì?

- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị

tiết sau

- GV nhận xét tiết học.

Đọc thầm và trả lời Đọc chú giải+ HS thảo luận theo nhóm và phátbiểu

- Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh.

- Ngọn dừa: Như người biết gật đầu

+ Trả lời và nhận xét như phần mụctiêu

+ Học thuộc lòng bài thơ

+ Các nhóm thi đọc

- -Ngày soạn: 25 / 03 / 2010 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 01 / 04 / 2010 Tiết 1: Toán:

Trang 14

C – Các hoạt động dạy hoc:

I/ KTBC :

+ Kiểm tra HS đọc và viết các số tròn

trăm, so sánh các số tròn trăm

+ GV nhận xét cho điểm

II/ Bài mới:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi

bảng

2.1/ Giới thiệu các số tròn chục từ

110 đến 200

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn số110

và hỏi có mấy trăm, mấy chục, mấy

+ Có lẻ ra đơn vị nào không?

Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2

của bảng để HS tìm ra cách đọc, cách

viết và cấu tạo của số 120

+ Yêu cầu thảo luận để tìm ra cách đọc

+ Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và

hỏi có bao nhiêu ô vuông?

+ Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn

120 hình vuông và hỏi: Có bao nhiêu

ô vuông?

+ 110 hình vuông và 120 hình vuông

thì bên nào nhiều hơn

+ Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số

+ Một trăm là 10 chục

+ 110 có 11 chục+ Không lẻ ra đơn vị nào

+ HS thảo luận cặp đôi và viết kết quảvào bảng số trong phần bài học

+ 2 HS lên bảng, 1 HS đọc, 1 HS viết+ Cả lớp đọc đồng thanh

+ Có 110 hình vuông sau đó lên bảngviết số 110

+ Có 120 hình vuông sau đó lên bảngviết số 120

+ 120 nhiều hơn

+ 120 lớn hơn 110, 110 bé hơn 120

+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảngcon

110 < 120 ; 120 > 110+ Lắng nghe và nhắc lại

1200 bé hơn 1300 ; 130 lớn hơn 120

Ngày đăng: 03/07/2014, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - tuan 28 lop 2 CKTKN
Bảng con (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w