Kiến thức - Biết đợc về tác dụng, kiểu dáng, các hình thức trang trí, cách sử dụng họa tiết và màu sắc trong trang trí quạt giấy.. - GV: Yêu cầu học sinh quan sát các hình từ hình 2 đến
Trang 1+ Học sinh ôn lại một số kiến thức:
- Vẽ theo mẫu: Củng cố nề nếp vẽ từ bao quát đến chi tiết, kí họa
- Vẽ trang trí: Tìm các hòa sắc
- Vẽ tranh: Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
- Thờng thức mĩ thuật: Một số họa sĩ của mĩ thuật cách mạng Việt Nam, Họa sĩ
th-òi kì Phục hng
+ Khảo sát, phân loại đầu năm
+ Chuẩn bị các đồ dùng học tập trong năm học mới
2 Kĩ năng:
- Vẽ theo mẫu: Nhớ, nêu đợc cách vẽ theo mẫu ( chung ), cách kí họa
- Vẽ trang trí: Tìm, thể hiện đợc một số hòa sắc trong trang trí
- Vẽ tranh: Thể hiện đợc hình thức phù hợp với nội dung
- Thờng thức mĩ thuật: Nhớ tên một số tác giả, tác phẩm
- Có đầy đủ đồ dùng theo yêu cầu trong các giờ học
sĩ Bảng phụ, hồ dán, phấn viết
- Bộ đồ dùng : Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ và túi đựng bài vẽ
2.Học sinh:
- Tự ôn lại kiến thức cũ, phiếu trả lời
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’)
Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
nhóm ), giao phấn, bảng phụ, hồ dán và
nhiệm vụ cho các nhóm ( CH chung )
- CH: Nêu trình tự vẽ theo mẫu và cách kí
họa ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết câu
trả lời vào phiếu rồi dán vào bảng phụ,
nhóm trởng tổng hợp, lấy ý kiến thống
nhất rồi ghi ra phần chung và treo lên
bảng
- GV: Treo tranh minh họa các bớc vẽ
theo mẫu, cách kí họa ( có ghi tên từng
b-(25 )’)8’)
t-+ Chọn hình dáng đẹp, điểnhình
Trang 2ớc )
- HS: Các nhóm theo dõi và tự so sánh
- GV: Nhận xét, so sánh kết quả của từng
nhóm với tranh minh họa ( đề nghị lớp
chúc mừng nhóm nào có kết quả chuẩn
xác )
- HS: Theo dõi, điều chỉnh lại nhận thức
về cách vẽ theo mẫu và cách kí họa
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm (4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao phấn, bảng phụ, hồ dán và
nhiệm vụ cho các nhóm ( CH chung )
- CH: Nêu một số hòa sắc ( cách phối
hợp màu ) trong trang trí ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết câu
trả lời vào phiếu rồi dán vào bảng phụ,
nhóm với tranh minh họa ( đề nghị lớp
chúc mừng nhóm nào có kết quả chuẩn
xác )
- HS: Theo dõi, điều chỉnh lại nhận thức
về cách vẽ theo mẫu và cách kí họa
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm (4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao phấn, bảng phụ, hồ dán và
nhiệm vụ cho các nhóm ( CH chung )
Treo các tranh minh họa
- CH: Sự thể hiện nội dung, hình thức
( bố cục, hình ảnh, màu sắc ) trong các
tranh trên có gì khác nhau ?
( Nội dung thuộc các đề tài khác nhau,
bố cục theo các mảng, t thế động tác của
nhân vật và màu sắc cũng khác nhau )
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết câu
trả lời vào phiếu rồi dán vào bảng phụ,
l-+ Vẽ đờng nét chính trớc rồi
vẽ chi tiết
- Vẽ trang trí:
- Vẽ tranh:
Trang 3về việc thể hiện nội dung và hình thức
trong tranh
- GV: Yêu cầu học sinh cho biết tên một
số tác giả
- HS: Phát biểu
- GV: Nhận xét, bổ xung tên một số họa
sĩ
* Hoạt động 2 : Học sinh làm bài khảo
sát.
- GV: Nêu yêu cầu ( Tìm hòa sắc cho
một hình trang trí đơn giản )
- HS: Làm bài
* Hoạt động 3 : Hớng dẫn chuẩn bị đồ
dùng.
- GV : Giới thiệu và yêu cầu chuẩn bị
theo bộ đồ dùng mẫu của giáo viên
- HS : Theo dõi và về nhà chuẩn bị đầy
đủ, đúng yêu cầu
4’)
(12 )’)
(3 )’)
- Thờng thức mĩ thuật:
+ Việt Nam: Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đỗ Cung, Diệp Minh Châu…
+ Thời kì Phục hng: Bốt ti xen
li, Ra pha en, Mi ken lăng giơ, Lêôna đơ Vanh xi…
II Khảo sát, phân loại đầu năm
Nội dung: Rèn kĩ năng hòa sắc trong trang trí
III Chuẩn bị đồ dùng cho năm học mới
- Bộ đồ dùng : Bút chì mềm ( loại B3, B4, B5 ), gọt bút chì, tẩy, màu vẽ ( sáp hoặc nớc ), giấy vẽ ( giấy A4 ), dụng cụ cắt cảnh, thớc kẻ và túi đựng giấy, bài vẽ ( túi nhựa đựng tài liệu )
4 Củng cố ( 3 )’)
- GV: Khái quát lại các nội dung
- HS: Theo dõi
- GV: Nhận xét giờ học về tinh thần, thái độ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Về nhà ôn lại các nội dung trong giờ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng theo yêu cầu
- HS: Theo dõi hớng dẫn và thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:……./… / 2009
Lớp 8B:……./… / 2009
Tiết 1 Bài 1: Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Biết đợc về tác dụng, kiểu dáng, các hình thức trang trí, cách sử dụng họa tiết và màu sắc trong trang trí quạt giấy
- Biết đợc cách tạo dáng và trang trí quạt giấy
2 Kĩ năng
Trang 4- Trang trí đợc một quạt giấy có hình dáng đẹp, bố cục cân đối, họa tiết phù hợp, màu sắc hài hoà.
- Tranh ĐDDH: Trang trí cái quạt giấy
- Một số quạt giấy đợc trang trí
- Bài trang trí quạt giấy của học sinh năm trớc
2 Học sinh
- Su tầm các quạt giấy
- Bút chì, tẩy, com pa, màu vẽ, giấy vẽ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’)
Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
- HS: Quan sát các quạt giấy, kết hợp
quan sát hình 1 và tìm hiểu thông tin
trong mục I ( SGK- trang 79 )
+ Nhóm khác theo dõi, bổ xung
- GV:+ Theo dõi, kết luận từng nội
dung
+ Kết luận chung về quạt giấy ( tác
dụng, hình dáng, sắp đặt họa tiết, màu
- Có dáng nửa hình tròn
- Họa tiết chìm hoặc nổi, bố trí
đối xứng hoặc không đối xứng
- Kết hợp hài hòa, có thể rực rỡhoặc êm dịu
II Tạo dáng và trang trí quạt giấy
Trang 5- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu
hớng dẫn trong mục II, hình 2, 3 (SGK)
- HS: Thực hiện tìm hiểu và quan sát
- GV: Gợi ý kết hợp minh họa một ví dụ
lên bảng theo trình tự
- CH: Thực hiện tạo dáng quạt nh thế
nào ?
- CH : Có thể bố cục theo những thể thức
nào ?
- CH: Có thể chọn những họa tiết nào để
trang trí ?
- CH: Cách thể hiện màu nền và màu
của họa tiết ?
- HS: Theo dõi giáo viên minh họa, lần
l-ợt trả lời câu hỏi, liên hệ nắm bắt cách
tạo dáng và trang trí
- GV: Kết luận chung về cách tạo dáng
và trang trí quạt giấy qua giới thiệu tranh
ĐDDH
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài
- GV: Giới thiệu một số bài trang trí
quạt giấy của học sinh năm trớc
- HS: + Quan sát, tham khảo về thể hiện
kiểu dáng quạt, sắp xếp bố cục, họa tiết
và thể hiện màu sắc
+ Tiến hành trang trí một quạt giấy
- GV: Theo dõi, động viên học sinh làm
bài, góp ý về tạo dáng, bố cục, họa tiết,
màu sắc cho học sinh
(24 )’)
1 Tạo dáng
- Vẽ hai nửa đờng tròn đồng tâm có kích thớc và bán kính khác nhau rồi vẽ nan quạt
2 Trang trí
- Tìm bố cục: Đối xứng, không
đối xứng
- Tìm họa tiết: Hoa, là, mây
- Tìm màu phù hợp với nền và các họa tiết ( Có thể vẽ họa tiết lên màu nền của giấy quạt ) III Thực hành Trang trí một quạt giấy có bán kính 12cm và 4cm 4 Củng cố (4 )’) - GV: Chọn một số bài trang trí quạt giấy của học sinh dán lên bảng - HS: Nhận xét về kiểu dáng quạt, bố cục, màu sắc, họa tiết của quạt - GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và nêu hớng khắc phục, điều chỉnh Nhận xét đánh giá giờ học về tinh thần, thái độ 5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’) - GV: Yêu cầu học sinh + Hoàn chỉnh bài trang trí quạt giấy đang làm ở lớp và trang trí thêm một vài bài khác với các cách thể hiện khác nhau
+ Tìm hiểu trớc bài 2- Sơ lợc về mĩ thuật thời Lê - HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:……./… / 2009
Tiết 2 Bài 2: Thờng thức mĩ thuật Sơ lợc về mĩ thuật thời Lê
Trang 6* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bối cảnh xã
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu
- GV: Lần lợt đặt câu hỏi gợi ý
- CH: Các thể loại của kiến trúc thời Lê ?
(5 )’)
(30 )’)8’)
I Vài nét về bối cảnh lịch
sử
- Sau chiến thắng quân Minh,nhà Lê xây dựng một chínhquyền hoàn thiện chặt chẽ,thực hiện nhiều chính sáchtiến bộ
- Là triều đại phong kiến tồntại lâu đời và có nhiều biến
Trang 7- CH: Nêu sự phát triển về nội dung, quy
mô và một số công trình kiến trúc cung
đình ?
- CH: Cho biết sự phát triển về thể loại và
một số công trình kiến trúc tôn giáo ?
- HS: Suy nghĩ, phát biểu và bổ xung ý
kiến ( Mỗi nội dung một em phát biểu rồi
một vài em khác nhận xét, bổ xung )
- GV: Theo dõi, bổ xung hoặc điều chỉnh
ý kiến của học sinh và kết luận từng nội
dung
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
- GV : Khái quát lại về kiến trúc thời Lê
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần 2,
quan sát hình 2,3,4,5 ( SGK- trang83, 84,
85)
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu
- GV: Lần lợt đặt câu hỏi gợi ý
- CH: Cho biết thể loại, nội dung và một
số tác phẩm điêu khắc ?
- CH: Nghệ thuật chạm khắc trang trí phát
triển ra sao ?
- HS: Suy nghĩ, phát biểu và bổ xung ý
kiến ( Mỗi nội dung một em phát biểu rồi
một vài em khác nhận xét, bổ xung )
- GV: Theo dõi, bổ xung hoặc điều chỉnh
ý kiến của học sinh và kết luận từng nội
dung
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
- GV : Khái quát lại về nghệ thuật điêu
- CH: Nêu sơ lợc vài nét về gốm thời Lê?
- HS: Suy nghĩ, phát biểu và bổ xung ý
8’)
7’)
a Kiến trúc cung đình
- Xây dựng thêm nhiều cung
điện ở Thăng Long, LamKinh Các công trình có quymô to lớn
- Điện Kính thiên, điện Cầnchánh, các lăng vua Lê ở LamKinh
b Kiến trúc tôn giáo
- Nhiều loại hình: Miếu thờKhổng Tử, trờng dạy nhohọc, đền thờ những ngời cócông, tu sửa và phát triểnnhiều đình và chùa
- Văn miếu, quốc tử giám ( tu
bổ lại ), đền Lê Lai, Lê Lợi,chùa Keo, chùa Thái Lạc,
đình Đình Bảng
2 Nghệ thuật điêu khắc và trang trí
a Điêu khắc
- Chủ yếu là các tợng đá tạcngời và con vật Ngoài ra còn
có các bệ Rồng và thành bậc
ở cung điện
- Tợng Phật bà quan âm, tợnghoàng hậu vua Lê ThầnTông
b Chạm khắc trang trí
- Chạm khắc trên các thànhbậc, bệ rồng
Trang 8- GV: Theo dõi, bổ xung hoặc điều chỉnh
ý kiến của học sinh và kết luận về nghệ
thuật gốm thời Lê
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát các hình
từ hình 2 đến hình 8, phát hiện cách thể
hiện ( Hình dáng ,nội dung, quy mô, đờng
nét ) và đa ra nhận xét về đặc điểm của mĩ
thuật thời Lê
- HS: Suy nghĩ, phát biểu và bổ xung ý
kiến
- GV: Bổ xung, điều chỉnh và kết luận
chung về đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
qua phân tích hình 2 đến hình 8
7’)
dáng, họa tiết theo phong cách hiện thực )
4 Đặc điểm của mĩ thuật thời Lê
Nghệ thuật chạm khắc, gốm, tranh dân gian giàu tính dân tộc, đạt tới mức điêu luyện
4 Củng cố ( 5 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – Phần câu hỏi và bài tập ( SGK )
- HS: Thực hiện
- GV: Nhận xét phần trả lời, nhận xét về tinh thần ý thức trong giờ học
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh
+ Về nhà học thuộc bài
+ Dùng bút chì vẽ nét mô phỏng các công trình và tác phẩm của mĩ thuật thời
Lê trong SGK
+ Chuẩn bị đồ dùng vẽ ( chì, tẩy, màu, giấy vẽ ) và tìm hiểu trớc bài3 : Đề tài tranh phong cảnh
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:……./… / 2009
Lớp 8B:……./… / 2009
Tiết 3 Bài 3: Vẽ tranh
Đề tài phong cảnh mùa hè
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm đợc những nội dung có thể khai thác, thể hiện về phong cảnh mùa hè
- Nắm đợc những nét đặc trng của phong cảnh mùa hè về không gian, không khí, màu sắc và đặc điểm của vùng miền trong tranh phong cảnh
- Nắm đợc cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè
2 Kĩ năng
- Vẽ đợc một bức tranh về đề tài phong cảnh mùa hè với bố cục cân đốivà phù hợp, hình mảng đờng nét hài hòa, thể hiện đợc không gian, có màu sắc hài hòa
- Gợi đợc không khí của mùa hè và thể hiện vẻ đẹp đặc trng của vùng miền trong tranh
3 Thái độ
Trang 9- Thêm mến yêu, có ý thức giữ gìn và bảo vệ, làm đẹp hơn cho cảnh sắc quê hơng.
2 Kiểm tra (3 )’)
- Câu hỏi: Kể tên một số công trình và tác phẩm của mĩ thuật thời Lê ?
- Đáp án: + Văn miếu, Quốc tử giám, điện Kính Thiên, điện Cần Chánh , đền Lê Lai ( 5 điểm )
+ Tợng Phật bà quan âm, tuợng hoàng hậu vua Lê Thần Tông ( 5 điểm )
- GV: + Treo các tranh về phong cảnh
mùa hè, mùa thu, mùa đông, mùa xuân
mùa hè và cho biết những tranh đó thể
hiện phong cảnh mùa hè ở vùng miền
+ Nhóm khác theo dõi, bổ xung
- GV: Theo dõi, kết luận từng nội dung
- HS: Theo dõi
- GV: + Kết luận chung về tranh phong
cảnh mùa hè ( nội dung, sắc thái về
(8 )’)
5’)
I Tìm và chọn nội dung đề tài
- Cảnh vật mùa hè thờng có sắcthái và màu sắc phong phú, gây
ấn tợng mạnh mẽ hơn so với cácmùa khác
- Vẽ phong cảnh mùa hè ởthành phố, nông thôn, rừngnúi
Trang 10- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu hớng
dẫn trong phần II ( SGK ) và liên hệ với
kiến thức đã học rồi nêu tóm tắt các
- CH: Để bức tranh sinh động, gợi đợc
sắc thái mùa hè cần sử dụng màu sắc ra
khác điều chỉnh rồi cả lớp thống nhất )
- GV : Khái quát chung cách vẽ
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực
hành
- GV: Giới thiệu một số bài vẽ của học
sinh năm trớc về phong cảnh mùa hè
- HS: + Quan sát, tham khảo về nội
dung, thể hiện bố cục, hình ảnh, màu
sắc
+ Tiến hành chọn nội dung và
vẽ
- GV: Theo dõi, động viên học sinh
làm bài, góp ý vào bài vẽ của học sinh
4 Củng cố (4 )’)
- GV: Chọn một số bài vẽ tranh phong cảnh của học sinh dán lên bảng
- HS: Nhận xét về nội dung,bố cục, hình ảnh, màu sắc, không gian, đặc điểm vùng miền trong tranh
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và nêu hớng khắc phục, điều chỉnh
Nhận xét về tinh thần ý thức trong giờ học
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
Trang 11- GV: Yêu cầu học sinh
+Hoàn chỉnh bài vẽ đang làm ở lớp và vẽ thêm một vài tranh khác với các
cách thể hiện khác nhau
+ Tìm hiểu trớc bài 4- Tạo dáng và trang trí chậu cảnh Chuẩn bị đồ dùng vẽ (chì, tẩy, màu, giấy vẽ ) - HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:… /… / 2009
Lớp 8B:… /… / 2009
Tiết 4 Bài 4: Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí chậu cảnh I Mục tiêu 1 Kiến thức - Học sinh biết đợc sự đa dạng về hình dáng, cách sắp xếp họa tiết và sử dụng màu sắc trong trang trí chậu cảnh, ý nghĩa của việc trang trí chậu cảnh - Biết đợc cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh 2 Kĩ năng - Tạo dáng và trang trí đợc một chậu cảnh với hình dáng, họa tiết, màu sắc phù hợp 3 Thái độ - Có ý thức tìm tòi, sáng tạo phục vụ cuộc sống và học tập II Chuẩn bị 1 Giáo viên - Một số bài vẽ trang trí chậu cảnh của học sinh năm trớc - Minh họa tạo dáng và trang trí chậu cảnh 2 Học sinh - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, thớc kẻ III Tiến trình dạy học 1 ổn định tổ chức (1 )’) Lớp 8A: /…… ,vắng:
8B: /…… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 )’)
- Câu hỏi: Cho biết yêu cầu khi thể hiện hình ảnh và màu sắc trong tranh phong cảnh mùa hè ?
- Đáp án:
+ Chọn lọc các hình ảnh tiêu biểu ( 5 điểm )
+ Thể hiện đợc đặc điểm của vùng miền, sắc thái của mùa hè Có đậm nhạt, hòa sắc ( 5 điểm )
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát,
Trang 12- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục I,
quan sát các hình 1, 5 trong SGK
- CH : Công dụng của chậu cảnh ?
( Trang trí nội, ngoại thất )
- HS: Thực hiện tìm hiểu và quan sát,
N3, 4: Việc sắp xếp họa tiết, thể hiện
màu sắc trên các chậu cảnh đợc thể hiện
nh thế nào ?
( Họa tiết đa dạng, sắp xếp tự do hoặc
cân xứng Màu sắc phong phú, hài
hòa ).
N5, 6: Cho biết ý nghĩa của việc trang trí
chậu cảnh và một số nơi sản xuất chậu
cảnh nổi tiếng của nớc ta ?
+ Nhóm khác theo dõi, bổ xung
- GV: Theo dõi, kết luận từng nội dung
quan sát hình minh họa tạo dáng và
trang trí chậu cảnh rồi nêu tóm tắt các
b-ớc vẽ
- HS: Thực hiện và trình bày
GV: Gợi ý kết hợp phân tích từng bớc
- CH: Làm gì để có dáng chậu đẹp ?
- CH: Làm gì để chậu có bố cục cân đối,
họa tiết đẹp ? áp dụng các thể thức trang
trí nào ? ( Nhắc lại, xen kẽ…)
- CH: Màu sắc giữa thân chậu và họa tiết
5’)
(7 )’)
- Có loại to, nhỏ, loại cao, loạithấp, loại miệng hình đa giác,loại miệng hình vuông
- Làm cho chậu trở nên đẹphơn Một số nơi sản xuất nhiềuchậu cảnh là: Bát Tràng, ĐồngNai, Bình Dơng
II Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
1 Tạo dáng
- Phác khung hình và đờng trục
để tìm dáng chậu ( Cao ,thấp )
Trang 13cần đợc thể hiện nh thế nào ?
- HS: Theo dõi, phát biểu về từng nội
dung
- GV: Nhận xét, bổ xung và kết luận về
từng bớc
- HS: Theo dõi, nắm bắt cách vẽ
- GV: Kết luận chung về cách tạo dáng
và trang trí ( tìm dáng, tỉ lệ, bố cục, họa
tiết, màu sắc )
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực
hành
- GV: Giới thiệu một số bài trang trí
chậu cảnh của học sinh năm trớc
- HS: Quan sát, tham khảo về hình dáng,
thể hiện bố cục, họa tiết, màu sắc Tiến
hành tạo dáng và trang trí một chậu cảnh
theo ý thích
- GV: Theo dõi, động viên học sinh làm
bài, góp ý vào bài vẽ của học sinh
(21’))
III Thực hành
Tạo dáng và trang trí một chậu cảnh
4 Củng cố ( 4 )’)
- GV: Chọn một số bài trang trí chậu cảnh của học sinh dán lên bảng
- HS: Nhận xét về hình dáng, thể hiện bố cục, họa tiết, màu sắc của chậu cảnh
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng điều chỉnh Nhận xét về ý thức học tập trong giờ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà
+ Hoàn chỉnh bài vẽ đang làm ở lớp và vẽ thêm một vài bài khác với các cách
thể hiện khác nhau
+ Tìm hiểu trớc bài 5 - Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê - HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện * Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy ………
………
………
………
………
………
Kiểm tra ngày……/ 9 / 2009 ………
………
………
……… Ngời kiểm tra
Trang 14Ngày giảng:
Lớp 8A:……./… / 2009
Lớp 8B:……./… / 2009
Tiết 5 Bài 5: Thờng thúc mĩ thuậtMột số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê
+ Tìm bố cục và họa tiết trang trí thân chậu
+ Tìm màu của họa tiết và của thân chậu sao cho hài hòa
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về kiến trúc.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần I
thành một nhóm ), giao bảng phụ, phiếu
màu, phấn và nhiệm vụ cho các nhóm
N1, 2, 3, 4:
- CH: Sơ lợc về vị trí, thời gian xây
dựng và thể loại của kiến trúc chùa Keo
?
- CH: Quy mô, cấu trúc và đặc điểm về
hình dáng của chùa Keo ?
tu sửa lớn vào đầu thế kỉ XVII.Thuộc kiến trúc phật giáo
- Chùa gồm 154 gian ( Hiệncòn 128 gian ), có tờng bao
Trang 15- CH: Kể sơ lợc về gác chuông chùa
Keo ?
- HS: + Cá nhân trong mỗi nhóm viết
câu trả lời vào phiếu, nhóm trởng tổng
hợp ghi vào phần chung ở bảng phụ rồi
treo lên bảng
+ Đại diện các nhóm nhận xét,
các nhóm khác theo dõi ( lần lợt sản
phẩm của từng nhóm )
- GV: Nhận xét, bổ xung rồi đa ra bảng
kiến thức chuẩn về chùa Keo
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về điêu khắc
và chạm khắc trang trí.
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm (4 nhóm, mỗi tổ
thành một nhóm ), giao bảng phụ, phiếu
màu, phấn và nhiệm vụ cho các nhóm
quanh bốn phía ậ bên trong cótam quan nội, khu tam bảo thờphật, khu điện thờ, gác chuông.Tất cả nối với nhau theo đờngtrục
- Các công trình có độ gấp máiliên tiếp với độ cao tăng dần,cao nhất là gác chuông 4 tầngcao 12 m
- Gác chuông làm bằng gỗ, cócách lắp ráp kết cấu vừa chínhxác, vừa đẹp về hình dáng
II Điêu khắc và chạm khắc trang trí
1 Điêu khắc
Tợng phật bà quan âm nghìnmắt nghìn tay ( Chùa Bút Tháp,Bắc Ninh )
- Tạc năm 1556
- Gồm 42 tay lớn và 952 taynhỏ ( Có mắt ) Tọa lạc trên tòasen cao 2 m ( Cả bệ là3,7 m )
- T thế thiền định, các cánh tay
đa lên thành một vòng bênngoài tợng trông nh một đóasen đang nở
- Thống nhất trong cách diễn tả
đờng nét hình khối với kĩ thuật
điêu luyện, tinh xảo thể hiện vẻ
đẹp tự nhiên , hài hòa, thuậnmắt
2 Chạm khắc trang trí
Hình tợng con Rồng trên bia
Trang 16và trả lời theo câu hỏi.
- CH: Hình tợng Rồng thời Lê thờng
đ-ợc thể hiện ở đâu ? Đặc điểm của hình
tợng con Rồng thời Lê ?
- HS: + Cá nhân trong mỗi nhóm viết
câu trả lời vào phiếu, nhóm trởng tổng
hợp ghi vào phần chung ở bảng phụ rồi
treo lên bảng
+ Các nhóm cùng nhiệm vụ nhận
xét chéo, các nhóm khác theo dõi ( lần
lợt từng nội dung )
- GV: Nhận xét, bổ xung rồi đa ra bảng
kiến thức chuẩn
- HS: Theo dõi, ghi tóm tắt
đá
- Đợc chạm khắc nổi trên các bia đá
- Có dáng vẻ mạnh mẽ
4 Củng cố ( 4 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 – Phần câu hỏi và bài tập
( SGK )
- HS: Thực hiện
- GV: Nhận xét chung về thái độ, ý thức học tập trong giờ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc bài
Tìm hiểu trớc và chuẩn bị ( Giấy vẽ, tẩy, bút chì, thớc kẻ, màu vẽ ) cho bài 6 –Trình bày khẩu hiệu
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:……./… / 2009
Lớp 8B:……./… / 2009
Tiết 6 Bài 6: Vẽ trang trí Trình bày khẩu hiệu
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 17- Học sinh hiểu thế nào là khẩu hiệu, biết đợc các yêu cầu về bố cục, kiểu chữ, màusắc của khẩu hiệu, các khuôn khổ thể hiện khẩu hiệu, các lỗi cần tránh khi trình bày khẩu hiệu
- Nắm đợc cách trình bày khẩu hiệu
11 )
- Một số bài trình bày khẩu hiệu của học sinh năm trớc
2 Học sinh
- Bút chì , tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, thớc kẻ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức : (1 )’)
Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
- Phải có bố cục chặt chẽ,kiểu chữ, màu sắc phù hợpnội dung
- Trình bày trên băng dài,mảng chữ nhật đứng, mảngchữ nhật nằm ngang Mảnghình vuông
Trang 18- CH: Cho biết các lỗi khi trình bày khẩu
hiệu ?
( Bố cục không đẹp, cha cân đối, xuống
dòng và kiểu chữ cha hợp lí )
- HS: Quan sát rồi phát biểu ( mỗi nội
dung 1,2 em phát biểu, em khác bổ xung )
- GV: Nhận xét, chuẩn kiến thức từng nội
chiếu một số khẩu hiệu đẹp và cha đẹp và
câu hỏi nhiệm vụ của các nhóm ( slide 6 )
- NV: Xác định những khẩu hiệu đẹp và
khẩu hiệu cha đẹp ?
- HS: + Mỗi nhóm trao đổi, thống nhất và
viết ý kiến của nhóm mình vào phiếu
Nhóm nhanh nhất cử đại diện trình bày
- GV: Đa ra đáp án ( Đẹp: 1, 4, 5 Cha
đẹp: 2, 3, 6 ) Đề nghị các nhóm chúc
mừng nhóm trình bày ( nếu trả lời đúng )
- HS: Các nhóm khác theo dõi và so sánh
- GV: Kết luận chung về khẩu hiệu ( Khái
niệm, các yêu cầu, khuôn khổ trình bày,
các lỗi khi trình bày )
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày
khẩu hiệu.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần II
( SGK – trang 97 ) và liên hệ kiến thức đã
học rồi cho biết : Tiến trình thực hiện trình
bày một khẩu hiệu giống loại bài trang trí
- GV: Kết luận chung cách trình bày khẩu
hiệu ( tiến hành theo 4 bớc )
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực
hành.
- GV: Giới thiệu một số bài trình bày khẩu
hiệu của học sinh năm trớc
- HS: + Quan sát, tham khảo về: kiểu chữ,
- ớc lợng khuôn khổ dòngchữ ( Cao, ngang )
- Phác khoảng cách của cáccon chữ
- Phác nét, kẻ chữ và hìnhtrang trí
- Tìm và vẽ màu nền, màuchữ, màu họa tiết trang trí
III Thực hành
Trang 19
+ Tiến hành kẻ khẩu hiệu.
- GV: Theo dõi, động viên học sinh làm
bài, góp ý về ngắt dòng, tìm khoảng cách
giữa các chữ và con chữ, sắp xếp các dòng
chữ, tìm và vẽ màu
Kẻ khẩu hiệu: “ Không có gì quý hơn độc lập, tự do’)’) Khuôn khổ tự chọn ( 10 x 30cm, 20 x 30cm, 20 x 20cm )
4 Củng cố ( 4 )’)
- GV: Chọn một số bài trình bày khẩu hiệu của học sinh dán lên bảng
- HS: Nhận xét về cách ngắt ( xuống ) dòng chữ, kẻ chữ, thể hiện bố cục, màu sắc của khẩu hiệu
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và nêu hớng điều chỉnh Nhận xét về tinh thần, ý thức học tập trong giờ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà
+ Xem lại cách vẽ và hoàn chỉnh bài vẽ ở lớp
+ Tìm hiểu trớc và chuẩn bị ( Giấy vẽ, tẩy, bút chì ) cho bài 7- Vẽ tĩnh vật ( lọ và quả )
HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
………
Kiểm tra ngày… /… / 2009
………
………
………
Ngời kiểm tra ………
………
………
Ngày giảng: Lớp 8A:……./… / 2009
Lớp 8B:……./… / 2009
Tiết 7 Bài 7: Vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật Lọ và quả
( Vẽ hình)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nhận biết và hiểu đợc hình dáng và đặc điểm của lọ và quả ( vị trí sắp đặt, chiều cao và ngang, tỉ lệ giữa lọ và quả, độ đậm nhạt), cách sắp xếp bố cục hình vẽ phù hợp với trang giấy
- Nắm đợc trình tự cách vẽ hình
Trang 202 Kiểm tra (15 )’)
Kiểm tra 15 phút
- CH:
1 Nêu đặc điểm của mĩ thuật thời Lê ?
2 Nối tên các công trình, tác phẩm ở cột A với tên địa danh ở cột B cho đúng
1 Chùa Keo
2 Tợng phật bà quan âm ngìn mắt
ngìn tay
3 Văn miếu- quốc tử giám
4 Khu lăng miếu Lam Kinh
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ ( Lọ và quả )
- HS: + Tham khảo cách bày mẫu ở hình 1
Trang 21cổ lọ dài… Quả tròn )
- CH: Vị trí sắp đặt giữa lọ và quả nh thế nào
?
( Quả trớc lọ – khoảng cách giữa lọ và quả
tùy theo góc quan sát )
- So sánh độ đậm nhạt ? ( Lọ đậm nhất, quả
đậm vừa, nền sáng )
- HS: Tiến hành quan sát và một vài em ở các
góc độ khác nhau đa ra nhận xét
- GV: Theo dõi học sinh nhận xét từng nội
dung rồi kết luận chung về mẫu vẽ (Hình
dáng chung và đặc điểm, cách sắp đặt, độ
đậm nhạt của lọ , quả và nền ) và lu ý về mẫu
ở các góc độ khác nhau
* Hoạt động 2: Hớng dẫn cách vẽ.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu hớng dẫn
trong mục II, hình 2 (SGK)
- HS: Thực hiện tìm hiểu và quan sát
- HS: Liên hệ với cách vẽ đã học ở các bài
tr-ớc rồi phát biểu, theo dõi giáo viên minh họa
- GV : Kết luận qua giới thiệu tranh ĐDDH
và lu ý ( Cơ bản giống nh các bài vẽ theo
- HS: Tham khảo về sắp xếp bài vẽ trong
trang giấy, thể hiện bố cục, vẽ hình, vẽ nét
Tiến hành vẽ về mẫu ( Lọ và quả ) theo góc
4 Củng cố (4 )’)
- GV: Chọn một số bài vẽ của học sinh đặt cạnh mẫu
Trang 22- HS: Nhận xét về cách sắp xếp bố cục bài vẽ trong trang giấy Thể hiện tỉ lệ, hình dáng, vị trí của lọ và quả ở bài vẽ so với mẫu.
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế, hớng khắc phục Nhận xét về ý thức học tập
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: - Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu trớc bài 8- Lọ và quả ( Vẽ màu ) và chuẩn bị đồ dùng ( bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ )
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Vẽ tĩnh vật ( Vẽ màu )
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’)
Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 )’)
- Câu hỏi: Khái quát trình tự cách vẽ hình lọ và quả
- Đáp án: ( Mỗi ý đúng 2 điểm )
+ Ước lợng chiều cao và chiều ngang của mẫu để tìm tỉ lệ chung
+ Phác hình lọ và quả vào trang giấy cho cân đối
+ Ước lợng tỉ lệ của lọ và quả và phác hình bằng các nét thẳng mờ
+ Tìm kích thớc của lọ ( Miệng, cổ, vai, thân, đáy ) và quả
+ Quan sát mẫu, điều chỉnh tỉ lệ và vẽ chi tiết
3 Bài mới
* Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát (7 )’) I Quan sát, nhận xét
Trang 23nhận xét.
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ ( Lọ và quả )
- HS: + Một em tiến hành bày mẫu nh
(Gam màu đỏ, quả màu đỏ đậm, lọ màu
nâu, nền màu cam nhạt )
- CH: Hãy so sánh độ đậm nhạt giữa 3
phần ( Lọ, quả, nền )
( Lọ đậm, quả đậm vừa, nền nhạt )
- HS: ở các góc độ khác nhau tiến hành
quan sát và đa ra nhận xét về màu sắc, độ
đậm nhạt của toàn mẫu và từng vật mẫu
theo trình tự gợi ý
- GV: Theo dõi học sinh nhận xét, kết
luận chung về hình dáng, màu sắc của
mẫu vẽ và lu ý về biểu hiện đậm nhạt ở
- HS: Phát biểu, theo dõi giáo viên phân
tích hình minh hoạ từng bớc và liên hệ
với những bài vẽ màu đã học để nắm
* Cần vẽ màu có đậm nhạt đểtạo không gian
III Thực hành
Trang 24hiện màu sắc chủ đạo, đậm nhạt và
không gian bằng màu sắc Tiến hành làm
bài tập với mẫu vẽ theo góc nhìn của
mình
- GV: Quan sát, động viên học sinh làm
bài Góp ý cho học sinh về bố cục, vẽ
hình , thể hiện màu sắc và đậm nhạt của
màu sắc sao cho phù hợp với vị trí ngồi
vẽ của học sinh
Vẽ tĩnh vật: lọ và quả (Vẽ màu)
4 Củng cố ( 4 )’)
- GV: Chọn một số bài vẽ của học sinh đặt cạnh mẫu
- HS: Nhận xét về cách sắp xếp bố cục bài vẽ trong trang giấy Thể hiện hình dáng,
vị trí, các mảng màu, đậm nhạt của màu ở lọ, quả và nền ở bài vẽ so với mẫu
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng khắc phục Nhận xét về ý thức họctập
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà, tìm hiểu bài 9- Đề tài ngày nhà giáo Việt nam.Chuẩn bị bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Đề tài ngày nhà giáo Việt nam
( Kiểm tra một tiết )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Trang 25- Học sinh thể hiện đợc sự hiểu biết về đề tài ngày nhà giáo Việt Nam, bộc lộ đợc kiến thức đã tiếp thu về sắp xếp bố cục, thể hiện hình ảnh, sử dụng và thể hiện màu sắc phù hợp với nội dung Qua đó đánh giá khả năng khai thác khía cạnh nội dung một đề tài, nhận thức về cách vẽ tranh của học sinh.
- Đề bài: Vẽ một bức tranh đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam ( khổ giấy A3 hoặc A4)
- Biểu điểm và tiêu chí cho điểm
Bố cục: Có trọng tâm, cân đối, gợi đợc không gian của tranh
Màu sắc: Có trọng tâm, gợi đợc không khí của nội dung tranh, hài hoà, biểu cảm, thể hiện hoà sắc nhuần nhuyễn
9 Cơ bản thể hiện đợc nh loại 10 điểm song có hạn chế hơn về hình ảnh
8 Nội dung: Rõ ràng, nổi bật đợc nội dung đề tài
Hình mảng, đờng nét: Thể hiện rõ và phù hợp, gần gũi với đề tài, có tỉ lệ cân đối hài hoà song cha sinh động
Bố cục: Có trọng tâm và cân đối, biết gợi không gian của tranh
Màu sắc: Thể hiện đợc trọng tâm, tạo đợc không gian, tơng đối hài hoà, biết thể hiện hoà sắc
7 Cơ bản thể hiện đợc nh loại 8 điểm song có hạn chế hơn về hình mảng
6 Nội dung: Làm rõ đợc đề tài
Hình mảng, đờng nét: Thể hiện rõ và phù hợp với nội dung, gần gũi với
đề tài, cha hài hoà, cha sinh động
Bố cục: Có trọng tâm, biết gợi không gian của tranh song còn hạn chế.Màu sắc: Biết gợi không khí của nội dung song còn hạn chế , tơng đối hàihoà, nhuần nhuyễn
5 Cơ bản thể hiện đợc nh loại 6 điểm song có hạn chế hơn về hình mảng
4 Nội dung: Cha rõ đề tài
Hình mảng, đờng nét: Cha phù hợp với nội dung, có tỉ lệ cha hợp lí , cha sinh động, khô cứng, còn đơn điệu
Bố cục: Cha rõ trọng tâm, tơng quan mảng lớn nhỏ, xa gần cha hợp líMàu sắc: Cha thể hiện đợc trọng tâm, cha biết tạo không gian, cha hài hoà, cha biết hoà sắc
3 Có nhiều hạn chế hơn loại 4 điểm
2 Quá cẩu thả, cha hoàn chỉnh…
1 Không có ý thức làm bài, bỏ giấy trắng qua nhiều
2 Học sinh
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy A4, thớc kẻ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’)
Lớp 8A:………….vắng:……… 8B:……….….vắng:………
2 Kiểm tra
- Không kiểm tra ( để dành thời gian cho học sinh làm bài )
Trang 263 Bài mới
* Hoạt động 1: Phổ biến nội dung và
yêu cầu giờ học.
- GV: Đọc đề bài và nêu khái quát yêu
cầu về mức độ của bài kiểm tra và yêu
4 Củng cố ( nhận xét giờ – thu bài ) ( 3 ) ’)
- HS: Lớp trởng thu và nộp bài
- GV: Nhận bài và nhận xét giờ
5 Hớng dẫn học ở nhà (1 )’)
- Tìm hiểu trớc bài 10: Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn từ 1954- 1975
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm đợc vài nét về bối cảnh lịch sử và vai trò của ngời họa sĩ, một số thành tựucủa mĩ thuật cách mạng Việt nam trong giai đoạn 1954- 1975 về đội ngũ họa sĩ, sựphát triển của các thể loại và chất liệu trong sáng tác mĩ thuật
2 Kĩ năng
- Nêu đợc một số tác giả, tác phẩm của họa sĩ Việt Nam
- Nhớ đợc nội dung một số tranh
Trang 27Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
2 Kiểm tra
- Không kiểm tra ( Giờ trớc kiểm tra 1 tiết )
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về bối cảnh
tựu cơ bản của mĩ thuật cách mạng.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần II
và quan sát các tranh ( SGK )
- HS: Thực hiện
- GV: Lần lợt gợi ý theo từng nội dung
- CH: Trong giai đoạn này mĩ thuật Việt
Nam đạt đợc những thành tựu gì ?
- CH: Sơ lợc sự phát triển và tên một số tác
giả, tác phẩm của thể loại sơn mài ?
- CH: Sơ lợc sự phát triển và nêu tên một
số tác giả và tác phẩm tranh lụa ?
- CH: Nêu sự phát triển và một số tác giả
và tác phẩm tiêu biểu của thể loại khắc
- Năm 1964 Mĩ đánh phámiền Bắc, cả nớc cùng chốngMĩ
- Các họa sĩ tham gia cuộckháng chiến, phản ánh cuộcsống lao động và chiến đấu
II Thành tựu cơ bản của mĩ thuật cách mạng Việt Nam
- Đội ngũ sáng tác đông đảo,nội dung và chất liệu phongphú hơn
- Là chất liệu truyền thống,
đ-ợc các họa sĩ không ngừng tìmtòi sáng tạo
+Trần Văn Cẩn: Tát nớc đồngchiêm
+Phan Kế An: Nhớ một chiềuTây Bắc
- Có đổi mới về kĩ thuật và nộidung đề tài
+ Nguyễn Tiến Chung: Đợcmùa
+ Trọng Kiệm: Ghé thăm nhà
- Phong phú hơn về cách thểhiện
+ Đinh Trọng Khang: Mẹ con.+ Nguyễn Thụ: Mùa xuân
- Sử dụng có hiệu quả, tạo rasắc thái riêng mang tính dântộc
+ Lu Công Nhân: Một buổicày
Trang 28- HS: Lần lợt phát biểu từng nội dung
( Mỗi nội dung một vài em phát biểu, em
nhóm ), giao bảng phụ và nhiệm vụ
- CH: Tóm tắt nội dung của một số tác
phẩm trong bài và cho biết nội dung chủ
yếu của các tác phẩm thời kì này ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết ý kiến
vào phiếu, tổ trởng tổng hợp và thống nhất
trong nhóm rồi trình bày bảng
- GV: Đa bảng kết quả hoạt động nhóm để
học sinh tự so sánh
( + Nhớ một chiều Tây Bắc: Kỉ niệm về
Tây Bắc hùng vĩ những ngày kháng chiến.
+ Nắm đất miền Nam: Tình cảm thiêng
liêng với tổ quốc, giữa ngời ra đi với ngời
ở lại.
+ Một buổi cày: Không khí lao động khẩn
trơng.
+ Trái tim và nòng súng: Khí phách kiên
cờng, sự dũng cảm của phụ nữ miền Nam
=> - Phản ánh cuộc sống lao động, chiến
đấu, sinh hoạt, tình cảm ).
+ Văn Giáo: Đền voi phục
- Nhiều chất liệu ( Gỗ, đá,thạch cao )
+ Phạm Xuân Thi: Nắm đấtmiền Nam
+ Diệp Minh Châu: Liệt sĩ VõThị Sáu
- GV: + Yêu cầu học sinh về nhà:
+ Học thuộc bài, tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu về nội dung và hình thức của một sốbức tranh của các họa sĩ đã học trong bài
+ Tìm hiểu và su tầm các bìa sách, chuẩn bị bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ cho bài Trình bày bìa sách
11 HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
Trang 29I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Hiểu đợc tác dụng của việc trình bày bìa sách
- Biết các nội dung thờng có, các yêu cầu về hình, kiểu chữ và màu sắc trong trangtrí bìa sách
- Biết các cách trình bày bìa sách
- Tranh ĐDDH: Trình bày bìa sách
- Một số bìa sách thuộc các thể loại khác nhau
2 Học sinh
- Su tầm các bìa sách đợc trang trí
- Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ
III Tiến trình dạy học
1 ổn định tổ chức (1 )’)
Lớp 8A: /…… ,vắng: 8B: /…… ,vắng:
2 Kiểm tra (3 )’)
- Câu hỏi: Kể tên 5 tác giả và 5 tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật Việt Nam từ sau1954- 1975 ?
- Đáp án: ( Mỗi tác giả và tác phẩm đúng 1 điểm )
+Tác giả: Trần Văn Cẩn, Nguyễn Thụ, Lơng Xuân Nhị, Văn Giáo, Phan Thị Hà