1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mĩ thuật 8

57 511 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án mĩ thuật 8
Người hướng dẫn Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 664 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn :20/8/2008.Tiết1: vẽ trang trí Trang trí quạt giấy I/ Mục tiêu bài học: - Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một sốkiến thức về Trang trí ứng dụng.. Phá

Trang 1

Ngày soạn :20/8/2008.

Tiết1: vẽ trang trí

Trang trí quạt giấy

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của quạt giấy, hiểu biết một sốkiến thức về Trang trí ứng dụng Phát triển khả năng phân tích, suy luận vàphối hợp kiến thức trang trí, vẽ tranh minh họa

- Học sinh biết cách trang trí cái quạt giấy

- Học sinh trang trí đợc quạt giấy dùng trong sing hoạt hàng ngàyhoặc dùng trong nghệ thuật biểu diễn, treo trang trí

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

* Giáo viên:

- Quạt giấy thờng, quạt giấy dùng trong nghệ thuật biểu diễn

- Tranh, ảnh minh họa các quạt giấy đợc trang trí, minh họa buổibiểu diễn có sử dụng quạt giấy (múa hát, sân khấu cải lơng, chèo, …))

* Học sinh:

- Su tầm quạt giấy, ảnh minh họa trang trí quạt Đồ dùng học tập

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

- Giáo viên đặt câu hỏi: Trong sinh

hoạt hàng ngày, quạt đợc dùng để

làm gì?

(gợi ý: trong nghệ thuật biểu diễn.)

- Quạt giấy có cấu tạo nh thế nào?

( Dáng nửa hình tròn, nan làm bằng

tre, bồi giấy 2 mặt)

- Quạt giấy đợc trang trí bằng hình

ảnh nào?

( Họa tiết, tranh sinh hoạt, phong

cảnh, …)

- Kết luận của giáo viên: Quạt giấy

có ý nghĩa và những giá trị nhất định

trong đời sống của chúng ta

CácloạiQuạtgiấy

- Học sinh quan sát quạt thực tế

- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa (Trang 79)

- Nêu đợc công dụng ,cấu tạo của quạt giấy

- Kể đợc các hình thứctrang trí của quạt giấy

Trang 2

khi quan sát: Đờng diềm cần có 2

đ-ờng song song, họa tiết đối xứng cần

có trục đối xứng, tranh minh họa cần

Vẽtrênbảng

- Học sinh nêu cách vẽ

và lên bảng vẽ phác dáng quạt

- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng

- Học sinh quan sát các hình thức trang trí quạt khác nhau

- Học sinh nêu tiếp các bớc hoàn chỉnh bài vẽ theo gợi ý của giáo viên

thể hiện song không đợc chép giống

nhau từng đờng nét, mầu sắc

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học

sinh trong quá trình vẽ dáng, lựa

chọn hình thức thể hiện, mầu sắc …)

- Học sinh thực hành

vẽ trang trí quạt giấy

có bán kính 12 cm, nan có bán kính 4cm

Quạtgiấy

đã

hoànchỉnh

- Học sinh nhận xét vềdáng và sự thể hiện hình thức ở các bài vẽ

- Học sinh nhận xét,

đánh giá tổng quátphần bạn trả lời củabạn

- Nêu ý kiến của mình

để hoàn chỉnh các bài

vẽ trên

Trang 3

* Dặn dò - Bài tập về nhà:

- Hoàn chỉnh mầu sắc trang trí quạt giấy

- Vẽ trang trí 1 quạt giấy khác quạt em đã vẽ ở lớp

- Đọc nội dung bài 2 Su tầm và xem tranh ảnh minh họa về Mĩ thuật thời Lê (Kể cả của các thời kì khác nếu em cha rõ) Trả lời các câu hỏi trong SGK (Trang 86)

_Ngày soạn:30/8/2008

Tiết 2: Thờng thức mĩ thuật

Sơ lợc về Mĩ thuật thời lê

(Từ thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVIII)

I/ Mục tiêu bài học:

- HS hiểu biết một số kiến thức về lịch sử - xã hội thời Lê; về cáccông trình mĩ thuật thời Lê (tổng quát về kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc, đồhọa, hội họa)

- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức lịch

sử, địa lí, mĩ thuật

- HS có nhận thức đúng đắn về những giá trị nghệ thuật truyền thốngcủa dân tộc, biết trân trọng, giữ gìn và phát huy nét tinh hoa nghệthuật mà cha ông để lại Có ý thức bảo vệ các di sản văn hóa của dântộc

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Một số bài viết về lịch sử và nét nghệ thuật thời Lê Lợc sử mĩ thuậtViệt Nam và Mĩ thuật học

- Tranh, ảnh minh họa các kiến trúc, tác phẩm điêu khắc – trang trí,

đồ gốm thời thời Lê: Chùa Phật Tích, Đình Đình Bảng, chạm khắc

gỗ, đồ gốm men ngọc, nâu, trắng …)

2 Ph ơng pháp : Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhómlàm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

* Thu bài trang trí quạt giấy

* Giới thiệu đầu bài: Giáo viên giới thiệu tóm tắt lịch sử cuối thời Trần đầu thời Lê để vào bài

trải qua nhiều triều đại phong

kiến Mỗi triều đại đều gắn liền

với các sự kiện lớn, vậy ở giai

đoạn đầu triều Lê có những sự

Tranhlịch sử

- Đọc đoạn văn giới thiệu về bối cảnh xã hộithời Lê

- Nêu đợc nội dung:

+ Chiến thắng quân

Trang 4

- KL của GV: Triều đình phong

kiến thời Lê đạt nhiều thành tựu,

có những đóng góp lớn cho dân

tộc

triềuLê

Minh xâm lợc

+ Xây dựng chính quyền Trung ơng tập quyền

+ Xã hội thái bình + Giai đoạn cuối, các thế lực tranh giành quyền lực -> triều đình tan rã

thành tựu Mĩ thuật thời Lê:

- Giáo viên cho học sinh xem 1 số

tranh kiến trúc, điêu khắc …) thời

- GV yêu cầu h/s bám sát vào các

ví dụ cụ thể SGK Nhấn mạnh giá

trị của các công trình Lu ý học

sinh có số lợng rất nhiều công

trình kiến trúc ở Bắc Ninh

Quy mô to lớn, mẫu hình trang trí

gắn với t tởng Phật giáo, Nho giáo

về kiếntrúc,

điêukhắc,chạmkhắctrangtrí

Kiếntrúc

Hìnhrồng,cácconthú, t-ợngPhật

Chạmkhắc

đình

- Học sinh đọc bài Phần giới thiệu kiến trúc

-Nêu đợc các loại hình: kiến trúc, điêu khắc – trang trí, đồ gốm

- Các nhóm làm việc

- Kể tên và nêu đợc đặc

điểm kiến trúc cung

đình, tôn giáo Lấy ví dụ:

+ Kiến trúc cung

đình: Quy mô to lớn, hoành tráng

+ Kiến trúc tôn giáo:

Tu sửa và xây mới chùa,

đền, miếu thờ …)

- Đánh giá của h/s về mối liên hệ giữa kiến trúc và tự nhiên

- HS đọc phần giới thiệunghệ thuật điêu khắc –chạm khắc trang trí

- Hs kể về các tác phẩm

điêu khắc mà em biết ở các chùa, đình, đền …) : + Tợng tạc đá hình rồng, ngựa, lân, tê giác

ở các lăng mộ + Tợng Phật tạc gỗ + Chạm khắc bậc đá, chạm gỗ các cảnh sinh

Trang 5

* Về nghệ thuật gốm:

- Em hãy kể tên các loại gốm?

- Nêu đặc điểm của gốm?

- Đề tài trang trí chủ yếu trên gốm

hoạt trong dân gian

- Học sinh đọc nội dungphần giới thiệu nghệ thuật gốm

- Các nhóm nêu và nắm

đợc các đặc điểm:

+ Gốm men ngọc, nâu, lam, trắng

+ Xơng gốm mỏng, nhẹ

+ Trang trí hoa văn hình mây, sóng, long,

ly, sen, cúc, các loài thú

- GV nêu vấn đề cho 2-3 học sinh

nêu quan điểm của mình:

Trong các loại hình nghệ thuật

em vừa tìm hiểu, loại hình nghệ

thuật nào em thấy thích nhất? Vì

su tầm

- Nêu đợc sự kết hợp hàihòa giữa kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc, chạm khắc trang trí

- Nhận thấy tính kế thừa

và phát triển đa dạng các loại hình nghệ thuật

- Tóm tắt nội dung đã học về 1 loại hình nghệ thuật em thích nhất Phát biểu cảm nhận của em

Đề tài phong cảnh mùa hè

I/ Mục tiêu bài học:

- HS hiểu các vẽ phong cảnh mùa hè: Hình ảnh, không khí đặc trng của mùa hè

- HS biết chọn cảnh, bố cục bài hợp lí

- HS vẽ đợc tranh về mùa hè( có không khí đặc trng)

Mầu sắc hài hoà, phù hợp Thể hiện đợc hứng thú, cảm xúc của mình

II/ Chuẩn bị:

Trang 6

- Gi¸o viªn gîi ý: C¸c ho¹ sÜ tiªu

biÓu cña ViÖt Nam nh Bïi Xu©n

Ph¸i, D¬ng BÝch Liªn hay

Levital, Van gèc, Raphaen cña

thÕ giíi cã vÏ phong c¶nh kh«ng?

- Häc sinh xem vÝ dô

- KÕt luËn cña gi¸o viªn

Tranhphongc¶nh

- Häc sinh quan s¸t minh häa S¸ch gi¸o khoa

- Häc sinh quan s¸t minh häa b¶ng theo híng dÉn cña GV

- Häc sinh tr¶ lêi

- NhËn xÐt vÒ bè côc, mµu s¾c

4 bíc

- Chän c¶nh

- Häc sinh quan s¸t Gi¸o viªn vÏ l¹i trªn b¶ng

- Häc sinh nªu tiÕp c¸c bíc hoµn chØnh bµi vÏ theo gîi ý cña gi¸o viªn

Trang 7

sung cho nhau, không đợc chép

giống nhau từng đờng nét, mầu

sắc

- Giáo viên nhắc nhở:Vẽ hình

tổng thể -> vẽ màu

Xem 1 sốbài thựchành củaHọc sinhkhác

bài vẽ của bạn và đánh giá

- Nhận xét, đánh giá của giáo

viên

Bài vẽ củahọc sinh

Tranh vẽminh hoạcảnh khácnhau

- Học sinh nhận xét về:

+ Hình+ Bố cục+ Màu sắc ( nếu có)

- Học sinh nhận xét,

đánh giá phần bạn trảlời của bạn Nêu ýkiến để hoàn chỉnhcác bài vẽ trên

* Dặn dò - Bài tập về nhà:

- Hoàn chỉnh mầu sắc ở bài thực hành trên lớp Vẽ 1 bức tranh khác

- Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh Su tầm mỗi h/s 1 tranh minh hoạ nghệ thuật chậu hoa - cây cảnh ( thờng có ở các tờ lịch to)

- Chú ý chuẩn bị dủ đồ dùng: giấy, mầu, …)

Ngày soạn :17/9/2008

Tiết 4 Vẽ trang trí

tạo dáng và trang trí chậu cảnh

I/ Mục tiêu bài học:

- HS biết cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh 1 cách sáng tạo, phù hợp Nhận thấy sự phong phú, đa dạng của loại hình nghệ thuật này

- HS vẽ đợc chậu cảnh có hình dáng phù hợp, trang trí đẹp, rõ nội dung, chủ đề Mầu sắc hài hoà

- Qua bài, các em thấy thêm yêu thích hơn nghệ thuật trang trí ứng dung nói chung và trang trí chậu cảnh nói riêng

II/ Chuẩn bị:

1) Đồ dùng:

- Chậu cảnh nhỏ Tranh minh hoạ các loại chậu hoa, cây cảnh ( phụ)

đẹp có kiẻu dáng, cách trang trí khác nhau

- Bài vẽ, tranh su tầm của h/s

2) Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc.

Trang 8

III/ Tiến trình dạy- học:

* Thu bài vẽ tranh phong cảnh mùa hè

- Giáo viên đặt câu hỏi: Trong sinh

hoạt hàng ngày, chậu cảnh đợc dùng

- Kết luận của giáo viên: Chậu cảnh

tôn vinh vẻ đẹp của cây cảnh mà nó

nuôi dỡng, làm đẹp cho cuộc sống

của chúng ta

CácloạiChậucảnh

( chậ

u thực

và 25 hình trong SGK)

- Học sinh quan sát chậu cảnh thực tế

- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa Nêu đợc:

+ Hình dáng: Phong phú đa dạng Khối chắc khoẻ Mềm mại, thanh thoát Cao thấp khác nhau

+ Đặc điểm:

Hoa văn, cảnh, hình

ảnh con ngời…)

- Kể đợc các hình thứctrang trí của chậucảnh

- Phác bố cục trang trí khác nhau

( Giáo viên giải thích: Do có nhiều

hình thức thể hiện mà em đã tìm hiểu

, lựa chon trớc khi vẽ:: Đờng diềm ,

họa tiết đối xứng cần có khung hình

trục đối xứng, tranh minh họa cần bố

Vẽtrênbảng

Cáchọatiếttrangtrítrênchậu

- Học sinh nêu cách vẽ

và lên bảng vẽ phác dáng chậu cảnh

- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng

- Học sinh quan sát các hình thức trang trí chậu cảnh khác nhau

- Quan sát minh hoạ khung hình dáng chậucảnh và 1 số hoạ tiết trang trí

- Nêu đợc cách trang trí:

+ Tìm hoạ tiết

+ Vẽ hình

+ Vẽ màu

Trang 9

- Nhắc h/s: Tham khảo 30 chậu cảnh

trong SGK sẽ gợi ra các họa tiết mới

- Tham khảo 30 chậu cảnh trong SGK

Hoạt

động

4

(5’)

Đánh giá kết quả học tập của:

- Giáo viên chọn thu 3 bài của học

sinh ở các mức độ khác nhau

- Cho học sinh khác nhận xét bài vẽ

của bạn và đánh giá Giáo viên kết

luận

Bài vẽcủahọcsinh

- Học sinh nhận xét vềdáng và hình thức trang trí ở các bài vẽ

- Nêu ý kiến của mình

để hoàn chỉnh các bài

* Dặn dò Bài tập về nhà:

- Vẽ màu hoàn chỉnh bài vẽ chậu cảnh

- Đọc nội dung bài 5 ( giới thiệu về các công trình tiêu biểu của mĩ thuật

đời Lê)

- Su tầm tranh, ảnh minh hoạ các kiến trúc, các tác phẩm điêu khắc trang trícủa nền mĩ thuật Việt Nam

Ngày soạn 27/9/2008

Tiết 5: Thờng thức mĩ thuật

Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời lê

I/ Mục tiêu bài học:

- HS hiểu biết thêm về đặc điểm mĩ thuật thời lê thông qua việc tìm hiểu 1

số công trình kiến trúc tiêu biểu( chùa Keo)

- HS nắm vững, sâu hơn kiến thức về mĩ thuật thời Lê

- Gíp các em ghi nhớ những đặc điểm cơ bản của nghệ thuật kiến trúc và

điêu khác - chọn khác trang trí thời Lê

- Qua bài h/s thấy đợc vẻ đẹp của các tác phẩm, ý thức hơn trong việc bảo

vệ và giữ gìn di sản của cha ông ta đã để lại

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH

- Các chi tiết đặc điểm kiến trúc, trang trí, điêu khắc thời Lê

- Bài su tầm của học sinh

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

Trang 10

- Giáo viên cho học sinh xem 1 số

tranh kiến trúc, điêu khắc …) thời Lê

- Gợi mở, đặt vấn đề h/s trả lời –

tìm hiểu về Chùa Keo - kiến trúc

tiêu biểu

+ Vị trí địa lí của Chùa Keo

+ Lịch sử hình thành chùa Keo?

(Lịch sử: Xây dựng 1061, dựng lại

1630 sau khi bị lũ lụt Liên tục đợc

trùng tu qua các triều đại)

- Nêu đặc điểm chùa Keo

- Kết luận của giáo viên : Quần thể

kiến trúc Phật giáo đẹp tiêu biểu

- Về gác chuông, nhấn mạnh: Kế

cấu chính xác, đẹp về hình dáng,

công trình kiến trúc gỗ tiêu biểu

KiếntrúcChùaKeo

- Gácchuông

- Đọc đoạn văn giới thiệu về lịch sử Chùa Keo

- HS nêu địa danh Vũ

Th - Thái bình

- HS đọc bài Chia nhóm tìm các đặc

điểm em cho là tiêu biểu nhất

- Nắm đợc đặc điểm của Chùa Keo:

+ 154 gian 58000m2 + Kiến trúc nối tiếp liên tục: Tiền đờng ->Khu tam bảo thờ phật-> điện thờ thánh -> Gác chuông

- Nêu đặc điểm của gác chuông

- Cao 11m, 3 tầng, 4 cột chính cao 5 m Lugiữ khánh đá, chuông

( Nghệ thuật điêu luyện Kĩ thuật

tinh xảo Là một thể thống nhất

ảnhchụp t-ợngphật Bàquan

âm

- HStrả lời

và chỉlên cácphầncủabức t-ợng

- HS đọc phần giới thiệu nghệ thuật điêu khắc – chạm khắc trang trí

- HS nắm đợc các nội dung:

+ Tạc gỗ 1656 cao 3m7

+ 42 tay lớn 952 tay nhỏ, mỗi lòng tay có

1 con mắt tạo vòng hào quang

+ Các cánh tay đa lên tựa đoá sen nở

- Nghệ thuật chạm khắc trang trí tiêu

biểu thời Lê là Trang trí bằng hình

đìnhlàng

Đồgốm

- Đọc bài

- Hình tợng rồng trở thành hình mẫu chủ yếu của nghệ thuật thời Lê

+ Khắc chìm+ Chạm khắc nổi

Trang 11

mây, sóng, long, ly, sen, cúc, các

loài thú)

- Các hoa văn, hình rồng thờng đợc

chạm khắc ở đâu?

Hìnhrồng

- GV nêu vấn đề cho 2-3 học sinh

nêu quan điểm của mình: Trong các

loại hình nghệ thuật em vừa tìm

hiểu, loại hình nghệ thuật nào em

thấy thích nhất? Vì sao?

(Giáo viên gợi ý:

- Em hãy nêu những nét tiêu biểu

của kiến trúc chùa Keo

- Em hãy tả 1 số đặc điểm của

t-ợng phật.

- Đặc điểm Rồng thời Lê)

- Nhận xét của giáo viên

Cáctranh

về kiếntrúc,

điêukhắc,chạmkhắctrangtrí

- HS nêu tóm tắt nội dung đã học về 1 loại hình nghệ thuật em thích nhất Phát biểu cảm nhận của em

- HS nêu đợc sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc và nghệ thuật

điêu khắc, chạm khắctrang trí

* Dặn dò Bài tập về nhà:

- Học thuộc bài, chú ý tham khảo các hình minh họa

- Xem trớc nội dung bài 6 Tìm hiểu cách trình bày khẩu hiệu

- Su tầm các tranh, ảnh minh hoạ cho nền mĩ thuật Việt Nam ( kiến trúc, trang trí)

+ Su tầm minh hoạ các khẩu hiệu (trên báo)

Ngày soạn:28/9/2008

Tiết 6 Vẽ trang trí

trình bày khẩu hiệu

I/ Mục tiêu bài học:

- Các chi tiết đặc điểm kiến trúc, trang trí, điêu khắc thời Lê

- HS biết cách trình bày 1 câu ngắn gọn trên các diện tích mặt khác nhau

- HS tìm hiểu 1 số khẩu hiệu sử dụng nhiều trong các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao…)

- HS trình bày đợc 1 khẩu hiệu ngắn phù hợp trên giấy A4

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng: - Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH

- Khẩu hiệu minh hoạ nội dung SGK

- Bài vẽ của h/s

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

* Trả bài trang trí chậu cảnh

* KT: - Nêu đặc điểm chùa Keo?

Trang 12

- Kể vài nét về nghệ thuật điêu khắc Tợng Phật Bà quan âm?

- Yêu cầu h/s mở SGK, quan sát các

khẩu hiệu minh hoạ trong SGK

- Quan sát SGK

- Quan sát minh hoạ ởbảng

- HS nêu đợc " nội dung ngẵn gọn

Tuyên truyền, cổ

động"

- HS thấy đợc sự giống nhau owr khẩu hiệu và bài trang trí

khẩu hiệu đẹp theo mẫu

- Yêu cầu h/s nêu lí do em chọn

- KL của GV về sự lựa chọn đúng

- Gợi ý: Kẻ khẩu hiệu có thể trang trí

phù hợp = các hoạ tiết ( phần phụ),

hình tợng

- Vẽminhhoạ

- Minhhọa

- Nêu đợc cách trình bày trên cơ sở vận dụng cách kẻ chữ

- Ghi tóm lợc các nội dung

+ Xác định kiểu chữ, khoảng cách các dòng, ngắt nội dung hợp lí

+ Chia khoảng các từ,các dòng Vẽ phác chữ ( viết nội dung)+ Kẻ chữ

- Bài

vẽ củah/s lớptrớc

- N/x theo các nội dung đac tìm hiểu về khẩu hiệu

- H/S khác n/x phần bạn trả lời

* Dặn dò BTVN:

- Vẽ màu hoàn chỉnh khẩu hiệu đang kẻ trên lớp

- Xem nội dung bài 7, trr lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài giờ sau

Trang 13

Ngày soạn 2/10/2008

Tiết 7 Vẽ theo mẫu

vẽ tĩnh vật lọ hoa và quả ( Vẽ hình)

I/ Mục tiêu bài học:

- HS biết cách vẽ hình tĩnh vật Nắm bắt thêm kiến thức về bố cục tĩnh vật, mầu sắc của tranh tĩnh vật

- Bài vẽ làm toát lên vẻ đẹp của sự vật thông qua bố cục,sắc màu đẹp

- Học sinh nắm đợc đặc điểm mẫu Thể hiện hình họa tơng đối giống mẫu, hình vẽ có bố cục, rõ ràng, đúng tỉ lệ

- Qua bài học sinh nắm đợc vẻ đẹp của sự vật qua hình khối, màu sắc; càng thêm yêu thích thể loại tranh tĩnh vật

II / Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Lọ hoa, quả Tranh minh họa lọ hoa - quả bằng chì và màu Minh họa các bớc vẽ

- Bài vẽ của h/s: Tranh tĩnh vật của h/s và của các hoạ sĩ lớn tuổi

2 Ph ơng pháp : Trực quan, nhóm làm việc, vấn đáp.

III/ Tiến trình dạy - học:

* Thu bài vẽ khẩu hiệu của học sinh

+ Em so sánh chiều cao, ngang

của toàn bộ mẫu?

+ Thân, miệng, đáy lọ có đặc

điểm ntn?

+ Tỉ lệ phần lọ, hoa, quả

Họcsinh

tự đặtmẫuLọhoavàquả

- Bày mẫu

- Quan sát đặc điểm mẫu

- Nhận xét:

+ Đặc điểm mẫu+ So sánh tỉ lệ các phần ( chiều ngang, cao, so sánh 2 vật)

Trang 14

- Quan sát minh họa

4 bớc

- Học sinh nêu đợc tóm tắt các bớc vẽ:

1 Vẽ khung hình

2 Vẽ phác hình

3 Vẽ chi tiết

4 Vẽ đậm nhạt (hoặc màu)

- GV yêu cầu học sinh: nhận xét

về các nội dung đã học ở phần đầu

- Chọn 3 bài, cho học sinh về:

Bài vẽhoànchỉnh

đậmnhạt

- Nhận xét về đặc điểm,

tỉ lệ

- Nhận xét chung về toàn bộ bố cục bài vẽ ( hợp lí, thuận mắt hay cha hợp lí)

- Chỉ ra đợc 1 số điểm cha hợp lí, cần sủa, khắcphục

- Nhận xét, đánh giátổng quát phần bạn trảlời của bạn

* Dặn dò Bài tập về nhà:

- Tìm hiểu về đậm nhạt, độ đậm nhạt của màu ở các vật, xem nội dung bài 8

- Đặt lọ hoa - quả ở nhà Tập vẽ mầu Su tầm tranh tĩnh vật ( ở lịch tết)

- Chuẩn bị đủ màu, bảng cho giờ học sau Các nhóm đem nguyên các vật mẫu này

- Các nhóm chuẩn bị đủ 1 bộ mầu gồm 3 vật ( 1 lọ, 2 quả)

Ngày soạn 05/10/2008

Tiết 8: Vẽ theo mẫu

Vẽ tĩnh vật lọ hoa và quả ( Vẽ mầu)

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh biết cách thể hiện vẻ đẹp của lọ hoa quả bằng mầu sắc

Trang 15

- Học sinh nắm vững hơn kiến thức về mầu sắc nh mầu chủ đạo ( gam

mầu), độ đậm nhạt của màu, ảnh hởng qua lại của màu sắc, mảng màu

chính…)

- Bài vẽ của h/s thể hiện đợc màu cơ bản của sự vật Có sự phối hợp hài hoà các màu khác nhau tạo bức tranh tĩnh vật dễ nhìn, thuận mắt

- Qua bài giáo dục các em ý thức học tập, khả năng t duy,phan tích sự vật

để cảm thụ đợc vẻ đẹp của tĩnh vật và cảm xúc của ngờ vẽ

II / Chuẩn bị:

1) Đồ dùng:

- Lọ hoa - quả bày ở bục giảng Các bộ lọ hoa - quả của h/s bày ở 4 nhóm

- Tranh tĩnh vật ( của h/s và của các hoạ sĩ lớn)

- Tranh su tầm các bớc vẽ mầu

2) Phơng pháp: Trực quan, nhóm làm việc, vấn đáp

III/ Tiến trình dạy - học:

* Trả bài vẽ khẩu hiệu của học sinh

- Gợi ý, nêu từng vấn đề từ bao

quát đến chi tiết: ánh sáng  mầu

sắc có đậm, nhạt Một số chi tiết

làm điểm nhấn

- Kl : Phối hợp hài hoà giữa các

màu cho hoà sắc đẹp

Họcsinh

tự đặtmẫuLọhoavàquả

Tranhtĩnhvật

- Bày mẫu

- Quan sát đặc điểm mẫu

- Nhận xét: Đặc điểm mầu của mẫu

- Nêu đợc các đặc điểm:+ Mảng màu có đậm nhạt

yếu tố phụ, màu sắc là chính

+ ảnh hởng qua lại của màu sắc

VẽbảngMinhhoạ 3bớc

- Quan sát 4 bớc minh hoạ các bớc

- Nắm đợc cách vẽ:+ Phác mảng màu lớn ở các vật

+ Vẽ màu chi tiết từng vât

Trang 16

trong từng hình mới vận dụng đợc

hòa sắc, sự lan tỏa màu hài hòa

- HS làm bài thực hành: Vẽ lọ hoa và quả trên giấy A4 Bài

- GV yêu cầu học sinh: nhận xét

về các nội dung đã học ở phần đầu

- Chọn 3 bài, cho học sinh về:

Bài vẽhoànchỉnhmầusắc

- Nêu n/x về + Bố cục:

+ Hình vẽ+ Màu sắc

- Nhận xét chung về toàn bộ bố cục bài vẽ ( hợp lí, thuận mắt hay cha hợp lí)

- Chỉ ra đợc 1 số điểm cha hợp lí, cần sủa, khắcphục

- Thử đánh giá, xếp loại bài bạn (A_B_C)

Tiết 9: kiểm tra 1 tiết

Vẽ tranh - Đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

I/ đề bài:

Vẽ một bức tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam

Ma trận đề kiểm tra (Bài vẽ tranh đề tài)Thời gian làm bài :45phút

Mức độ

Nội dung

Nhận biết

Mức thấp

Vận dụng Mức cao

1

II/ Đáp án:

1 Nội dung tranh: hình ảnh phù hợp đề tài, làm rõ đề tài, thể hiện đợc các hoạt động để chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 Tranh vẽ có tình cảm, thể hiện đợc thái độ trân trọng của mình đối với các thầy cô, không khí ngày 20/11 trong tranh náo nức, vui vẻ, đầm ấm

( 2,5 điểm)

Trang 17

2 Bố cục: Hình, mảng sắp xếp thuận mắt, hợp lý, dễ nhìn Có mảng chính,mảng phụ.

4 Màu sắc: Phối màu hài hòa, hợp lý, có đậm nhạt

Vẽ đầy đủ màu vào các mảng hình Hoàn thành màu sắc của bài vẽ

Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 và trào

lu sáng tác giai đoạn này Hiểu biết vài nét về tác phẩm, tác giả

- Học sinh hiểu đợc thành tựu mĩ thuật Việt Nam Qua việc nắm bắt tinh thần các tác phẩm và thấy đợc sự phong phú ở chất liệu sáng tác

- Giáo dục học sinh ý thức rèn luyện, học tập trớc tinh thần sáng tác của tác phẩm, trớc các giá trị của tác phẩm

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong bộ đồ dùng dạy học

+ Tranh sơn mài: Tát nớc đồng chiêm

+ Sơn dầu: đồi cọ, phố cổ HN

+ Bột màu: Ao làng

+ Tranh khắc gỗ, minh họa tợng thạch cao

+ Tranh su tầm của h/s

- Bài su tầm của học sinh

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

* Trả bài vẽ tranh đề tài 20/11

Trang 18

- Các sáng tác giai này tập trung

phản ánh nội dung nào?

- GV nhấn mạnh thành công ở mọi

chất liệu: Từ truyền thống đến hiện

đại"

Tranh,lợc đồlịch sử

- Đọc đoạn văn giới thiệu lịch sử

- Phát biểu xây dựng bài

- Quan sát tranh minhhọa

- Nắm đợc nội dung: + 1954, kháng chiến chống Pháp thắng lợi Xây dựng CNXH

ở miền Bắc,đấu tranh giải phóng miền Nam+ 1964, mĩ phá hoại miền Bắc

+ 1975 giải phóng miền Nam

- Sáng tác phản ánh cuộc sống, chiến đấu,lao động của nhân dân

- GV đặt vấn đề: Nêu thành tựu của

mĩ thuật Việt Nam qua các chất liệu

- Yêu cầu: Các nhóm làm việc, trả

lời các câu hỏi trong phiếu:

(1) Các chất liệu vẽ tranh sơn

mài, sơn dầu, lụa, bột mầu, khắc gỗ …) chất liệu nh thế nào?

(2) Kể tên tác giả, tác phẩm tiêu

biểu của mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

(3)

Em hãy cho biết ý nghĩa của các

tác phẩm giai đoạn này?

- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu

hỏi nhấn mạnh: Các dùng tranh

truyền thống đợc sáng tạo thêm với

nhiều chất liệu khác nhau: Sơn mài

- Đọc bài

- Quan sát các tranh

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của giáoviên

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét

- Nêu nội dung tác phẩm, tác giả

- Nắm đợc đặc điểm các chất liệu:

+ Sơn mài: Truyền thống Sơn lấy từ cây sơn ta ( Phú Thọ) Vẽ công phu, rất bền màu với mọi thời tiết.+ Lụa: Truyền thống+ Khắc gỗ: nguồn gốc từ làng tranh

Đông Hồ, Hàng Trống Phát triển nghệ thuật khắc sơn mài (tranh khắc)+ Tơng: Đá, xi măng, thạch cao…)

- Kể tên đợc tác giả

và một số tác phẩm tiêu biểu theo chất

Trang 19

- Kết luận: Mĩ thuật Việt Nam phát

triển cả chiều sâu và chiều rộng Đội

- Nêu vấn đề cho 2-3 học sinh trình

bày quan điểm của mình: Trong các

loại hình nghệ thuật em vừa tìm

hiểu, loại hình nghệ thuật nào em

thấy thích nhất? Vì sao?

- Em hãy miêu tả (bình luận) tác

phẩm của nó?

- Kết luận

- HS nêu tóm tắt nội dung đã học về 1 loại hình nghệ thuật (thể loại hay chính là chất liệu tranh) em thích nhất

- Phát biểu cảm nhận của em về nét đẹp củatác phẩm mà em thích

* Dặn dò Bài tập về nhà:

- Học thuộc phần II/ Những thành tựu cơ bản Mĩ thuật cách mạng Việt Nam

và su tầm tranh, ảnh minh họa giai đoạn 1954 - 1975

- Xem nội dung bài 11 Chuẩn bị đủ đồ dùng học tập Mỗi bạn đem 1 cuốn

sách (khác SGK em đang học trên lớp) để làm trực quan trong bài học tuần

sau

Ngày soạn:1/1/2008

Tiết 11 Vẽ trang trí

Trình bày bìa sách

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc đặc điểm bìa sách, biết cách sắp xếp, trang trí bìa sách (hoặc truyện, SGK, sách tham khảo, tạp chí…))

- Rèn kuyện kĩ năng lựa chọn các yếu tố trang trí cho phù hợp, khả năng vận dụng màu sắc trong trang trí

- Giáo dục các em ý thức giữ gìn cái đẹp và ham thích tạo ra cái đẹp

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong bộ ĐDDH

- Sách các loại: SGK, thiếu nhi, đầu báo, ảnh các công trình kiến trúc

- Minh họa các bố cục bìa sách, các bơc trình bày bìa

- Bài vẽ của h/s lớp trớc

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

* Trả bài vẽ tranh đề tài 20/11

* KT : Kể vài nét về tác phẩm mà em biết khẳng định những thành tựu của

Mĩ thuật cách mạng Việt Nam ?

Trang 20

- Cho h/s quan sát kĩ 1 minh họa.

- Yêu cầu nêu:

- Nêu đợc đặc điểm sách bao gồm:

+ Tên sách+ Tên tác giả, NXB+ Hình minh họa

b Nêu đợc các bớc theo minh họa

- Ghi nhớ:

1/ Xác định vị trí, kích thớc các phần tên sách, tác giả, NXB, hình minh họa2/ Vẽ minh hoa, kẻ chữ

+ Chú ý khắc sâu việc kẻ chữ ngay

ngắn hoặc viết, vẽ chữ phải rõ ràng

- Bài

vẽ củah/s

- Bài

vẽ củah/s lớptrớc

- Nhận xét, đánh giá bài (theo các nội dung đã tìm hiểu về bìa sách Học sinh khác n/x phần bạn trả lời.)

- Thử xếp loại bài

- Nêu ý kiến về hớng sửa chữa, chỉnh bài tốt hơn

* Dặn dò BTVN:

Trang 21

- Vẽ màu hoàn chỉnh bài vẽ trên lớp.

- Chú ý quan sát 1 số hoạt động của gia đình em Vẽ phác hình tợng để ghi nhớ các hoạt động đó

- Chuẩn bị cho bài sau: Xem trớc nội dung bài 12 Có đủ giấy, bút, màu vẽ…)

Tiết 12: Vẽ tranh

Đề tài Gia đình

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc nội dung đề tài gia đình, có kiến thức về mọi hoạt độngtrong gia đình

- Bài vẽ thể hiện sinh động hoạt động hoạt động của gia đình Nêu đợc nét

đẹp điển hình nhất

- Qua bài, giáo dục h/s ý thức hơn trong các việc làm giúp đỡ bố mẹ, Gióa dục tình cảm đoàn kết, yêu thơng, gắn bó nhau trong gia đình

II/ Chuẩn bị:

1) Đồ dùng: - Tranh minh họa các sinh hoạt hàng ngày của gia đình, chân

dung thành viên trong gia đình

- Bài vẽ của h/s

2) Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp,

nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

* Thu bài vẽ bìa sách

- Giới thiệu các đề tài khác nhau

- Gợi ý cho học sinh nêu các hoạt

động hàng ngày của gia đình

- Nêu vấn đề: " Em thể hiện mình

trong gia đình bằng những việc làm

nh thế nào? ”

- Động viên h/s: đó là những việc

làm có ích, tình cảm Hãy thể hiện

nó bằng hình ảnh - tranh vẽ

- Bố cục, màu sắc của tranh này có

những chi tiết nào đẹp?

- Giới thiệu, kết hợp câu hỏi để học

sinh tìm hiểu: Nội dung, bố cục

Hình tợng, màu sắc trong tranh

- KL: Mỗi tranh đều có vẻ đẹp chứa

đựng tình cảm gia đình sâu sắc

Tranhgia

đình:

Bữacơm

; Dọndẹp;

Chândung

Để lại 1minhhoasinhhoạtgia đình

- Quan sát minh họa bảng

- Xem minh họa SGK

- Nêu các việc làm của mình, các hoạt

động của gia đình

- Nhận xét và góp ý cho tranh

- Nhận xét về bố cục, hình ảnh, màu sắc

- Nắm đợc cách thể hiện đề tài:

+ Hình ảnh dáng tiêu biểu

+ Có chính, phụ+ Màu sắc có đậm nhạt, hài hoà

- Nêu cảm nhận của

em về tác phẩm

Trang 22

- Gợi ý: Vẽ 1 tranh thể hiện việc

làm của em giúp gia đình em sẽ vẽ

Vẽ trênbảng

3 bớc

- Nêu việc làm của mình và các bớc thể hiện việc làm đó trong tranh

- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ trên bảng

- Học sinh nêu tiếp các bớc hoàn chỉnh bài vẽ

- Học sinh thực hành

vẽ trên giấy A4 một tranh về Gia đình

- Thực hành theo cách

vẽ đã học ở bài học tiết 9

- Nhận xét, đánh giá của giáo viên

Động viên học sinh sửa hình, hoàn

thành tốt mầu sắc để có một tranh

đẹp về Gia đình thân yêu

Bài vẽcủa họcsinh

- Học sinh nhận xét về: Hình; Bố cục

- Học sinh nhận xét,

đánh giá phần bạn trảlời của bạn Nêu ýkiến để hoàn chỉnhcác bài vẽ trên

Tiết 13 Vẽ theo mẫu

Giới thiệu tỉ lệ khuôn mặt ngời

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc đặc điểm của khuôn mặt; vị trí, đặc điểm chung của các bộ phận trên khuôn mặt ngời và tỉ lệ giữa các bộ phận

- Bài vẽ thể hiện đợc tỉ lệ chung của khuôn mặt ngời nhìn chính diện( hoặc nhìn nghiêng 1 mặt)

- Qua bài kích thích thú vẽ chân dung h/s thể hiện chi tiết hơn, cụ thể hơn tình cảm của ngời vẽ và ngời đợc vẽ

Trang 23

- Em thấy trên mọi khuôn mặt có

những điểm nào giống nhau?

- Kết luận về sự đa dạng, phong

phú của khuôn mặt cùng với hình

dáng khác nhau của các bộ phận ->

đặc điểm riêng

Họcsinhlàmmẫu

- Quan sát khuôn mặt các bạn

- Nêu các dạng vuông, tròn, trái xoan, tam giác…)

- Nắm đợc điểm giống nhau: Vị trí mắt, mũi, miệng, tai

- Thể hiện trạng thái tình cảm: vui, buồn, sợ, giận dữ…)

- Quan sát hình vẽ, em hãy cho

biết tóc chiếm mấy phần? Các

tỉ lệ các bộ phận này thay đổi nh

thế nào? Nó tạo ra kết quả là gì?

- GV giới thiệu 2 khuôn mặt đặc

trng trẻ em và ngời lớn

MinhhoạKhuônmặtngời

(chân dung khuôn mặt)

- Quan sát khuôn mặt

- Các nhóm nêu và nắm

đợc:

+ Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài khuôn mặt ( 3,5 phần).

- Tóc: 0.5 phần

- Chân tóc đến lông mày

= Lông mày đến mũi = mũi đến cằm và chiếm 1phần

+ Tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều rộng khuôn mặt ( 5 phần):

Mắt rộng 1 phần;

Khoảng cách 2 mắt chiếm 1 phần; Mũi rộng

Trang 24

- Yêu cầu: Học sinh thử tìm đờng

chia đôi khuôn mặt Tập vẽ các

đ-ờng chia tỉ lệ khuôn mặt

theo tỉ lệ vừa tìm hiểu

- Quan sát bài vẽ và nêu

Tiết 14 Thờng thức Mĩ thuật

Một số tác giả - tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật

Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975

I/ Mục tiêu bài học:

- Hiểu biết vài nét về tác phẩm, tác giả tiêu biểu Học sinh nắm đợc bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 và trào lu sáng tác giai đoạn thông qua tác phẩm - Học sinh hiểu đợc thành tựu mĩ thuật Việt Nam

- Qua việc nắm bắt tinh thần tác phẩm và thấy đợc sự phong phú ở chất liệu sáng tác

- Giáo dục học sinh ý thức rèn luyện, học tập tinh thần sáng tác, nhận thức

đúng đắn giá trị của tác phẩm

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ trong bộ đồ dùng dạy học

+ Tranh sơn mài: Tát nớc đồng chiêm; Kết nạp đảng ở ĐBP+ Sơn dầu: phố cổ Hà Nội

+ Tranh su tầm của h/s

- Bài su tầm của học sinh

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, thuyết trình, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

III/ Tiến trình dạy- học:

Thời

gian Hoạt động của giáo viên Minh họa Hoạt động của học sinh

Hớng dẫn học sinh tìm hiểu về - Trả lời câu hỏi

Trang 25

- Qua việc tìm hiểu bài ở nhà, em

hãy nêu vài nét về họa sĩ Trần Văn

Cẩn?

- Gợi ý: Quê quán? Quá trình công

tác?

- Các sáng tác giai đoạn này tập

trung phản ánh nội dung nào?

(Gợi ý: Chiến thắng lịch sử Điện

Biên Phủ 1954, kháng chiến chống

Pháp thắng lợi Chiến tranh Phá

hoại Miền Bắc 1964 Miền Bắc

xây dựng XHCN, đấu tranh giải

Tácphẩm

“Tátnớc

đồngchiêm

- Quan sát tranh minh họa

- Đọc đoạn văn giới thiệu tác giả

- Nêu đợc nội dung: + Sinh 1910, mất 1994.+ Quê: Kiến An – Hải Phòng

+ Tốt nghiệp khóa 1931 – 1936

+ Tham gia kháng chiến– chiến khu Việt Bắc.+ Nắm nhiều chức vụ quan trọng

+ Giải thởng HCM

- Tác phẩm: Bố cục ớc

lệ, giàu tính trang trí Dáng điệu nh múa vui ngày hội lao động sản xuất Màu sắc mạnh mẽ.Ngời và cảnh nhịp điệu hài hòa

- Cho các nhóm tìm hiểu về tác giả

và tác phẩm thông qua câu hỏi nêu

vấn đề:

+ Em cho biết xuất thân và sự

nghiệp của họa sĩ Nguyễn Sáng?

+ Tác phẩm “Kết nạp đảng ở

Điện Biên Phủ” diễn tả nội dung

gì?

+ Em hãy cho biết ý nghĩa của

các tác phẩm ở giai đoạn này?

( Gợi ý: tác động mạnh mẽ đến lí

tởng cao đẹp của ngời chiến sĩ)

* Bùi Xuân Phái và “ Phố cổ Hà Nội

”:

+ Em hiểu biết gì về xuất thân và

sự nghiệp của họa sĩ Bùi Xuân

Phái?

+ Các tác phẩm về phố cổ Hà

ChândungHọa sĩNg

Sáng,BùiXuânPhái

Tranhsơnmài

“Kết nạp

đảng ở

Điện Biên Phủ”;

- Đọc bài

- Quan sát các tranh

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu của giáo viên

- Đại diện nhóm trả lời

Diễn tả chất cao đẹp, hào hùng của ngời đảng viên

Trang 26

Nội diễn tả nội dung gì?

+ Em hãy cho biết ý nghĩa của

các tác phẩm ở giai đoạn này?

- Mở rộng: Phố cổ Hà Nội – Hoài

niệm sâu sắc còn đi vào thơ ca,

khơi nguồn cho nhiều sáng tác của

các nhạc sĩ – họa sĩ

KL: Mĩ thuật Việt Nam phát

triển cả chiều sâu và chiều rộng

Đội ngũ đông đảo các họa sĩ cách

mạng đầy nhiệt huyết sáng tác

Tác phẩm có giá trị nghệ thuật

cao Phản ánh sinh động, chân

thực cuộc sống, chiến đấu, xây

dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân

dân ta

Minhhọatranhsơndầu về

- T/p: Cảnh phố vắng xônghiêng, mái, tờng rêu phong, đen sạm màu thời gian Cảm giác khátkhao sâu sắc Tìm thấy

Hà Nội qua những thăngtrầm lịch sử

- Em hãy miêu tả (bình luận) tác

phẩm mà em biết ở giai đoạn 1954

- 1975?

- Nêu tóm tắt nội dung

đã học

- Phát biểu cảm nhận của em về nét đẹp của tác phẩm mà em thích

I/ Mục tiêu bài học:

- Học sinh nắm đợc đặc điểm cấu tạo của mặt nạ, hiểu biết một sốkiến thức về Trang trí ứng dụng

- Học sinh biết cách trang trí cái mặt nạ Phát triển khả năng phối hợpkiến thức trang trí, vẽ tỉ lệ khuôn mặt

- Học sinh trang trí đợc mặt nạ dùng trong sing hoạt của thiếu nhihàng ngày hoặc dùng trong nghệ thuật biểu diễn, treo trang trí

II/ Chuẩn bị:

1 Đồ dùng:

- Mặt nạ thờng, mặt nạ dùng trong nghệ thuật biểu diễn

- Tranh, ảnh minh họa các mặt nạ đợc trang trí, minh họa buổi biểudiễn có sử dụng mặt nạ ( thiếu nhi vui trung thu, múa hát, sân khấucải lơng, tuồng, chèo, …))

- Su tầm mặt nạ, ảnh minh họa trang trí mặt nạ Đồ dùng học tập

2 Phơng pháp: Trực quan, giảng giải, gợi mở, vấn đáp, nhóm làm việc

Trang 27

III/ Tiến trình dạy- học:

* KT : Qua việc tìm hiểu về Một số tác giả - tác phẩm tiêu biểu của nền Mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 – 1975 Em thích nhất tác giả hay tác

- Kết luận của giáo viên: Mặt nạ có ý

nghĩa và nhiều giá trị trong đời sống

CácloạiMặtnạ

- Học sinh quan sát mặt nạ trong thực tế

- Học sinh quan sát minh họa Sách giáo khoa (Trang 122-124)

- Nêu đợc công dụng ,cấu tạo của mặt nạ Chất liệu làm mặt nạ

- Kể đợc các hình thứctrang trí của mặt nạ

Vẽtrênbảng

- Học sinh nêu cách vẽ

và lên bảng vẽ phác dáng mặt nạ

- Học sinh quan sát Giáo viên vẽ lại trên bảng

- Học sinh quan sát các hình thức trang trí khác nhau

- Học sinh nêu tiếp các bớc hoàn chỉnh bài vẽ theo gợi ý của giáo viên

cho nhau, không đợc chép giống

nhau từng đờng nét, mầu sắc

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học

sinh trong quá trình vẽ dáng, lựa

chọn hình thức thể hiện, mầu sắc …)

- Học sinh thực hành

vẽ trang trí mặt nạ dùng trong dịp Tết trung thu

- Học sinh nhận xét vềdáng, nét tạo hình

- Nêu ý kiến của mình

để trang trí hoàn chỉnh

Trang 28

- Nhận xét, đánh giá của giáo viên mặt nạ.

* Dặn dò - Bài tập về nhà:

- Hoàn chỉnh mầu sắc trang trí mặt nạ

- Vẽ tạo dáng và trang trí 1 mặt nạ khác mặt nạ em đã vẽ ở lớp để sử dụng

- Tìm hiểu nội dung bài 16 – 17 và ôn tập:

+ Các bài thờng thức mĩ thuật từ đầu năm học

+ Các cách vẽ: Đề tài, trang trí, vẽ theo mẫu để chuẩn bị tốt cho bài thi

Tiết 16 – 17: Thi học kì I Đề ra:

Hãy vẽ một bức tranh đễ tài về gia đình

Ngày đăng: 30/06/2014, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thể hiện mà em đã tìm hiểu - Giáo án Mĩ thuật 8
Hình th ức thể hiện mà em đã tìm hiểu (Trang 2)
Hình thức thể hiện mà em đã tìm hiểu - Giáo án Mĩ thuật 8
Hình th ức thể hiện mà em đã tìm hiểu (Trang 8)
Hình tợng. - Giáo án Mĩ thuật 8
Hình t ợng (Trang 12)
Hình mảng . - Giáo án Mĩ thuật 8
Hình m ảng (Trang 53)
Hình chính phụ khác nhau. - Giáo án Mĩ thuật 8
Hình ch ính phụ khác nhau (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w