- Giúp HS nắm các khái niệm cơ bản của xác suất thông kê như: phép thử, không gian mẫu,biến cố liên quan đến phép thử, tập hợp mô tả biến cố… 2 Kỹ năng: - Biết tính xác suất của biến cố
Trang 1- Giúp HS nắm các khái niệm cơ bản của xác suất thông kê như: phép thử, không gian mẫu,
biến cố liên quan đến phép thử, tập hợp mô tả biến cố…
2) Kỹ năng:
- Biết tính xác suất của biến cố theo định nghĩa cổ điển của xác suất
- Biết tính xác suất thực nghiệm (tần suất) của biến cố theo định nghĩa thống kê của sác xuất
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính tổ hợp chập k của n phần tử?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
+ Gieo một con xúc xắc có 6 mặt
+ Gieo hai đồng xu khác nhau
Đó là những phép thử ngẫu nhiên
+ GV rút ra định nghĩa phép thử ngẫu nhiên và
+ Hãy nêu tính chất của phép thử ngẫu nhiên?
+ Kết quả của các phép thử ngẫu nhiên có biếttrước được hay không?
+ Tập hợp tất cả các kết quả có khả năng xảy ra có
Trang 2không gian mẫu biết được hay không?
+ Hãy cho biết tập hợp tất cả các kết quả có thểxảy ra khi thực hiện phép thử gieo một con xúcxắc?
+ Cho phép thử T là gieo hai đồng xu Hãy tìmkhông gian mẫu Ω
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm khái niệm biến cố.
+ Biến cố A liên quan đến phép thử T là biến cố
mà việc A xảy ra hay không tuỳ thuộc vào kết
quả của phép thử T
+ Các kết quả mà biến cố A luôn xảy ra gọi là
biến cố thuận lợi cho A Tập hợp các biến cố
thuận lợi cho A ký hiệu là ΩA
Cho T là phép thử gieo hai con xúc xắc A là biến
cố mà tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7.Hãy tìm Ω Ω , A.
Ta có: Ω là tập hợp:
(1;1) (1;2) (1;3) (1;4) (1;5) (1;6)(2;1) (2;2) (2;3) (2;4) (2;5) (2;6)(3;1) (3;2) (3;3) (3;4) (3;5) (3;6)(4;1) (4;2) (4;3) (4;4) (4;5) (4;6)(5;1) (5;2) (5;3) (5;4) (5;5) (5;6)(6;1) (6;2) (6;3) (6;4) (6;5) (6;6)
Trang 32) Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính tổ hợp chập k của n phần tử?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm biến cố.
+ Biến cố A liên quan đến phép thử T là biến cố
mà việc A xảy ra hay không tuỳ thuộc vào kết
quả của phép thử T
+ Các kết quả mà biến cố A luôn xảy ra gọi là
biến cố thuận lợi cho A Tập hợp các biến cố
thuận lợi cho A ký hiệu là ΩA
Cho T là phép thử gieo hai con xúc xắc A là biến
cố mà tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7.Hãy tìm Ω Ω , A.
Ta có: Ω là tập hợp:
(1;1) (1;2) (1;3) (1;4) (1;5) (1;6)(2;1) (2;2) (2;3) (2;4) (2;5) (2;6)(3;1) (3;2) (3;3) (3;4) (3;5) (3;6)(4;1) (4;2) (4;3) (4;4) (4;5) (4;6)(5;1) (5;2) (5;3) (5;4) (5;5) (5;6)(6;1) (6;2) (6;3) (6;4) (6;5) (6;6)
{(1;6), (6;1), (2;5), (5;2), (3;4), (4;3) }
A
Ω =
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm khái niệm xác suất của biến cố.
a) Định nghĩa cổ điển của xác suất:
Trang 4+ Ta kí hiệu X là số phần tử của tập X
+ Xác suất của biến cố A là một số thực kí hiệu
là P(A) và được xác định như sau: P A( )= ΩA
Ω
Ví dụ: Một bộ bài có 52 quân bài, rút ngẫu
nhiên ra 5 quân bài Tính xác suất để trong 5
quân bài được rút có một bộ 4 quân (cơ, rô,
chuồn, píc) giống nhau
+ Hãy liệt kê các phần tử của tập ΩB?
Ta có:
(1;1), (2;2), (3;3), (4;4), (5;5), (6;6), (1;2), (2;1), (2;3), (3;2), (3;4), (4;3), (4;5), (5;4), (5;6), (6;5).
Xét phép thử T: Rút ngẫu nhiên 5 quân bài
Gọi A là biến cố trong 5 quân bài được rút có 4quân lập thành 1 bộ
Ví dụ: Phép thử T gieo hai con xúc xắc
a) A là biến cố mà tổng số chấm trên hai mặt haicon xúc xắc bằng nhau Tính xác suất của biến cốA
b) B là biến cố mà hiệu số chấm trên hai mặt haicon xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 1 Tính xác suấtcủa biến cố B
Trang 52.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính tổ hợp chập k của n phần tử?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm xác suất của biến cố theo thống kê
b) Định nghĩa thống kê của xác suất:
+ Trong thức tế có nhiều phép thử mà các khả
năng xuất hiện trong các trường hợp không
bằng nhau Ví dụ con xúc xắc có 6 mặt không
cân đối Khi đó ta có định nghĩa xác suất như
sau:
Một phép thử T được thực hiên N lần, số lần
xuất hiện biến cố A trong N phép thử đó gọi là
tần số của biến cố A trong N phép thử nói trên
Tỉ số giữa tần số và N gọi là tần suất của biến
cố A Ta thấy khi N càng lớn thì tần suất của
biến cố A càng gần một số xác định, số này
chính là xác suất của biến cố A trong định nghĩa
cổ điển
Ví dụ: Gieo một con súc sắc 5000 lần, số lần xuất
hiện mặt chẵn là 2520 Xác suất của biến cố A “Sốchấm trên mặt con súc sắc chẵn” là
2520 ( ) 0,504 5000
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các ví dụ áp dụng.
Trang 6từ 1 đến 10 Rút ngẫu nhiên 2 thẻ rồi nhân hai
số trên hai thẻ lại với nhau Tính xác suất mà
kết quả nhân được là một số chẵn
Giải:
Rút ngẫu nhiên 2 thẻ từ hộp có 10 thẻ có: 2
10 C
cách
2 10
Trang 7Ngày soạn:7/11/2009
I./ Mục tiêu bài học:
Qua bài học sinh cần nắm
II./ Chuẩn Bị Phương Tiện Dạy Học :
1./ Chuẩn Bị Của Giáo Viên :
+ Giáo án, sách tham khảo + Phương pháp : Gợi mở vấn đáp
2./ Chuẩn Bị Của Học Sinh:
+ Sách giáo khoa + Đồ dung học tập
III./ Gợi ý về phương pháp:
+ Gơi mở
+ Đàm thoại GQVĐ
IV/ Tiến trình bài dạy :
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động nhóm : Bài tập 5 trang 64
- Nhóm 1, 6: làm câu a và biến cố A.
- Nhóm 2, 4: làm câu a và biến cố B
- Nhóm 3, 5: làm câu a và biến cố C.
Đáp số : A = {1, 2, 3, 4, 5}: “Lấy được thẻ màu đỏ”
B = {7, 8, 9, 10}: “Lấy được thẻ màu trắng”
C = {2, 4, 6, 8, 10}: “Lấy được thẻ ghi số chẵn”
Trang 83./ Bài mới :
Hoạt động 1: Bài tập 3 và 4 trang 63, 64
Ω = {(1,2), (1,3), (1,4), (2,3), (2,4), (3,4)} b./
A = {(1,3), (2,4)}
B = {(1,2), (1,4), (2,3), (2,4), (3,4)}
= Ω \ {(1,3)}
+ 2 HS lên bảng a./ A=A 1∩A2 ; B = A 1 ∩ A 2 ;
C = (A 1∩A ) ( A 2 ∪ 1∩A )2 ; D = A 1 ∪ A 2 b./ D là biến cố: “Cả hai người đều bắn trượt” Như vậy,
D = A 1∩A2 = A Hiển nhiên B ∩ C=φ, nên B và C xung khắc
Hoạt động 3: Bài 7 trang 64
Trang 9Tiết 34 CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT.
Ngày soạn:7/11/2009
I.MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Nắm các khái niệm hợp và giao hai biến cố
Biết được khi nào hai biến cố xung khắc, hai biến cố độc lập, thế nào là biến cố đối…
Xem trước nội dung bài học ở nhà
III./ Gợi ý về phương pháp:
+ Gơi mở
+ Đàm thoại GQVĐ
IV/ Tiến trình bài dạy :
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
Xen kẽ trong bài giảng 3./ Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
+ Yêu cầu một HS lên bảng trình bày các khái
niệm:
- Phép thử ngẫu nhiên
- Không gian mẫu
- Biến cố
- Tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố
- Xác suất cổ điển của biến cố
- Xác suất thống kê của biến cố
+ HS lên bảng trình bày, cả lớp chú ý lắng nhe vànhận xét, sửa chữa nếu có
Đáp án:
- Phép thử ngẫu nhiên là một hành động (hay mộtthí nghiệm) mà kết quả của nó không đoán trướcđược và tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra làxác định được
- Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra gọi làkhông gian mẫu
- Biến cố A liến quan đến phép thử T là một sựkiện mà việc A có xảy ra hay không tuỳ thuộc vàokết quả của phép thử T đó
Trang 10- Kết quả của phép thử làm cho biến cố A xảy ragọi là kết quả thuận lợi cho A Tập hợp tất cả cáckết quả thuận lợi cho A kí hiệu là: ΩA
- Tỉ số P A( ) ΩA
=
Ω là xác suất của biến cố A theo
cổ điển
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm khái niệm biến cố hợp.
-Cho A:”Bạn đó là học sinh giỏi hóa”
-Cho B:”Bạn đó là học sinh giỏi lí ”
Ta có thể “Bạn đó là học sinh giỏi hóa họăc lí
”được không? Và biến cố này có tên là gì?
-Gọi học sinh nêu định nghĩa biến cố hợp
-Gọi học sinh cho ví dụ
-Trong trường hợp có k biến cố thì sao?
- Ta có thể hợp hai biến cố đó lại bằng từ
“hoặc” ,bằng dấu hợp
- Biến cố này gọi là biến cố hợp
-Học sinh nêu định nghĩa
-Nếu có k biến cố thì biến cố hợp của k biến cố đólà:
1 2 k
A ∪A ∪ ∪A
Hoạt động 3:Làm quen với khái niệm biến cố xung khắc và quy tắc cộng xác suất.
-Cho A:”Bạn đó là học sinh khối 10”
Cho B:”Bạn đó là học sinh khối 11”
Nhận xét về ý nghĩa của hai biến cố này? Hai
biến cố này như thế nào với nhau và gọi là gì?
như thế nào là hai biến cố xung khắc nhau?
-Nếu hai biến cố xung khắc thì xác suất để A
hoặc B xảy ra là ?
-Trong trường hợp có k biến cố xung khắc thì
tính xác suất ntn?
_Hai biến cố này có ý nghĩa xung khắc nhau nên
ta nói hai biến cố A và B xung khắc nhau
-Hai biến cố A và B được gọi là xung khắc nhaunếu biến cố này xảy ra thì biến cố kia không xảyra
Hoạt động 4:Hướng dẩn nắm khái niệm biến cố đối.
_Cho A:”chọn được hai viên bi cùng màu”
Cho B :”Chọn được hai viên bi khác màu”
Ta thấy hai biến cố ý nghĩa như thế nào ?Gọi là
-P A( ) 1 = −P A( )
4./ Củng cố :
+ Yêu cầu học sinh nhắc lại các định nghĩa trong bài
5./ Bài tập về nhà :
Trang 11+ Giải lại các bài tập trong sách giáo khoa trang 63 và 64 + Soạn bài 5 “Xác suất của biến cố”
……… Tiết 35: CÁC QUY TẮC TÍNH XÁC SUẤT.
Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất để tìm xác suất của hợp các biến cố xung khắc
Biết vận dung quy tắc nhân xác suất để tìm giao của các biến cố độc lập
2./ Kiểm tra bài cũ :
Xen kẽ trong bài giảng 3./ Bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
-Nêu định nghĩa :Biến cố hợp,xung khắc,quy
tắc cộng xác suất,biến cố đối
_Bài tập:Một hộp đựng 4 viên bi xanh ,3 viên bi
đỏ và 2 viên bi vàng Chọn ngẫu nhiên 2 viên
36 36 36 18
-b)Ta thấy H :”Chọn được 2 viên bi khác màu”là
Trang 12biến cố đối của H do đó
5 13 ( ) 1 ( ) 1
18 18
P H = −P H = − =
Hoạt động 2:Hướng dẩn làm quen biến cố giao.
_Cho A:”Bạn đó là học sinh giỏi Anh “
Cho B :”Bạn đó là học sinh giỏi sử “ ta có thể
gộp lại thành :”Bạn đó là học sinh giỏi Anh và
sử “ được không?và gọi biến cố này là gì?
_Thế nào là biến cố giao ?
_Trong trường hợp có k biến cố thì sao?
_ Ta có thể gộp lại được và biến cố đó gọi là biến
Hoạt động 3: Hướng dẩn làm quen biến cố độc lập.
_Khi gieo một đồng xu 2 lần liên tiếp
Gọi A:”Lần gieo thứ nhất đồng xu xuất hiện
mặt sấp”, B:”Lần gieo thứ hai đồng xu xuất
hiện mặt ngửa”.Chúng ta xem xác suất xuất
hiện của hai biến cố đó như thế nào?lúc đó hai
biến cố đó gọi là gì?
_Xác suất xuất hiện của hai biến cố độc lập vớinhau.Lúc đó ta gọi hai biến cố A và B độc lập vớinhau
_Học sinh nêu định nghĩa biến cố độc lập
Hoạt động 4:Quy tắc nhân Xác Suất.
-Nếu có hai biến cố độc lập ta tính xác suất như
thế nào?
-Trong trường hợp có k biến cố thì sao?
-Ví dụ Tính xác suất “cả hai động cơ đều chạy
Trang 13Ngày soạn:14/12/2009
Tiết 36: LUYỆN TẬP
I,MỤC TIÊU:
1)Kiến thức:
Nắm các khái niệm hợp và giao hai biến cố
Biết được khi nào hai biến cố xung khắc, hai biến cố độc lập, thế nào là biến cố đối…
Hiểu được hai quy tắc cộng và nhân xác suất
2)Kỹ năng:
Giúp HS biết vận dụng các quy tắc cộng và nhân xác suất để giải các bài toán xác suất đơngiản
Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất để tìm xác suất của hợp các biến cố xung khắc
Biết vận dung quy tắc nhân xác suất để tìm giao của các biến cố độc lập
Xem trước nội dung bài học ở nhà
III./ GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Gơi mở
+ Đàm thoại GQVĐ
IV)HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động1 : Kiểm tra bài cũ.
_Nêu định nghĩa biến cố hợp ,xung khắc
,đối,giao ,độc lập và nêu các trường hợp có k
biến cố
-Nêu công thức tính xác suất theo quy tắc cộng
và quy tắc nhân,nêu luôn trường hợp có k biến
Gieo ba đồng xu cân đối và đồng chất một cách a)Gọi A A A1 , 2 , 3 lần lượt là biến cố đồng xu thứ
Trang 14độc lập.Tính xác suất để:a)Cả ba đồng xu đều
Biết vận dụng quy tắc cộng xác suất để tìm xác suất của hợp các biến cố xung khắc
Biết vận dung quy tắc nhân xác suất để tìm giao của các biến cố độc lập
Xem trước nội dung bài học ở nhà
III./ GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
Trang 15+ Gơi mở
+ Đàm thoại GQVĐ
IV)HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ : Xen kẽ trong bài giảng
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Bài tập
Xác suất bắn trúng hồng tâm của một người
bắn cung là 0,2.Tính Xác suất để trong ba lần
P H P A A A
_Bài tập:Một hộp đựng 4 viên bi xanh ,3 viên
bi đỏ và 2 viên bi vàng Chọn ngẫu nhiên 2
-a)Gọi A:”Chọn được 2 bi xanh”,B:”Chọn được 2 viên
bi đỏ”,C:”Chọn được 2 viên màu vàng “, H:”Chọnđược hai viên bi cùng màu” khi đó H= ∪ ∪A B C
Trang 162./ Kiểm tra bài cũ :
Xen kẽ trong bài giảng 3./ Bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc.
Đại lượng X được gọi là một biến ngẫu nhiên
rời rạc nếu nó nhận giá trị bằng số thuộc một
tập hộp hữu hạn nào đó và giá trị ấy là một số
ngẫu nhiên không đoán trước được
Ví dụ: Gieo một đồng xu 5 lần liên tiếp Kí hiệu
X là số lần xuất hiện mặt ngửa thì đại lượng X cóđặc điểm như thế nào?
+ Giá trị của X là một số thuộc tập {0, 1, 2, 3, 4,5}
+ Giá trị của X là ngẫu nhiên không đoán trướcđược
+ Vậy theo định nghĩa trên đại lượng X gọi là gì?
Trang 17Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm cách lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
Ví dụ: Số vụ vi phạm giao thông vào ngày thứ
bảy trên đoạn đường A có bảng phân bố xác
+ Hãy nhận xét tổng các số trong dòng thứ hai:
1 2 n ?
p + p + + p =
+ Tính xác suất để trên đoạn đường A vào tối thứbảy có hai vụ vi phạm giao thông
+ Tính xác suất để tối thứ bảy trên đoạn đường A
có nhiều hơn ba vụ vi phạm giao thông
4 Củng cố: hs nắm các khái niệm đã học
5.Dặn HS về nhà làm các bài tập trong SGK.
Xem trước nội dung bài học tiết sau: Ôn tập chương II
Tiết 39 BIẾN NGẪU NHIÊN RỜI RẠC.
2./ Kiểm tra bài cũ :
Xen kẽ trong bài giảng
Trang 183./ Bài mới :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS lập bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc.
Ví dụ: Một túi đựng 6 bi đỏ, 4 bi xanh Chọn
ngẫu nhiên ba viên bi Gọi X là số viên bi xanh
được chọn ra, lập bảng phân bố xác suất cho
biến ngẫu nhiên rời rạc X
+ X nhận giá trị trong tập nào?
+ Hãy tính xác suất khi X nhận các giá trị 0, 1, 2,3
+ Một HS lên bảng giải Cả lớp theo dõi kiểm tranhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nắm khái niệm kì vọng.
Định nghĩa: Cho X là một biến ngẫu nhiên rời
rạc, nhận giá trị là: {x1, x2, …,xn} Kì vọng của
X là một số kí hiệulà E(X) được xác định bởi
công thức:
1 1 2 2 1
Vậy mỗi tối thứ bảy trên đoạn đường A có trungbình 2,3 vụ vi phạm giao thông
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS nắm khái niệm phương sai và độ lệch chuẩn.
Định nghĩa: Cho X là một biến ngẫu nhiên rời
rạc với tập giá trị là: {x1, x2, …,xn} Phương sai
của X kí hiệu là V(X) là một số xác định bởi
+ Hãy tính phương sai và độ lệch chuẩn trong ví
dụ trên về số vụ vi phạm giao thông vào tối thứbảy trên đoạn đường A
Hãy chứng minh công thức sau:
Trang 19+ Kì vọng có ý nghĩa là giá trị trung bình trong
các giá trị mà biến ngẫu nhiên rời rạc X nhận
được
+ Phương sai và độ lệch chuẩn mang ý nghĩa đo
độ phân tán xung quanh giá trị trung bình
Nếu phương sai càng lớn thì độ phân tán càng
i i i
Xem trước nội dung bài học tiết sau: Ôn tập chương II
Tiết 40 THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MTĐT
Ngày soạn: 20-12-2009
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Giúp HS nắm các cách tính hoán vị, tổ hợp, chỉnh hợp bằng máy tính bỏ túi
Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán trên máy tính cầm tay
2./ Kiểm tra bài cũ :
Xen kẽ trong bài giảng 3./ Bài mới :
Trang 20Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tính luỹ thừa, giai thừa, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
7 shif Trên màn hình xuất hiện kết quả
4, TínhC3
7
=
3nCr
7 shif Trên màn hình xuất hiện kết quả
2, Chọn ngẫu nhiên 5 quân bài Tính xác xuất
để trong 5 quân bài đó ta có một bộ
Xác suất cần tìm là: P =
C5 52
48.13
1, Hệ số đó là 10 10
19.2
C
Bấm máy tính như sau: 19nCr 10×2^10=
Trên màn hình xuất hiện kết quả2,ấn máy tính như sau:
=
÷
×48 52shif nCr 513
Trên màn hình xuất hiện kết quả
4 Củng cố: hs nắm các khái niệm đã học
5.Dặn HS về nhà làm các bài tập trong SGK.
Xem trước nội dung bài học tiết sau: Ôn tập chương II
……… Tiết 41 KIỂM TRA 1 TIẾT
Ngày soạn: 20-12-2009
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức:
Học sinh trình bày lời giải bài kiểm tra về hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, nhị thức Newtơn
Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính toán , trình bày lời giải bài toán
Trang 21Kiểm tra tự luận
IV/TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ : không
3./ Bài mới :
ĐỀ BÀI
Câu I (3.0 điểm).
Cho một hộp đựng 4 bi đỏ, 3 bi xanh, 5 bi vàng Chọn ngẫu nhiên 3 bi từ hộp đó Hỏi:
1, Có bao nhiêu cách chọn 3 bi trong đó có ít nhất 2 bi vàng
2, Tính xác suất để các bi lấy ra không cùng màu
Câu III (3.0 điểm )
Tìm hệ số chứa x3 trong khai triển : ( 2+ x + 3x2 )10
4 Củng cố: Không
5.Dặn HS về nhà làm các bài tập trong SGK.
Xem trước nội dung bài học tiết sau: Ôn tập chương II
……… Tiết 42:
ÔN TẬP CHƯƠNG II.
Ngày soạn: 25-12-2009
I-MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học trong chương II về tổ hợp và xác suất
Luyện tập giải các bài tập trắc nghiệm và tự luận về nội dung trong chương II
Hệ thống lại toàn bộ những kiến thức trong chương II
Chuẩn bị sẵn phương án A, B, C, D để trả lời các bài tập trắc nghiệm
Trang 221./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
+ Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa hai khái
niệm tổ hợp và chỉnh hợp
+ Định nghĩa về kì vọng, phương sai và độ lệch
chuẩn
+ Một HS lên bảng trả lời
3./ Bài mới :Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải các bài tập trong SGK.
Bài 1: Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập
được bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số (không
nhất thiết khác nhau)?
Bài 2: Từ các số 1, 2, 3, 4, 5 có thể lập được
bao nhiêu số chẵn có 3 chữ số khác nhau?
Bài 3: Trong không gian cho tập hợp gồm 9
điểm trong đó không có 4 điểm nào đồng
phẳng Hỏi có thể lập được bao nhiêu tứ diện
với các đỉnh thuộc tập hợp đã cho?
+ Cả lớp giải, một HS lên bảng trình bày
Giải: Gọi số chẵn có ba chữ số là: n abc a= , ( ≠ 0)
Vì a≠ 0 nên có 6 cách chọn
Mỗi chữ số b, c đều có 7 cách chọn
Vậy số các số thoả mãn đề bài là: 6.7.7 394 = (số)
Giải: Gọi số chẵn có ba chữ số là: n abc=
Vì clà số chẵn nên có 5 cách chọn
Mỗi chữ số b, c đều có 6 cách chọn
Vậy số các số thoả mãn đề bài là: 5.6.6 180 = (số)
Giải: Cứ 4 điểm bất kì không đồng phẳng thì xác
định được một tứ diện Vậy số tứ diện tạo thành từ
9 điểm đã cho là: 4
9
C =… (tứ diện)
Hoạt động 3: HS giải các bài tập trong SGK.
Bài 4: Một câu lạc bộ có 25 thành viên.
a) Có bao nhiêu cách chọn 4 thành viên vào Uỷ
3 25
A =
Giải:
Hệ số chứa x y8 9 trong khai triển nhị thức
17 (3x+ 2 )y là: 9 8 9
17
C 3 2 =
4.Hoạt động củng cố : Dặn HS ôn tập thật kỹ lý thuyết và bài tập trong SGK chương II.
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị sẵn các nội dung để tiết sau ôn tập
Trang 23Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học trong chương II về tổ hợp và xác suất.
Luyện tập giải các bài tập trắc nghiệm và tự luận về nội dung trong chương II
Hệ thống lại toàn bộ những kiến thức trong chương II
Chuẩn bị sẵn phương án A, B, C, D để trả lời các bài tập trắc nghiệm
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS giải các bài tập xác suất.
Bài 1: Chọn ngẫu nhiên 5 quân bài trong cỗ bài
tú lơ khơ gồm 52 quân bài này có ít nhất một
quân át
Giải: Gọi A là biến cố trong 5 quân bài được chọn
có ít nhất một quân át Khi đó A là biến cố trong
5 quan bài được chọn không có quân át nào
5 48 5 52
C ( ) C
P A =
Trang 24Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải bài tập về biến ngẫu nhiên rời rạc.
Bài 2: Số lỗi đánh máy trên một trang sách là
một biến ngẫu nhiên rời rạc X có bảng phân bố
xác suất như sau:
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS lập bảng phân bố xác suất.
Bài 3: Có hai túi, túi thứ nhất chứa 3 tấm thẻ
đánh số 1, 2, 3 và túi thứ hai chứa 4 tấm thẻ
đánh số 4, 5, 6, 8 Rút ngẫu nhiên từ mỗi túi
một thẻ rồi cộng hai số ghi trên hai tấm thẻ với
nhau Gọi X là số thu được
a) Lập bảng phân bố xác suất của X
b) Tính E(X), V(X), σ( )X
+ HS hoạt động độc lập cá nhân một em đứng dậytại chỗ trình bày kết quả
+ Cả lớp nhận xét sửa chữa
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS giải các bài tập trắc nghiệm khách quan.
+ GV treo bảng ghi sẵn các câu hỏi trắc nghiệm
trong SGK
+ GV tổng kết tính điểm theo từng tổ, tuyên
dương tổ nào đạt điểm cao nhất
+ HS làm việc theo tổ giải lần lượt từng câu vàcho đáp án
+ Một thư kí ghi lại kết quả trả lời của các tổ
4.Hoạt động củng cố : Dặn HS ôn tập thật kỹ lý thuyết và bài tập trong SGK chương II.
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị sẵn các nội dung để tiết sau ôn tập
Xem hệ thống lại toàn bộ các bài tập và những nội dung lý thuyết trong SGK đã học trong HK I
……… Tiết 44 : ÔN TẬP HỌC KỲ I.
Trang 25Luyện tập thêm một số kĩ năng giải trắc nghiệm.
Chuẩn bị đầy đủ và tốt nhất để thi HK I
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cũ.
+ Tập xác định của các hàm số lượng giác?
+ Tập giá trị của các hàm số lượng giác?
+ Hàm số tan, cotan có tập xác định là R
Hoạt động 2: Sự biến thiên của các hàm số lượng giác.
+ Trình bày sự biến thiên của các hàm số lượng
Trang 26+ Hàm số tanx luôn đồng biến trên cac khoảng mà
nó xác định
+ hàm số cotx luôn nghịch biến trên các khoảng
mà nó xác định
Hoạt động 3: Chu kì và tính chẵn lẻ của các hàm số lượng giác.
+ Hàm số cosx chẵn còn các hàm số lượng giác
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS giải một số bài tập về phương trình lượng giác.
+ Công thức nghiệm của phương trình lượng
giác
2 sin sin
Hoạt động 5: Một số dạng phương trình lượng giác thường gặp.
Hãy kể tên một số dạng phương trình lượng
giác thường gặp và cách giải
Giải các phương trình lượng giác sau:
1) 4(sin cos ) 3 sin 4 2
2) sin cos cos 2 tan tan
+ Phương trình bậc nhất đối với sin và cos
+ Phương trình thuần nhất bậc hai
+ Phương trình đối xứng
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS củng cố lại những kiến thức về tổ hợp và xác suất.
+ Phân biêt sự khác nhau và giống nhau cơ bản
nhất giữa hai khái niêm chỉnh hợp và tổ hợp
+ Phân biêt sự khác nhau cơ bản giữa hai khái
niệm “Quy tắc cộng” và “quy tắc nhân”
+ So sánh giữa định nghĩa cổ điển của xác suất
và định nghĩa thống kê của xác suất
+ Lấy từ tập A gồm n phần tử ra k phần tử và sắpxếp có thứ tự là một chỉnh hợp chập k của n phầntử
+ Lấy từ tập A gồm n phần tử ra k phần tử nhưngkhông sắp xếp có thứ tự là một tổ hợp chập k của
n phần tử
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS giải một số bài tậpvề tổ hợp và xác suất.
Trang 27Bài 1: Một tiệm vàng có 12 đôi hoa tai, chọn
ngẫu nhiên ra 4 chiếc Tính xác suất để trong 4
cách+ Chọn hai chiếc còn lại tuỳ ý nhưng không cùngđôi, có: 2
4.Hoạt động củng cố : Dặn HS ôn tập thật kỹ lý thuyết và bài tập trong SGK chương II.
5.Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị sẵn các nội dung để tiết sau kiểm tra học kỳ I.
Xem hệ thống lại toàn bộ các bài tập và những nội dung lý thuyết trong SGK đã học trong HK I
……… Tiết 45 KIỂM TRA HỌC KỲ I
( Theo kế hoạch chung của nhà trường )
Trang 28IV/TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
- Giáo viên nhận xét chung ưu khuyết điểm của bài
kiểm tra
- Trả bài
- Giáo viên gọi hai học sinh một lần lần lượt lên chữa
đề kiểm tra.
- Giáo viên đưa ra thang điểm cho từng phần
- Đánh giá những thiếu xót sai lầm mắc phải của học
sinh.
- Giải đáp những thắc mắc của học sinh
- Giáo viên lấy điểm vào sổ
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nhận bài
- Hs theo dõi và góp ý lời giải của các bạn
- Hs so sánh với thang điểm đã cho trong bài kiểm tra
- Hs thắc mắc những điều chưa hiểu rõ trong bài kiểm tra
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ những điều cần rút kinh nghiệm
4.Hoạt động củng cố :
5.Hướng dẫn về nhà: - Học sinh đọc bài mới : Phương pháp quy nạp toán học
………
Trang 29Tiết 47: PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC.
Ngày soạn: 30-12-2009
I-MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Giúp HS nắm kiến thức về phương pháp chứng minh quy nạp
- Nhớ được 3 bước chứng minh bằng quy nạp:
Kiểm tra mệnh đề đúng với n n= 0 là số tự nhiên nhỏ nhất trong tập hợp các số cần
chứng minh
Giả sử mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ n k n= ≥ 0.
Chứng minh mệnh đề đúng với n k= + 1 Kết luận mệnh đề đúng với mọi n∈N, n n≥ 0
- Xem trước nội dung bài học ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ các dung cụ học tập
III./GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Đàm thoại GQVĐ
IV-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS các bước chứng minh quy nạp.
+ Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với số tự
Trang 30Hoạt động 2: Hướng dẫn HS chứng minh một số mệnh đề bằng phương pháp quy nạp.
1 Phương pháp quy nạp toán học:
Bài toán: Chứng minh mọi số nguyên dương n
ta có:
3
) 2 )(
1 ( ) 1 (
Khái quát: Ta có thể c/m được mệnh đề sau:
Nếu (1) đúng với n=k (nguyên dương) thì nó
1 ( ) 1 (
3 2 2
.
1 + + + + = k k+ k+
k k
suy ra
3
) 3 )(
2 )(
1 ( ) 2 )(
1 ( 3
) 2 )(
1
(
) 2 )(
1 ( ) 1 (
= + + + + +
= + + + + + +
+
k k k k
k k
k
k
k k k
k
Vậy (1) đúng với mọi n nguyên dương
Phương pháp quy nạp toán học:
Để c/m mệnh đề A(n) đúng∀n∈N* ta thực
hiện:
B1: C/m A(n) đúng khi n=1.
B2: ∀n∈N* giả sử A(n) đúng với n=k, cần
chứng minh A(n) cũng đúng với n=k+1
H1: Hãy kiểm tra với n=1,2?
-H2: c/m n=3 đúng bằng cách sử dụng H1
-H3: có thể thử với mọi n không?
- Tuy nhiên dựa vào lập luận trên ta có thể đưa
3 2
H1: Thử với n=1H2: Thực hiện bước 2
Hoạt động 4:
Ví dụ 2: CMR un=7.22n-2 + 32n-1 5, ∀n∈N*
HD: uk+1=7.22(k+1)-2 + 32(k+1)-1=7.22k-2+2 + 32k-1+2
Trang 31=28.22k-2 + 9.32k-1 =4(7.22k-2 + 32k-1)+5.32k-1 5
Chú ý: trong thực tế ta có thể gặp bài toán yêu
cầu CM A(n) đúng ∀n≥ p Khi đó ta cũng cm
tương tự nhưng ở B1 thì thử với n=p
- Xem trước nội dung bài học ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ các dung cụ học tập
III./GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Đàm thoại GQVĐ
IV-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Ví dụ 3: CMR 2n>2n+1, ∀n ≥3 +n=1: u1=10 5
+Giả sử đúng n=k, cần cm đúng khi n=k+1
+ 2k+1=2.2k>2(2k+1)= 4k+2>2k+3>2(k+1)+1( vì k ≥ 3)
Hoạt động 2:
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 5: Khi n=k+1:
)1(2
112
12
1
3
12
1
+
++++++
1
11
2
11
++
<
+++++
k
k k
k
11
111
1)1(2
+
=+
+++
<
+
++
k
k k k
k k VP
1(
32
- Gv: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học: thước kẻ, phấn màu …
- Hs: xem bài trước ở nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập
2) Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ các dung cụ học tập
Trang 33III./GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Đàm thoại GQVĐ
IV-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Theo dõi hoạt động của Hs
- Đưa ra khái niệm dãy số tăng
- Tương tự cho dãy số , , ,
3
1,2
1,
Hs nhận xét và đưa ra khái niệm dãy số giảm
- Củng cố khái niệm dãy số tăng, dãy số giảm
qua các ví dụ cụ thể
- Nhận xét về tính tăng, giảm của dãy số sau:
( )u n :u n =( )−1n n?
- Gọi HS trả lời
- Gv sửa lại cho chính xác, dãy số như vậy gọi
là dãy số không tăng cũng không giảm
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi của Gv
- Thảo luận tìm hiểu dãy số
- Tri giác phát hiện vấn đề
- Nhận biết khái niệm mới
Hoạt động 2:
3 Dãy số tăng, dãy số giảm:
1 2
u n
Hoạt động 3:
Hãy cho một ví dụ về dãy số tăng, dãy số giảm
và một ví dụ về dãy số không tăng cũng không
giảm
- Gv theo dõi Hs, đưa ra kết luận đúng đắn cuối
cùng
- Hs suy nghĩ, xác định tính tăng, giảm
- 1 Hs trả lời, các Hs khác phát hiện sai và sửa
- Hs suy nghĩ, có thể thảo luận theo từng nhóm
Trang 34- Nhận xét dãy số 1, 2, 3, … và ,
3
1,2
1,
hạng nhỏ nhất, lớn nhất không? Giá trị LN, NN?
- Gv minh hoạ trên trục số
- Gv giới thiệu khái niệm dãy số bị chặn
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày Các Hs cònlai theo dõi và nhận xét
- Hs suy nghĩ và trả lời
- Hs tiếp nhận và dần hiểu rõ tính bị chặn
- Hs suy nghĩ và thảo luận theo nhóm
- Đại diện từng nhóm lên trình bày, các Hs còn lạitheo dõi và nhận xét
Hoạt động 4:
Dãy số bị chặn:
ĐỊNH NGHĨA 3:
a) Dãy số (u được gọi là dãy số bị chặn trên n)
nếu tồn tại một số M sao cho ∀n∈N*,u n ≤M
b) Dãy số (u được gọi là dãy số bị chặn dưới n)
nếu tồn tại một số m sao cho ∀n∈N*,u n ≥m
.c) Dãy số (u được gọi là bị chặn nếu nó vừa n)
bị chặn trên, vừa bị chặn dưới; nghĩa là, tồn tại
một số M và một số m sao cho
M u m N
Ngày soạn: 4-01-2010 LUYỆN TẬP.
I-MỤC TIÊU:
4) Kiến thức:
- Biết tìm được số hạng tổng quát của một dãy số cho bằng công thức
- Biết được tính chất tang, giảm của một dãy số cho trước
- Gv: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học: thước kẻ, phấn màu …
- Hs: xem bài trước ở nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 35n
π
4) Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ các dung cụ học tập
III./GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Đàm thoại GQVĐ
IV-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
- Hướng dẫn cho Hs hiểu rõ khái niệm mới qua
vd7 trong SGK
- Yêu cầu mỗi nhóm tự cho 1vd đơn giản về
các khái niệm này rồi trao đổi có sự hướng dẫn
của Gv
- Gv giúp HS củng cố các khái niệm đã được
học trong bài
Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳngđịnh dưới đây:
a) Mỗi hàm số là một dãy số
b) Mỗi dãy số là một hám số
c) Mỗi dãy số tăng là một hàm số bị chặn dưới d) Mỗi dãy số giảm là một dãy số bị chặn dưới e) Nếu ( )u là một dãy số hữu hạn thì tồn tại các n
hăng số m và M, với m≤M sao cho tất cả các sốhạng của ( )u đều thuộc đoạn n [m; M]
- Gv theo dõi cả lớp
- Gv nhận xét và đưa ra kết quả chính xác cuốicùng (b, c, d, e)
Hoạt động 2: Luyện tập
Sau 1 phút học sinh không giải được thì gợi ý
lấy I là trung điểm AMn Tính AI
Giao nhiệm vụ, đánh giá kết quả của học sinh
làm
Bài 1: Cho dãy số (Un), biết:
)3n
*,Nn(2U21U
−
==
=
VD 5 : Cho dãy số (Un) với Un là độ dài của dây
AMn trên hình vẽ bên (OA = 1)H1: Tính AMn
H2: Un = ?
Gọi 3 học sinh lên bảng làm, mỗi em làm 1 câu,các em khác theo dõi góp ý đúng - sai và có cáchnào làm hay hơn không?
Trang 36Bài 3: Viết 5 số hạng đầu của dãy số gồm các số
tự nhiên chia cho 3 dư 1 và viết số hạng tổng
- Gv: soạn bài, chuẩn bị đồ dùng dạy học: thước kẻ, phấn màu …
- Hs: xem bài trước ở nhà, chuẩn bị đồ dùng học tập
2)Học sinh:
- Xem trước nội dung bài học ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ các dung cụ học tập
III./GỢI Ý VỀ PHƯƠNG PHÁP:
+ Đàm thoại GQVĐ
IV-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1./ Ổn Định Lớp:
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 1:Chữa bài 10
Trang 37U3 , U5 được tính như thế nào?
Cho học sinh lên bảng giải
Giáo viên nhận xét bổ sung nếu cần
31
2611318
212
13
181)3
2(
21
2
3
212
212
210
212
2 4 5
2 2
3 4
2 2 3
2 1 2
=+
=+
=
=+
=+
=
=+
=+
=
=+
=+
=
u u
u u
u u
u u
Hoạt động 2:Chữa bài 12 SGK tr.106
Hãy nêu các bước chứng minh bằng phương pháp
3)32(232
2
1 1
−
=
=+
−
=+
=
+
+ +
k
k k
Giải đựơc một số bài tập đơn giản về cấp số cộng
Nắm được tính chất đơn giản về ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng ;
2)Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán về cấp số cộng
Biết dựa vào định nghĩa để nhận biết một cấp số cộng;
3)Thái độ:
Biết khái quát hoá , tương tự Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi
Trang 382./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Thầy nhắc lại quan hệ của số tự nhiên lẻ đứng
sau và số đứng ngay trước Xong kết luận dãy
STN lẻ dược gọi là một CSC có công sai d=2
thứ hai , mỗi số hạng (trừ số hạng cuối đ/v CSN
hữu hạn) có quan hệ thế nào với hai số hạng kề
nó cộng với 3 b) không là cấp số cộng
+ HS nhận ra t/c số hạng đứng giữa là trung bình cộng của 2 số hạng liền kề
Hoạt động 3:
Trang 39HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3 Số hạng tổng quát:
* Từ công thức tổng quát số tự nhiên lẻ thứ n
là u n = 2n – 1 hãy biểu diễn theo số hạng đầu u
Nắm được tính chất đơn giản về ba số hạng liên tiếp của một cấp số cộng ;
Nắm vững công thức xác định số hạng tổng quát và công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của một cấp sốcộng
Trang 402./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nắm công thức tính tổng n số hạng đầu trong một CSC.
4.Tổng n số hạng đầu tiên của một CS C
* Cho CSC (u n) có số hạng đầu u1 và công sai
d Xét n số hạng đầu tiên của CSC đó Thầy vẻ
Ví dụ 3: Ba góc A, B, C của tam giác vuông
12
13 1
2
3 1 36
2
1
+
=
− +
5 , 13 2 2 2
5 , 0 1 4 7 2 4
2 1
2
n n T T
n n n
n T
C A B C
C B A
2 90
1 2 − − 2 = −
u n π π Chú ý: Để CM (u n ) là CSC ta cần CM
u n+1 -u n không đổi, ∀n ≥ 1