II.Chuẩn bị -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
Trang 1Tuần 25 Ngày soạn: 5 / 3 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
2 Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó thân thiết bạn học sinh.
* Đối với H khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;
3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với H khá giỏi:Biết hỏi- đáp theo mẫu
câu về trường lớp của mình
II.Chuẩn bị
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các
em đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm
nay các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai
đoạn luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các
chủ điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên
nhiên, Đất nước Ở giai đoạn này các em sẽ
học được các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện
dài hơn, luyện viết những bài chữ nhiều
hơn Cô hy vọng các em sẽ học tập tốt hơn
trong giai đoạn này
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, chủ đề, bài học và
ghi bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ
đề nhà trường qua bài “Trường em”.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc
HS nhắc lại Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Trang 2nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
Cô giáo: (gi ≠ d)
Điều hay: (ai ≠ ay)
Mái trường: (ương ≠ ươn)
Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc bài: Trường em.
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Vì trường học
giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gũi thân yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp đoạn 3 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc đoạn 2
Cá nhân , đồng thanh nhóm lớp
Trang 3Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai
của em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Luyện nói:
Nội dung luyện nói:
Hỏi nhau về trường, lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi
nhau về trường lớp”
- Liên hệ thực tế
5.Củng cố:
Nêu lại nội dung bài đã học
Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Hai, mái, dạy, hay.
Đọc mẫu từ trong bài
Bài, thái, thay, chạy …
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
2 em khá giỏi
2 em – 3 em
Ngôi nhà thứ hai của em.
Vì ở trường … thành người tốt.
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Bài tập đọc nói lên sự thân thiết của ngôi trường đối với ban HS.
1 học sinh đọc lại bài
-Biết cách thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung
-Bước đầu biết cách tâng cầu bằng bảng cá nhân hoặc vợt gỗ và tham gia
Trang 4III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường 50 - 60 m
Đi thường theo vòng tròn ngược chiều kim
đồng hồ) và hít thở sâu: 1 phút
Xoay khớp cổ tay và các ngón tay (đan các
ngón tay của hai bàn tay lại với nhau rồi
xoay vòng tròn) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay khớp cẳng tay và cổ tay (co hai tay
cao ngang ngực sau đó xoay cẳng tay đồng
thời xoay cổ tay) 5 -> 10 vòng mỗi chiều
Xoay cánh tay : 5 vòng mỗi chiều
Xoay đầu gối (đứng hai chân rộng b”ng vai
và khuỵu gối hai bàn tay chống lên hai đầu
gối đó và xoay vòng tròn) 5 vòng mỗi chiều
Tổ chức cho các em tập dưới dạng trò chơi
thi đua có đánh giá xếp loại
+ Dành 3 – 4 phút cho các em “n tập sau
đó tổ chức thi trong mỗi tổ xem ai là người
có số lần tâng cầu nhiều nhất
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai tâng
được nhiều nhất sẽ được thắng cuộc và
được đánh giá cao trong lớp
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1
phút
Tập động tác điều hoà của bài thể dục 2X 8
Học sinh ra sân Đứng tại chỗ, khởi động
HS lắng nghe nắmYC nội dung bài học
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV
Học sinh ôn các động tác của bài thể dục theo hướng dẫn của giáo viên và lớp trưởng
Từng tổ trình diễn các động tác, các tổ khác theo dõi và cùng giáo viên đánh giá nhận xét xếp loại
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng, nhắc lại cách chơi và ôn tập
Học sinh thi đua tâng cầu lần lượt theo từng học sinh
Cả lớp cổ vũ động viên
Trang 5-Giúp học sinh bước đầu nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình.
- Biết vẽ một điểm ở tronghoặc ở ngoài một hình
-Củng cố cộng trừ các số tròn chục và giải bài toán có phép cộng
II : Chuẩn bị :
-Mô hình như SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi ghi đề bài
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một
Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N
2 học sinh làm bài tập trên bảng
Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm
Học sinh nhắc lại
Học sinh theo dõi và lắng nghe
A
N
Trang 6nằm ngoài hình vuông.
Gọi học sinh nhắc lại
+ Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và
chữa bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hành ở bảng con
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức số có dạng như trong bài tập
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn Điểm P nằm ngoài hình tròn.Học sinh làm VBT và nêu kết quả.Những điểm A, B, I nằm trong hình tam giác, những điểm C, D, E nằm ngoài hình tam giác
Yêu cầu học sinh chỉ vẽ được điểm, chưa yêu cầu học sinh ghi tên điểm, nếu học sinh nào ghi tên điểm thì càng tốt
Muốn tính 20 +10 + 10 thì ta phải lấy
20 cộng 10 trước, được bao nhiêu cộng tiếp với 10
Trang 7Tiết 3+4 : Tập đọc :
Tặng cháu
I.Mục tiêu:
- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang
thanh hỏi, các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non.
-Hiếu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn câc
cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước.H khá giỏi tìm được
tiếng, nói được câúch tiếng có vần ao, au
- Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK
-Học thuộc lòng bài thơ
II.Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu
hỏi
Trong bài trường học được gọi là gì?
Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ
hai của em”?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ
và ghi đề bài lên bảng
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Trang 8Nước non: (n ≠ l)
Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông
Việt Nam.
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Luyện đọc đề bài :Tặng cháu
Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ
Thi đọc đoạn và cả bài thơ
Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
1 Bác Hồ tặng vở cho ai?
2 Bác mong các cháu điều gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu
và xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài
thơ
Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát
- Luyện đọc cho các em đọc cong chậm : Quỳnh , Xoan , Ngân , Nguyệt , Nhung, Vĩ , Văn Tiến
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Cá nhân
Cháu, sau.
Đọc mẫu từ trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần ao, au
2 em
Nhiều em đọc cá nhân Cho các cháu thiếu nhi
Ra công mà học tập, mai sau giúp
nước non nhà.
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của
Trang 9bài hát về Bác Hồ.
5.Củng cố:Nội dung bài học nói lên điều
gì?
Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
giáo viên
Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai
yêu Bác Hồ Chí Minh.
HS nêu lại nội dung bài
1 học sinh đọc lại bài
- Vở bài tập toán tập hai
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Gọi học sinh đọc cột mẫu:
Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị
Cho học sinh làm các cột còn lại vào VBT
và nêu kết quả
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh so sánh các số tròn chục với
các số đã học và tập diễn đạt:
2 học sinh xác định, 1 em xác định các điểm ở trong hình tròn và 1 em xác định các điểm ở ngoài hình tròn
Trang 1013 < 30 (vì 13 và 30 có số chục ≠ nhau, 1
chục < 3 chục, nên 13 < 30) …
Từ đó viết các số theo thứ tự “bé đến lớn”,
“lớn đến bé” vào ô trống
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên lưu ý cho học sinh viết tên đơn vị
kèm theo (cm)
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh đọc đề toán, nêu tóm tắt bài và
giải
Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:
4.Củng cố, dặn dò:
- GV hệ thống lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, dặn dò tiết sau
Cả hai lớp : ? bức tranh
Giải
Cả hai lớp vẽ được là:
20 + 00 = 50 (bức tranh) Đáp số: 50 bức tranh.
Cho học sinh thực hành ở bảng con vẽ
3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm
ở ngoài hình tam giácHọc sinh nêu nội dung bài
Tiết 2: Chính tả:
Tặng cháu
I.Mục tiêu:
-HS nhìn bảng chép lại chính xác, không mắc lỗi bài thơ Tặng cháu, trình
bày đúng bài thơ
-Thời gian khoảng 15- 17 phút
-Điền đúng chữ n hay l, dấu hỏi hay dấu ngã.Làm được bài tập 2
II.Chuẩn bị : -Bảng phụ, bảng nam châm.
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
Kiểm tra vở chép bài Trường em
Học sinh để lên bàn: vở tập chép bài: Trường em để giáo viên kiểm tra
Trang 11Gọi học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3
Nhận xét chung bài cũ
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết
học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi
bài thơ Tặng cháu, trình bày đúng bài thơ.
Cho học sinh tìm tiếng hay viết sai viết
vào bảng con (theo nhóm)
Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng
khó và viết bảng con của học sinh
-Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô,
xuống hàng khi viết hết một dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
-Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
-Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt (câu a)
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.(Chú ý rèn kĩ năng viết cho các em viết chậm Văn Tiến , Nhung , Liên , Xoan , Quỳnh , Vĩ ,,,,)
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền chữ n hay lHọc sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại
Trang 12bài tập giống nhau của các bài tập Câu a
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại bài tập câu a
và làm thêm bài tập câu b
diện 2 học sinh
nụ hoa, con cò bay lả bay la
Đọc lại các từ đã điền 3 đến 5 em
+ Chỉ được các bộ phận bên ngoài của cá trên hình ảnh hay trên vật thật
+Kể tên được một số loại cá sống ở nước mặn và một số loài cá sống ở nước
ngọt
- Thái độ :
+ Giáo dục cho học sinh biết ích lợi của con cá, có ý thức bảo vệ môi
trường, cẩn thận khi ăn cá để không bị mắc xương
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
1.Bài cũ :
- Kể tên các bộ phận chính của cây gỗ ?
- Nêu ích lợi của cây gỗ?
+ Nhận xét bài cũ của học sinh
2.Bài mới :
- Hằng ngày trong bữa cơm gia đình em có
những món ăn nào ?
-Để biết rõ hơn về con cá hôm nay cô trò
mình tìm hiểu con cá qua bài học :Con cá
- Rễ , thân , lá , hoa
- Trồng để lấy gỗ , cho bóng mát , ngăn lũ lụt ,
+ Nhận xét bài của bạn
- Kể tên các món ăn trong đó có cá
- Học sinh nhắc tiếp nối tên bài học
Trang 13- Ghi bảng tên bài
Hoạt động 1:Quan sát con cá trong tranh
vẽ ở sách giáo khoa
Mục tiêu :
- Học sinh nhận ra được các bộ phận của
con cá:
- Mô tả được con cá bơi như thế nào?
+ Giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
nhóm 2 , trong thời gian 3 phút :Chỉ và nói
tên các bộ phận của con cá
+ Gọi học sinh lên chỉ tranh vẽ trên bảng
lớp nêu các bộ phận của cá : Đầu , mình ,
đuôi , và các vây
+ Cho học sinh quan sát con cá thật đang
bơi nêu câu hỏi :
+Cá dùng những bộ phận nào để bơi?
+Nhận xét bổ sung
Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để
di chuyển Cá dùng vây để giữ thăng bằng
+ Cá thở bằng gì ?
+ Cá thở bằng mang ( Cá há miệng để cho
nước chảy vào khi cá ngậm miệng nước
chảy qua các lá mang cá , ô xi tan trong
nước được đưa vào máu cá Cá dùng ô xi
để thở )
* Nghỉ giữa tiết : Đọc thơ vui về cá (Cô
và học sinh cùng tham gia chơi )
Hoạt động 2: Kể tên các loại cá sống ở
nước ngọt và loại cá sống ở nước mặn :
- Giao nhiệm vụ học sinh thảo luận nhóm
4 : Kể tên các loại cá , kể tên các loại cá
sống ở nước ngọt và sống ở nước mặn
,trong thời gian 4 phút
- Nhận xét chốt ý :
+ Cá thu , ngừ , song , hồng , đuối , chép ,
giếc , rô, quả , bóng , chim , ba sa, trê,
- Nhắc lại tiếp nối
- Học sinh quan sát hoạt động của con cá và trả lời :Cá bơi bằng cách uốn mình và vẫy đuôi để di chuyển Cá dùng vây để giữ thăng bằng
- Cá thở bằng mang
- Đọc thơ vui cùng cô
- Học sinh thảo luận nhóm 4 -Các nhóm trình bày ,các nhóm khác bổ sung