Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hỏi: Bài toán cho biết những gì?. Giáo viên ghi
Trang 1Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28
III.Chuẩn bị: Bộ đồ dùng toán 1 Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Gọi 2 HS lên bảng làm BT 3 và 4.
Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47
16 và 15+3
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày
bài giải
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu hỏi:
Bài toán cho biết những gì?
Bài toán hỏi gì?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho
học sinh đọc lại bài toán theo TT
Giáo viên hướng dẫn giải:
Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm
thế nào?
Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn
tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài giải
Giáo viên hỏi thêm:
Bài giải gồm những gì?
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
GV cho HS đọc đề toán và tìm hiểu bài toán
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền số
thích hợp và chỗ trống theo SGK
2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trên bảng
55 > 47
16 < 15+3Học sinh nhắc tựa
2 học sinh đọc đề toán trong SGK
Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3con gà
Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng
Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đãbán: 9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà
Giải
Số gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số : 6 con gà.Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính vàđáp số
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Giải
Số con chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con chim)
Trang 2Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28Gọi học sinh trình bày bài giải.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm (4
nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
3.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán(thi đua giữa các nhóm)
Giải:
Số bóng còn lại là:
8 – 3 = 5 (quả bóng)
Đáp số : 5 quả bóng.Học sinh giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước giải bài toán cóvăn
Thực hành ở nhà
Môn: Tập đọc Bài: NGÔI NHÀ
I.Mục tiêu: STK/187
II.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :hàng xoan, xao xuyến, lảnh lótthơm phức, mộc mạc, ngõ.Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Ngôi nhà thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý ngôi nhà của mình
III.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Đọc bài: Mưu chú Sẻ và trả lời câu
hỏi: Sẻ nói gì với Mèo khi bị Mèo chộp được?
Cùng HS nhận xét sửa sai
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi, tha
thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:
Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 3Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28lảnh lót: (l¹ n)
Thơm phức: (phức ¹ phứt)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu như thế nào là thơm phức ?
Lảnh lót là tiếng chim hót như thế nào ?
Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ thơ)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau, mỗi
khổ thơ là một đoạn
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần yêu, iêu
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?
Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ
+ Nhìn thấy gì?
+ Nghe thấy gì?
+ Ngửi thấy gì?
Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà
của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Nhận xét học sinh trả lời
Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn
Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
Học sinh đọc:
Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nướcBốn mùa chim ca
Trang 4Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
3.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
4.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
1.Kiến thức:Tô được các chữ hoa:H,I,K
- Viết đúng các vần:iêt, uyêt,iêu,yêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến,ngoan ngoãn, đoạt giải kiểu chữ viết thường , cỡ chữ theo vở tập viết1,tập 2(Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
2.Kĩ năng: Rèn cho HS tô chữ hoa và viết các vần ,từ ngữ thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú: HS khá giỏi viết đều nét dãn đúng khoảng cách đúng khoảng cách và viết đủ số dòng ,số chữ quy định trong vở tập viết 1tập 2
III.Chuẩn bị:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết
bảng con các từ: bàn tay, hạt thóc
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các
bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: bàn tay, hạt thóc
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa H,I K trên bảngphụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung
Trang 5Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
HS viết bảng con các tiếng hay viết sai.Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 6Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng
HD HS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả:
GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng
để học sinh soát và sữa lỗi, HD các em gạch
chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
eê
4.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Điền vần iêu hoặc yêu
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh
Giải Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC:
+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần
nói lời xin lỗi?
2 HS trả lời 2 câu hỏi trên
+ Cần nói lời cám ơn khi được người khácquan tâm giúp đỡ
Trang 7Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
Gọi 2 học sinh nêu
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề.
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào
hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh tham gia trò chơi
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng
các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:
+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với
thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …
+ Khi chia tay nhau …
Hoạt động 2: Thảo luận lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống
hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?
2.Em cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Em chào họ và được đáp lại?
c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng
Trình bày trước lớp ý kiến của mình
Học sinh lắng nghe và nhắc lại
Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Luyện Giải Toán LUYỆN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức: Củng cố cho HS nắm chắc cách giải bài toán có lời văn dạng toán trừ
2.Kĩ năng:Rèn cho HS có kĩ năng trình bày bài giải và giải bài toán có lời văn thành thạo
*Ghi chú: Yêu cầu HS khá giỏi làm hết cả 4 bài tập, HS trung bình làm được 3 bài tập
II.Chuẩn bị: Bảng phụ viết bài tập 4
Trang 8Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt độngHS 1.Bài cũ: Điền dấu >,<,= :
75…86; 95…81; 55…67
94…90; 72…59; 66…66
Cùng HS nhận xét sửa sai
2.Bài mới:
Bài 1: An có 7 viên bi, An cho Bảo 3 viên bi
Hỏi An còn lại mấy viên bi?
Bài toán cho biết gì? hỏi gì?
Yêu cầu HS khá giỏi, tự tóm tắt bài toán và
giải bài toán vào VBT
HS trung bình giải được bài toán vào VBT
Bài 2: Gọi HS đọc đề toán
Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán
Hướng dẫn HS phân tích bài toán rồi tóm tắt
bài toán
Bài toán yêu cầu tìm gì?
Muốn biết số gà chưa vào chuồng ta làm thế
nào?
Bài 4: Khuyến khích HS trung bình tự làm
Hướng dẫn HS nhìn vào tóm tắt bài toán rồi
đọc đề bài toán hoàn chỉnh
Yêu cầu HS tự giải bài toán vào vở bài tập
Cùng học sinh chữa bài
Củng cố -dặn dò :
Nhắc lại các bước giải bài toán có lời văn
Về nhà xem lại bài
Nhận xét giờ học
2 em lên bảng làm, lớp bảng con
2 em đọc đề bài toánTóm tắt:
Có :…viên biCho:…viên biCòn lại:…viên bi?
2 em đọc đề toánĐọc đề bài, phân tích bài toán
1 em lên bảng giải, lớp làm VBT
2 em đọc bài toánHọc sinh phân tích đề toán và tóm tắt bài toán
Số gà chưa vào chuồngLấy số gà trừ đi số gà đã vào chuồng
1 em lên bảng giải, lớp giải vào vở
Hai em đọc đề toán
Bài giải
Số quả bóng còn lại là :
8 - 3 = 5 (quả bóng) Đáp số : 5quả bóng
-Mô hình bài tập biên soạn, vở HS
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
Trang 9Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28
Bài 2 Ba bạn Hoa, Hồng, Lan chia nhau 7
viên bi Hoa lấy ít hơn Hồng , Hồng lấy ít
hơn Lan Hỏi mỗi bạn lấy bao nhiêu bông
hoa?
Cho HS đọc đề toán, phân tích đề toán
Gợi ý: Chọn người lấy ít nhất là số bé nhất,
sau đó cân đối phù hợp với các số còn lại làm
thế nào để người lấy nhiều nhất là số bé nhất
HS tự giải và nêu kết quả
3 Củng cố- dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương
Học bài, xem bài mới
3 HSLớp làm bảng con
Có 6 số có hai chữ sốCác số đó là: 45, 54, 47, 74, 57, 75
Hồng lấy 1 viên biHoa lấy 2 viên biLan lấy 4 viên bi
HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
Môn: Thủ công BÀI: CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)
I.Mục tiêu:SGV/236
II.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: -Giúp HS kẻ được hình tam giác
-Kẻ,cắt ,dán được hình tam giác Có thể kẻ,cắt được hình tam giác theo cách đơn
giản Đường cắt tương đối thẳng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kẻ, cắt hình tam giác thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ và cắt được hình tam giác theo hai cách, đường cắt thẳng.-Có thể kẻ cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác
II.Chuẩn bị: Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Vài HS nêu lạiHọc sinh quan sát hình tam giác mẫu (H1)
A
Trang 10Trêng TiĨu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
+ Định hướng cho học sinh quan sát hình tam
giác về: Hình dạng và kích thước mẫu (H1)
Hình tam giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh của
hình tam giác là 1 cạnh hình CN cĩ độ dài 8 ơ,
cịn 2 cạnh kia nối với 1 điểm của cạnh đối
diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình mẫu (H1),
hình tam giác cĩ 3 cạnh trong đĩ 1 cạnh cĩ số
đo là 8 ơ theo yêu cầu
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ơ lên bảng và gội ý cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác (H1) là 1
phần của hình CN cĩ đợ dài 1 cạnh 8 ơ muốn
Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh,
trong đĩ 2 đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình
CN cĩ độ dài 8 ơ, sau đĩ lấy điểm giữa của
cạnh đối diện là đỉnh thứ 3 Nối 3 đỉnh với
nhau ta được hình tam giác như H2
Ta cĩ thể dựa vào các cạnh hình CN để kẻ hình
tam giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt rời hình
tam giác và dán Cắt theo cạnh AB, AC
+ Bơi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh theo dõi cắt
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy màu cĩ kẻ ơ li, hồ dán…
Hình 1A
Hình 2
A
Hình 3Học sinh cắt rời hình tam giác và dán trên giấy cĩ kẻ ơ li
HS nhắc lại cách kẻ, cắt, dán tam giácThực hiện cắt hình tam giác ở nhà thành thạo
Tiếng việt tự học LUYỆN ĐỌC BÀI: NGƠI NHÀ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc cách đọc và đọc thành thạo bài Ngơi nhà
-Viết tiếng cĩ vần iêu, viết lại những dịng thơ trong bài tả tiếng chim
2.Kĩ năng:Rèn cho HS cĩ thĩi quen tìm hiểu nội dung bài và làm đúng ở vở bài tập
Trang 11Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28 3.Thái độ:Giáo dục HS yêu quý và giữ gìn sạch sẽ ngôi nhà của mình.
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ:
Đọc bài Mưu chú Sẻ và trả lời câu hỏi: Khi bị
Mèo chộp được Sẻ nói gì với Mèo?
Cùng HS nhận xét bổ sung
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện đọc
+Mục tiêu: Luyện cho HS đọc thành thạo , đọc
thuộc diễn cảm bài Ngôi nhà
+Tiến hành: Đọc đồng thanh 2 lần
Yêu cầu HS đọc trong nhóm , đọc cá nhân
Theo dõi giúp đỡ HS đọc còn chậm
Bài 1: Viết tiếng có vần iêu:
Yêu cầu HS đọc kĩ bài và tìm tiếng chứa vần
iêu
Cùng HS nhận xét bổ sung
-Bài 2: Viết lại những dòng thơ trong bài tả
tiếng chim
Hướng dẫn HS đọc lại những câu thơ tả tiếng
chim trong bài
Cùng HS nhận xét bổ sung
Bài 3: Vẽ một ngôi nhà em mơ ước
Hướng dẫn HS nhớ lại mình thích một ngôi
nhà nào đó, hình dung rồi vẽ theo mơ ước của
mình
Hướng dẫn HS vẽ xong tô màu và có thể vẽ
thêm cây cối, sân,…
Cùng HS nhận xét bổ sung
Chấm 1/3 lớp nhận xét sửa sai
3.Củng cố dặn dò:
Đọc và trả lời câu hỏi thành thạo
2 em đọc bài và trả lời câu hỏi , lớp lắng nghe nhận xét sửa sai
Đọc đồng thanh theo dãy bàn , đọc cả lớp
HS nối tiếp đọc từng câu
HS nối tiếp đọc từ có tiếng chứa vần iêuNêu yêu cầu
Em yêu tiếng chimĐầu hồi lảnh lótLàm vở bài tập, vài em nêu miệng câu thơ
tả tiếng chimNêu yêu cầuNhớ lại và vẽ ngôi nhà theo mơ ước của mình
Trang 12Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28
Môn: Thể dục BÀI THỂ DỤC
I Mục tiêu: SGV
Ôn bài thể dục.Yêu cầu thuộc và thực hiện được động tác tương đối chính xác
II.Địa điểm:
Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập
GV chuẩn bị 1 còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi HS một quả
5 dấu chấm hoặc 5 dấu nhân, dấu nọ cách dấu kia 1-1.5m
+Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường
+Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Xoay khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, đầu gối
và hông
- Ôn bài thể dục
- Chơi trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
2 Phần cơ bản:
a)Ôn bài thể dục phát triển chung: 3lần
Lần 1: Thầy làm mẩu, HS làm theo
Lần 2:Thầy hô nhịp hs tập
Lần 3:Luyện tập theo tổ.Thầy theo dõi giúp đỡ
b) Trò chơi: “Tâng cầu”
3 Phần kết thúc:
+ Đi thường theo nhịp và hát
- Tập động tác điều hòa của bài thể dục
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- Cán sự lớp điều khiển lớp báo cáo sĩ số
- Kiểm tra bài thể dục
I.Mục tiêu: STK/196
II.Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ :lần nào,luôn luôn,về phép, vững
vàng.Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa,bố rất nhớ và yêu em
-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)
-Học thuộc lòng một khổ của bài thơ
Trang 13Trêng TiÓu häc Sè 1 H¶i Ch¸nh Gi¸o ¸n tuÇn 28 2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Qùa của bố thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý những món quà bố dành tặng cho con
III.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài đọc SGK Bộ chữ của GV và học sinh.
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngôi nhà” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới: GV giới thiệu tranh, giới thiệu
bài và rút tựa bài ghi bảng
*Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 Tóm tắt nội dung
bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, GV gạch chân các từ ngữ
luôn luôn: (uôn ¹ uông), vững vàng: (âm v
dậy đọc câu nối tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập: Ôn vần oan, oat
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần oan ?
Bài tập 2: Nói câu chứa tiếng có mang vần
oan, oat ?
3.Củng cố tiết 1: Gọi học sinh đọc lại bài,
giáo viên nhận xét
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diệnnhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng
Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn
Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em
Quà của bố