1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 1 - tuan 28- Trần Thị Hải Yến- Tân Lập

49 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 528 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giáo viên hướng dẫn h/sinh tìm hiểu bài toán: - H/sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu hỏi... Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?.- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học si

Trang 1

Tuần 28: ( Từ ngày 21 tháng 03 – 25 tháng 03 năm 2011).

Thứ hai ngày 14 tháng 03 năm 2011.

Tập đọc Ngôi nhà ( 2 tiết).

I Mục tiêu:

Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót,

thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

Hiểu nội dung bài: Tình cảmcủa bạn nhỏ với ngôi nhà.

Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK.

2 Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Tranh, bộ đồ dùng dạy, học Tiếng Việt 1

 Máy tính, máy chiếu

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

3 Các hoạt động dạy học:

1: Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét, ghi điểm

2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.

3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc.

a Giáo viên đọc mẫu bài văn

( chậm rãi, tha thiết, tình cảm).

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc.

Luyện đọc đoạn, bài.

- Bài thơ được chia thành mấy khổ?

- H/sinh đọc bài: Mưu chú Sẻ và trả lời

- Bài thơ chia thành 3 khổ

- Nối tiếp đọc theo khổ cá nhân, nhóm

Trang 2

- Nhận xét, ghi điểm cho cá nhân và

điểm thi đua cho các nhóm

- Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét

3.Ôn các vần: iêu - yêu

a Giáo viên nêu yêu cầu 1 trong

SGK: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu,

nói với h/sinh vần cần ôn là vần yêu, vần

iêu.

- Nhận xét, sửa

b Giáo viên nêu yêu cầu 3 trong

SGK: Nói câu chứa tiếng có vần iêu,

yêu.

- Nhận xét bổ sung, ghi điểm thi đua.

Tiết 2.

4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.

a.Tìm hiểu bài đọc

- Con hãy đọc những dòng thơ nói lên

tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với

- Nhận xét

- Đọc cá nhân ( 1- 2 h/sinh).

- Nhận xét

- Đọc đồng thanh

- Đọc theo yêu cầu của câu hỏi, nêu quy

tắc chính tả ghi tiếng có vần yêu.

- Nhận xét

- Đọc câu mẫu

- Thảo luận nhóm đôi (1 phút).

- H/sinh thi nêu đáp án

- Bạn nhỏ nghe thấy tiếng chim hót lảnh lót.

- Bạn thấy mùi thơm của rơm, rạ ở sân phơi, trên mái nhà.

- Nhận xét

Trang 3

c Luyện nói.Giáo viên nêu yêu

cầu: Nói về ngôi nhà mà em mơ ước.

- Đưa tranh minh họa, gợi ý

- Nhận xét bổ sung, bình chọn người nói

về ngôi nhà mơ ước hay nhất

- Đọc cá nhân ( 2 -3 h/sinh).

- Nhận xét

- 2 – 3 h/sinh đọc

- Nhận xét

- 1 h/sinh đọc yêu cầu của bài

- 1 h/sinh khá, giỏi nói mẫu

- H/sinh thi nói về ngôi nhà mà mình mơước

4 : Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét giờ học, tuyên dương những h/sinh đọc tốt.

Hướng dẫn h/sinh đọc chưa tốt về nhà luyện đọc

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Ôn tập.

Toán Giải toán có lời văn ( tiếp theo).

I Mục tiêu: Giúp h/sinh:

 Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

Biết trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số.

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

Bảng phụ, tranh bài 1, 2, 3 trang 148 SGK

Bộ đồ dùng học toán 1

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- H/sinh làm bảng con: 45 … 49 52 … 67

- H/sinh nhận xét và nêu kỹ năng so sánh

2 Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải

Giáo viên hướng dẫn h/sinh tìm hiểu bài toán:

- H/sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu hỏi

- Bài toán cho biết những gì? ( Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà).

Trang 4

- Bài toán hỏi gì? ( Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?).

- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt

Có : 9 con gà.

Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà

- Học sinh đọc đề toán theo tóm tắt trên bảng

- Giáo viên h/ dẫn: Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm thế nào? (Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán).

- Bài giải gồm những gì? Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính và đáp số.

- Học sinh thực hành:

Bài giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà) Đáp số : 6 con gà

- Hướng dẫn h/sinh xem tranh để kiểm tra lại kết quả và nêu lại câu trả lời

- H/sinh tự viết bài giải rồi đối chiếu với bài giải trong SGK, nhận xét

3 Thực hành:

Bài 1: H/dẫn h/sinh tự đọc bài, tự hoàn thiện tóm tắt và chữa bài ( khuyến

khích h/sinh nêu nhiều câu trả lời khác nhau, lựa chọn cách trả lời hay nhất).

- H/sinh nhận xét bài chữa

- Giáo viên đưa đáp án, nhận xét, ghi điểm bài chữa và chấm một số bài

Bài 2, : Gọi nêu yêu cầu của bài:

- Học sinh đọc đề, tóm tắt và tự trình bày bài giải

Tóm tắt Bài giải Có: 8 con chim Số chim còn lại là:

Bay đi : 2 con chim 8 – 2 = 6 ( con )

Còn lại : ? con chim Đáp số: 6 con

- H/sinh, giáo viên nhận xét bài chữa

- Giáo viên đưa đáp án, nhận xét bài chữa, ghi điểm

- Giáo viên chấm một số bài

Bài 3: Hướng dẫn tương tự.

IV Củng cố - Dặn dò:

 H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài : Luyện tập.

_

Đạo đức Chào hỏi và tạm biệt ( tiết 1).

I Mục tiêu: Giúp h/sinh:

Trang 5

 Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt.

 H//sinh biết nói lờichào hỏi, tạm biệt trong những tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Vở bài tập đạo đức

 Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

 Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

Bài ca “Con chim vành khuyên”.

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học :

1: Kiểm tra bài cũ:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng.

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào hỏi” bài tập 4:

- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình huống:

- Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …

- Khi chia tay nhau …

- Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm có số người bằng nhau, quay mặtvào nhau thành từng đôi một

- Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2 vòng tròn và nêu các tình huống đểhọc sinh đóng vai chào hỏi

- Ví dụ: Hai người bạn gặp nhau (Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?)

- Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài đường (Em chào thầy, cô ạ!)

- Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn …

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống hay khác nhau? Khác nhau nhưthế nào?

2 Con cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Con chào họ và được đáp lại?

c Con chào bạn nhưng bạn cố tình không đáp lại?

- Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các câu hỏi

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- H/sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình

Trang 6

1 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡkhác nhau nên cách chào hỏi khác nhau.

2.Khi được người khác chào hỏi con cảm thấy tự hào, vinh dự, gần gũi

- Khi con chào và được đáp lại con thấy vui vẻ, thoải mái Còn khi con chào

mà không được đáp lại con thấy bực tức và khó chịu

GV kết luận:

+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay.

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau.

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại

I Mục tiêu: H/sinh được:

Luyện đọc bài: Ngôi nhà.

Làm đúng các bài tập trong vở: Thực hành Tiếng Việt trang 35 - 36.

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

Vở: Thực hành Tiếng Việt quyển 1/2.

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét bổ sung, ghi điểm

2 Giới thiệu bài.

3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc

- Nhận xét, ghi điểm, đọc mẫu diễn cảm,

hướng dẫn h/sinh sửa một số lỗi sai

thường gặp hoặc hướng dẫn h/sinh cách

đọc diễn cảm

- Nhận xét, ghi điểm thi đua

- 3 h/sinh đọc nối tiếp bài: Ngôi nhà kết

hợp trả lời câu hỏi

Trang 7

- Nhận xét, ghi điểm.

4.Hướng dẫn h/sinh làm bài tập:

Bài 1:

- Gợi ý hướng dẫn h/sinh dựa vào nội

dung của bài tập đọc, lựa chọn và điền

theo yêu cầu

- Mở Tiếng Việt thực hành trang 35

- Nêu yêu cầu 1: Viết câu chứa tiếng có

- Làm bài, giải thích trong nhóm

- 1 h/sinh lên chữa Một số đọc bài làm của mình

Trang 8

I Mục tiêu: Tiếp tục h/sinh củng cố về:

 Kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

Vở luyện tập toán tiểu học quyển 1/2

Bảng phụ

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- H/sinh nêu các bước thực hiện giải toán có lời văn

2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang 40 luyện tập toán tiểu học quyển

1/2.

Bài 1 : H/sinh nêu yêu cầu của bài: Giải toán.

- Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán và phân tích đề toán.

- H/sinh tự đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? ( An có 7 viên bi, An cho Bảo 3 viên bi).

- Bài toán hỏi gì ? ( An còn lại bao nhiêu viên bi).

- Sau khi cho Bảo số bi của An so với lúc đầu như thế nào ? ( ít hớn lúc đầu).

- Để tìm số bi còn lại của An con làm như thế nào? Vì sao ?

- Bước 2 : Hướng dẫn h/sinhghi tóm tắt.

An : 7 viên bi.

Cho Bảo : 3 viên bi

Còn lại : viên bi ?

- Bước 3 : Hướng dẫn h/sinh đưa ra cấu trả lời hợp lý.

- Bước 4 : Hướng dẫn h/sinh trình bày bài giải.

- H/sinh làm bài

- 1 h/sinh lên chữa

- H/sinh và giáo viên nhận xét bài chữa, gfhi điểm

- Giáo viên chấm một số bài

Bài 2,3 : Hướng dẫn tương tự.

Bài 4: H/sinh nêu yêu cầu: Giải bài toán theo tóm tắt sau.

- H/sinh đọc bài toán từ tóm tắt

- H/dẫn h/sinh tìm hiểu bài toán và giải bài toán

- 2 h/sinh lên chữa

- Giáo viên chấm một số bài

- H/sinh nhận xét bài chữa

- Giáo viên đưa đáp án

- Nhận xét bài của h/sinh, ghi điểm

IV: Củng cố - Dặn dò:

H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn

Trang 9

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.

Tập viết

Êm êm sóng vỗ, An Giang, Thánh Gióng.

I Mục tiêu: Giúp h/sinh :

 Nắm được quy tắc viết hoa Biết viết hoa đúng luật

Luyện viết các từ ứng dụng: Êm êm sóng vỗ, An Giang, Thánh Gióng đúng

quy trình, cỡ chữ và đúng quy tắc chính tả

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Bảng phụ, vở viết, bảng tay, chữ mẫu

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Nhận xét bổ sung

2 Giới thiệu bài ghi bảng.

- Nêu nội dung, yêu cầu, mục đích của

Các từ còn lại dạy tương tự Lưu ý

h/s ghi nhớ quy tắc viết hoa tên địa danh

- Nghe

- Viết bảng

- Nhận xét

- Sửa ( nếu sai).

- Mở vở, sửa tư thế ngồi

Trang 10

 Giáo viên nhận xét giờ học, khen những h/sinh viết đẹp , có nhiều tiến bộ.

 Hướng dẫn h/sinh về tập viết các chữ hoa vừa học, ghi nhớ luật chính tả

Dặn h/s chuẩn bị bài: Tô chữ hoa: H, I, K.

H/sinh biết tô chữ hoa: H, I, K.

Viết đúng các vần:uôi, ươi, uyêt, iêt, các từ: nải chuối, tưới cây, viết

đẹp, duyệt binh, hiếu thảo, yêu mến chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, đều nét

 Đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách

2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.

3.Hướng dẫn h/sinh tô chữ hoa.

a.Chữ H : Treo chữ mẫu:H

- Nêu quy trình tô, vừa nêu vừa dùng bút

chỉ theo chiều mũi tên

b Các chữ: I, K hướng dẫn tương

tự

4 Hướng dẫn h/sinh viết vần, từ

ứng dụng.

- Hướng dẫn h/sinh nhận xét về quy trình

viết, cỡ chữ, khoảng cách giữa các con

chữ trong vần, trong chữ, giữa chữ với

chữ trong từ

- Viết bảng: An Giang, Thánh Gióng, nêu

quy tắc viết hoa.

- Nhận xét

- Quan sát, nêu nhận xét về số nét (3 nét),

chiều cao, độ rộng của chữ

- Nhận xét

- H/sinh đọc, quan sát các vần: uôi, ươi,

uyêt, iêt, iêu, yêu các từ: nải chuối, tưới cây, viết đẹp, duyệt binh, hieus thảo, yêu mến theo mẫu chữ trong vở tập viết ½.

Trang 11

- Nhận xét bổ sung, hướng dẫn h/sinh sửa.

5 Hướng dẫn h/sinh tập tô, tập

viết

- Nhắc lại quy trình tô các Chữ: H, I, K,

nêu nội dung, yêu cầu tập tô, tập viết

- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn lúng

I Mục tiêu:

H/sinh chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.

Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống.

 Làm được bài tập 2, 3 trong SGK Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ,

hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

Giáo viên: Bảng phụ chép bài viết, bài tập

H/sinh: Vở chính tả

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn h/sinh tập chép:

- Treo bảng phụ đoạn văn cần chép

- Chỉ bảng những chữ h/sinh viết dễ sai:

Em yêu, mộc mạc, tre, đất nước.

2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

- Nhận xét

- 2 – 3 h/sinh đọc bài chép

- Đọc đồng thanh

Trang 12

 Hướng dẫn h/sinh viết từ khó vào

- Hướng dẫn h/sinh cách trình bày bài

viết Lưu ý h/sinh viết hoa đầu câu và

cách viết vần yêu

- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn

lúng túng

Hướng dẫn h/sinh soát lỗi.

- Giáo viên chỉ trên bảng phụ từng chữ

và đọc bài viết để h/sinh nghe và soát

- Chữa một số lỗi phổ biến

2 bài tập giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình

thức thi đua giữa các nhóm

- Đưa đáp án:

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng

khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Nhẩm thầm, viết bảng con

- Nhận xét

- Mở vở, sửa tư thế ngồi

- H/sinh viết bài

- Đổi vở sửa lỗi cho nhau

- 2 h/sinh nêu yêu cầu bài tập 2: Điền vần iêu hay yêu?

Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh

- Nhận xét

Trang 13

 Nhận xét giờ học, khen những h/sinh có bài viết đúng, đẹp.

H/dẫn h/sinh về luyện viết ở nhà ( với những h/sinh còn lúng túng và viết hay sai).

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài tập đọc: Quà của bố.

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Toán Luyện tập ( trang 150).

I Mục tiêu: Giúp h/sinh:

 Biết giải bài toán có phép trừ

Thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 20.

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Bảng phụ ghi bài 1, 2, 3 trang 150 SGK

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh chữa bài 3 vở bài tập toán trang 40.

2 Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang 150 SGK.

Bài 1 : H/sinh nêu yêu cầu của bài: Giải toán.

- Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán và phân tích đề toán.

- H/sinh tự đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? ( có15 búp bê, đã bán đi 3 búp bê).

- Bài toán hỏi gì ? ( Cửa hàng còn lại bao nhiêu búp bê).

Trang 14

- Sau khi bán đi 2 búp bê số búp bê so với lúc đầu như thế nào ? ( ít hơn lúc đầu).

- Để tìm số búp bê còn lại của cửa hàng con làm như thế nào? Vì sao ?

- Hướng dẫn h/sinh trình bày bài giải

- H/sinh làm bài

- 1 h/sinh lên chữa

- H/sinh và giáo viên nhận xét bài chữa, gfhi điểm

- Giáo viên chấm một số bài

Bài 2 : Hướng dẫn tương tự.

Bài 3: H/sinh nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống.

- 2 - 3

- 4 + 1

+ 2 - 5

- H/sinh thảo luận nhóm đôi, giải thích trong nhóm, làm bài.

- 3 h/sinh lên chữa Ở dưới đổi vở kiểm tra chéo

- Giáo viên chấm một số bài

- H/sinh nhận xét bài chữa

- Giáo viên đưa đáp án

1416

1511

Trang 15

 Nhận xét giờ học

 H/sinh thi tìm số liền trước, liền sau của một số

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.

_

Tự nhiên xã hội Con muỗi

I Mục tiêu: Giúp h/sinh;

 Nêu một số tác hại của muỗi

 Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

 * H khá giỏi biết phòng trừ muỗi

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Hình ảnh trong SGK bài 28

 Một số tranh ảnh về con muỗi

 H/sinh: Vở bài tập TNXH, phiếu học tập

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

Kiểm tra bài cũ: Con hãy nêu lợi ích của việc nuôi mèo?

1 Hoạt động 1 : H/sinh quan sát tranh con muỗi

2 Mục tiêu : Học sinh biết tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi.

Cách tiên hành

- Bước 1:

- Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động

- Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo cặp 2 học sinh, em này đặtcâu hỏi em kia trả lời và đổi ngược lại cho nhau

Con muỗi to hay nhỏ?

Con muỗi dùng gì để hút máu người?

Con muỗi di chuyển như thế nào?

Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh

trả lời, học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho nhau

- Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp

Kết luận:

Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó có đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu của người và động vật để sống Muỗi truyền bệnh qua đường hút máu.

- Học sinh nhắc lại

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.

Mục tiêu: Giúp h/sinh.

Trang 16

- Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt và một số cách diệt muỗi.

Cách tiến hành:

- Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm.

b Cống rãnh.

c Nơi khô ráo, sạch sẽ.

d Nơi tối tăm, ẩm thấp.

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau.

b Bị bệnh sốt rét.

c Bị bệnh tiêu chảy.

d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh truyền nhiểm khác.

Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:

a Khơi thông cống rãnh

b Dùng bẩy để bắt muỗi.

c Dùng thuốc diệt muỗi.

d Dùng hương diệt muỗi.

e Dùng màn để diệt muỗi.

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

- Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các nhóm khác bổ sung và hoànchỉnh

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy vàgiải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi

- Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung

- Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

3 Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống muỗi khi ngủ.

Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ.

Các bước tiến hành:

- Giáo viên nêu câu hỏi:

Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt ?

- Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ, nêu ý kiến về tác hại khi bịmuỗi đốt và cách phòng tránh muỗi đốt

- Học sinh tự liên hệ và nêu

- Học sinh tự khác bổ sung và hoàn chỉnh

Kết luận:

- Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn thận để tránh bị muỗi đốt.

IV Củng cố - Dặn dò.

Trang 17

 Giáo viên nhận xét giờ học Luôn luôn giữ gìn môi trường, phát quangbụi rậm, khơi thông cống rãnh để ngăn ngừa muỗi sinh sản, nằm màn để tránhmuỗi.Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi.

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Nhận biết cây cối và con vật.

H/sinh tô, viết đúng quy trình chữ hoa H các vần: uôi, ươi; các từ: tuổi

trẻ, quả bưởi, nải chuối, tưới cây, tươi tốt kiểu chữ thường, cỡ vừa, đều nét trong

vở thực hành luyện viết

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức :

 Giáo viên: Bảng phụ, chữ mẫu

Học sinh: vở thực hành luyện viết.

Hình thức tổ chức: Lớp, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

Các từ còn lại h/dẫn tương tự Lưu

ý h/s vị trí của các dấu thanh trong chữ,

khoảng cách giữa chữ với chữ trong từ

- Viết bảng: Hòn Én, Ê – Đê và nêu quy

Trang 18

4 Hướng dẫn h/s viết vở.

- Nêu nội dung yêu cầu tô, viết bài 116

Lưu ý học sinh khoảng cách giữa các

chữ trong từ, con chữ trong chữ, các nét

nối và vị trí của các dấu thanh trong chữ

- Theo dõi, giúp đỡ h/s yếu

 Hướng dẫn h/sinh sửa một số lỗi sai thường gặp trong bài viết

Hướng dẫn h/sinh về nhà chuẩn bị bàitập đọc: Quà của bố

Chính tả Ngôi nhà ( vở chính tả - lớp1).

I Mục tiêu:

 H/sinh được luyện viết lại chính xác không mắc lỗi khổ thơ thứ 3 bài

“Ngôi nhà ” trong khoảng 10 – 12 phút vào vở chính tả - Lớp 1.

Điền đúng vần iêu, yêu; chữ c, k vào chỗ trống trong: Thực hành Tiếng

Việt trang 36

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

Giáo viên: Bảng phụ chép bài viết, bài tập

H/sinh: Vở chính tả, vở: Thực hành Tiếng Việt ½

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét, sửa

2 Hướng dẫn h/sinh tập chép:

- Treo bảng phụ đoạn văn cần chép

- Chỉ bảng những chữ h/sinh viết sai ở

bài trước

- Nhận xét bổ sung

Hướng dẫn h/sinh viết từ khó vào

bảng con.

- Viết bảng con, bảng lớp một số từ buổi

sáng nhiều h/sinh mắc lỗi.

Trang 19

- Chọn các từ h/sinh hay mắc lỗi ở bài

viết trước

- Nhận xét, sửa

H/dẫn h/sinh chép vào vở.

- Hướng dẫn h/sinh cách trình bày bài

viết Lưu ý h/sinh viết hoa sau dấu chấm

- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn

lúng túng

Hướng dẫn h/sinh soát lỗi.

- Giáo viên chỉ trên bảng phụ từng chữ

và đọc bài viết để h/sinh nghe và soát

- Chữa một số lỗi phổ biến

Hơn thiếu nhi Việt Nam

- Nhận xét, ghi điểm bài chữa

Bài 3:

- Đưa đáp án, nhận xét, ghi điểm thi đua

- Nhẩm thầm, viết bảng con từng từ

- Nhận xét

- Mở vở, sửa tư thế ngồi

- H/sinh viết bài

- Đổi vở sửa lỗi cho nhau

- H/sinh mở: Thực hành Tiếng Việt trang36

- 2 h/sinh nêu yêu cầu bài tập 2: Điền

vầniêu hay yêu?

- Thảo luận nhóm đôi, làm bằng bút chì.

- 2 h/sinh lên chữa, một số đọc kết quả

- Nhận xét

- Sửa ( nếu sai).

- 1 h/sinh nêu yêu cầu bài 3: Điền chữ c hoặc k.

- 2 – 3 h/sinh nhắc lại quy tắc chính tả k

Trang 20

IV Củng cố - Dặn dò:

 Nhận xét giờ học, khen những h/sinh có bài viết đúng, đẹp

H/dẫn h/sinh về luyện viết ở nhà ( với những h/sinh còn lúng túng và viết hay sai).

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài tập đọc: Quà của bố.

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Tiếp tục giúp h/sinh rèn luyện kỹ năng:

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

- H/sinh chữa bài 3 trong vở bài tập toán trang: 40

2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang 41 vở bài tập toán tiểu học quyển

1/2.

Bài 1 : H/sinh nêu yêu cầu của bài: Giải toán.

- Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán và phân tích đề toán.

- H/sinh tự đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì ? ( có15 quả cam, đã ăn 4 quả cam).

- Bài toán hỏi gì ? ( Còn lại bao nhiêu quả cam ?).

- Sau khi ăn 4 quả cam số cam còn lại so với lúc đầu như thế nào ? ( ít hơn lúc đầu).

- Để tìm số cam còn lại sau khi ăn con làm tính gì? Vì sao ?

- Hướng dẫn h/sinh hoàn thiện tóm tắt và trình bày bài giải

- H/sinh làm bài

- 2 h/sinh lên chữa

- H/sinh và giáo viên nhận xét bài chữa, gfhi điểm

- Giáo viên chấm một số bài

Bài 2 : Hướng dẫn tương tự.

Bài 3: H/sinh nêu yêu cầu: Điền số thích hợp vào ô trống.

+ 3 - 5

16

Trang 21

- 2 + 6

+ 5 - 3 - 4

- H/sinh thảo luận nhóm đôi, giải thích trong nhóm, làm bài.

- 3 h/sinh lên chữa Ở dưới đổi vở kiểm tra chéo

- Giáo viên chấm một số bài

- H/sinh nhận xét bài chữa

- Giáo viên đưa đáp án

+ 3 - 5

- 2 + 6

+ 5 - 3 - 4

- Nhận xét bài của h/sinh, ghi điểm

Bài 4: H/ dẫn tương tự bài 1 Lưu ý h/sinh ghi tên đơn vị.

IV: Củng cố - Dặn dò:

H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn

Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011.

Tập đọc Quà của bố ( 2 tiết).

Trang 22

Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em.

* H khá giỏi HTL bài thơ

 Giúp h/sinh có ý thức chăm học, chăm làm để giúp đỡ bố mẹ

II.

Đ ồ dùng dạy học :

Tranh minh hoạ bài đọc SGK (máy tính, máy chiếu).

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III.Các hoạt đ ộng dạy học :

1.KTBC :

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài

và ghi bảng: Quà của bố.

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm

rãi tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ

hai khi đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ,

nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn

cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.

- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết

bảng con: xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước ngõ.

- Đọc nối tiếp theo dãy cá nhân

- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên

Trang 23

- Giáo viên treo bảng phụ bài tập 1:

- Nêu vần cần ôn: vần oan, oat.

Bài tập 2:

- Hướng dẫn h/sinh nói trọn câu

- Nhận xét, ghi điểm thi đua

b Hướng dẫn h/sinh HTL cả bài thơ:

Tổ chức cho các em thi đọc HTL theo

- Thi tìm, nêu và phân tích tiếng ngoan.

- 2 h/sinh nêu yêu cầu: Nói câu chứa tiếng có:

Vần oan.

Vần oat.

- 2 h/sinh đọc câu mẫu trong bài (Chúng

em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)

- Học sinh thi nói câu có chứa tiếngmang vần oan oat

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm

và trả lời câu hỏi:

- Bố bạn nhỏ là bộ đội ở ngoài đảo xa

- Nhận xét bổ sung

- 2 – 3 h/sinh đọc các khổ thơ 2 và 3, cả lớp nhẩm thầm

- Bố gửi cho bạn: Nghìn cái nhớ, nghìn cái thương…

- Nhận xét bổ sung

- 2 học sinh đọc cá nhân

Trang 24

bàn, nhóm …

c Thực hành luyện nói: Giáo viên nêu

chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của

bố.

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học

sinh nói về nghề nghiệp của bố mình

- Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp

để hỏi đáp về nghề nghiệp của bố mình

- 1 h/sinh nhắc lại yêu cầu luyện nói

- 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫuSGK

Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?

Đáp: Bố mình là bác sĩ

Bố bạn có phải là thợ xây không? Lớn lên bạn có thích theo nghề của bố không?

Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có

ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố mình không?

I Mục tiêu: Giúp h/sinh:

Giúp học sinh biết giải và trình bày bài toán có lời văn có 1 phép tính trừ

 Rèn kỹ năng giải toán có lời văn

II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:

 Bảng phụ ghi bài 3, 4 trang 151 SGK

 H/sinh; Vở bài tập toán

Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh chữa bài 4 trang 150 SGK.

- H/sinh, giáo viên nhận xét, ghi điểm

Ngày đăng: 03/06/2015, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con. - GA lop 1 - tuan 28- Trần Thị Hải Yến- Tân Lập
Bảng con. (Trang 12)
Bảng con. - GA lop 1 - tuan 28- Trần Thị Hải Yến- Tân Lập
Bảng con. (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w