- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong bài.. * Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: - Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các n
Trang 1Tuần 28
c c c c o0oc cTHỨ 2 Ngày lên kế hoạch 21/3/2010
Ng y thày th ực hiện kế hoạch 22 / 3 /2010
-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nĩi dịng thơ, khổ thơ.
2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngơi nhà
Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK).
II Đồ dùng dạy học:
GV :- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK.
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
22’
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các
câu hỏi trong bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và
rút tựa bài ghi bảng).
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1.
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu.
- Học sinh nêu tên bài trước.
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.(5, 6 em đọc các từ khó
Trang 21’
20’
10’
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa.
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn.
- Đọc cả bài.
c Luyện tập:
Ôn các vần iêu, yêu.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm những dòng thơ trong bài
có vần yêu.
Bài tập 2: Tìm tiếng có vần iêu?
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần iêu:
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn
câu để người khác hiểu, tránh nói câu tối
nghĩa.
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét.
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học.
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
+ Ở ngôi nhà của mình bạn nhỏ:
Nhìn thấy gì?
Nghe thấy gì?
Ngửi thấy gì?
+ Đọc những dòng thơ thể hiện tình yêu
quê hương của bạn nhỏ gắn liền với tình
yêu đất nước?
- Nhận xét học sinh trả lời.
- Thi đọc diễn cảm toàn bài thơ.
* Học thuộc lòng một khổ thơ em thích.
e Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ
ước
trên bảng.)
- Luyện đọc từng dòng thơ.
- Nối tiếp đọc các dòng thơ.
- Nhận xét.
- Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm.
- 2 em, lớp đồng thanh.
- Tìm và đọc những dòng thơ trong bài có vần yêu.
- Đọc mẫu từ trong bài
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
- Học sinh rèn đọc diễn cảm.
- Thi đọc thuộc một khổ thơ mình thích.
Trang 32’
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao
đổi nhanh về ngôi nhà mà mình mơ ước
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học.
5 Nhận xét dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới.
- Lắng nghe.
- Học sinh trao đổi và nói với bạn về ngôi nhà mà mình mơ ước.
- Một số hs nói trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tên bài và nội dung bài học.
- 1 học sinh đọc lại bài.
.1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày
3 Cĩ thái độ tơn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ
* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp
II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
GV: - Bài ca “Con chim vành khuyên”.
HS: Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động GV Hoạt động học sinh
3’
1’
8’
1 KTBC:
+ Khi nào chúng ta cần nói lời cảm ơn
và xin lỗi?
- GV nhận xét KTBC.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài ghi tựa.
- Cho học sinh khởi động, hát bài: Con
chim vành khuyên.
b Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh làm bài tập trong VBT.
Giáo viên chốt lại:
- 2 hs trả lời.
- Vài HS nhắc lại.
- Cả lớp hát và vỗ tay.
- Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2
Trang 4Hoạt động 2: Thảo luận nhóm BT 3:
- Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất.
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp
chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
- Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho
các nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ.
- Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
+ Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện
chào hỏi và tạm biệt?
- Tuyên dương học sinh thực hiện tốt
theo bài học, nhắc nhở những học sinh
thực hiện chưa tốt.
3 Củng cố Dặn dò Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, chuẩn bị tiết sau.
- Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt
- Học sinh trao đổi thống nhất.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- 3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan.
- 3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp.
- Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt.
Trang 5
-=ccc= -THỨ 3 Ngày lên kế hoạch 21/3/2010
Ng y thày th ực hiện kế hoạch 23 / 3 /2010
Tiết 1: Tập viết TÔ CHỮ HOA H, I, K
I Mục tiêu :
- Tơ được chữ hoa H - I- K.
-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cach, viết đủ số dịng, số chữ quy địnhtrong vở tập viết.
- Cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở.
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
HS: Vở tập viết
III Các hoạt động dạy học :
- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 4 em
- 2 em lên bảng viết các từ: kì diệu, yêu
đời.
- Nhận xét bài cũ.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ.
c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết).
d Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập.
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
viết tại lớp.
3 Củng cố :
- Hỏi lại nội bài viết.
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra.
- 2 học sinh viết trên bảng
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
- Học sinh quan sát chữ hoa H, I, K trên bảng phụ và trong vở tập viết.
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu.
- Viết không trung.
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.
- Viết bảng con.
Trang 6-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngơi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3.
- Học sinh cần có VBT.
III Các hoạt động dạy học :
- 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
tuần trước đã làm.
- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2 Bài mới:
a giới thiệu bài ghi tựa bài.
b Hướng dẫn học sinh tập chép:
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: mộc mạc, đất nước.
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh.
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
* Dò bài:
- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Đọc dò.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết.
- Thu bài chấm 1 số em.
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở
BT Tiếng Việt.
- 2 học sinh làm bảng.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
- Học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ.
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai.
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
- Điền vần iêu hoặc yêu
- Điền chữ c hoặc k
Trang 7- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập.
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
* Ghi nhớ quy tắc chính tả: k + i, e, ê
3 Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập.
- Học sinh làm VBT.
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh.
-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
-Rèn luyện tính tự giác khi học tốn
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Bộ đồ dùng toán 1
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
- HS: Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học :
4’
1’
8’
1 KTBC:
- Kiểm tra bài tập 3 và 4
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
toán
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên
- 2 học sinh làm bài tập 3 và 4 trênbảng
- Nhận xét
- Học sinh nhắc tựa
- 2 học sinh đọc đề toán trong SGK.+ Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3con gà
+ Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Trang 8Có : 9 con gà.
Bán : 3 con gàCòn lại ? con gà
- Hướng dẫn giải:
+ Muốn biết nhà An còn lại mấy con
gà ta làm thế nào?
- Cho học sinh nêu phép tính và kết
quả, nhìn tranh kiểm tra lại kết quả
và trình bày bài giải
+ Bài giải gồm những gì?
c Học sinh thực hành:
Bài 1:
Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng
cách điền số thích hợp và chỗ trống
theo SGK
Gọi học sinh trình bày bài giải
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày
bài giải
Tổ chức cho học sinh hoạt động theo
nhóm (4 nhóm)
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày
bài giải
Cho học sinh làm VBT và nêu kết
quả
3 Củng cố, dặn dò:
- Học sinh đọc đề toán theo TT trênbảng
+ Lấy số gà nhà An có trừ đi số gàmẹ An đã bán
9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà
GiảiSố gà còn lại là:
9 – 3 = 6 (con gà)
Đáp số : 6 con gà.+ Bài giải gồm: Câu lời giải, phéptính và đáp số
- Học sinh đọc đề và tìm hiểu bàitoán:
Tóm tắt
Bay đi : 2 con chimCòn lại : ? con chim.Giải
Số con chim còn lại là:
Trang 9Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
-=ccc= -Tiết 4: Thủ công
CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết kẻ, cắt và dán được hình tam giác
- Cắt dán được hình tam giác theo 2 cách
II Đồ dùng dạy học:
GV:- Chuẩn bị 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học :
2’
1’
30’
1 KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
theo yêu cầu giáo viên dặn trong tiết
trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị
của học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài, ghi tựa.
b Hướng dẫn bài:
Giáo viên hướng dẫn học sinh
quan sát và nhận xét:
- Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
+ Định hướng cho học sinh quan sát
hình tam giác về: Hình dạng và kích
thước mẫu (H1) Hình tam giác có 3
cạnh trong đó 1 cạnh của hình tam
giác là 1 cạnh hình CN có độ dài 8 ô,
còn 2 cạnh kia nối với 1 điểm của
cạnh đối diện
Giáo viên nêu: Như vậy trong hình
mẫu (H1), hình tam giác có 3 cạnh
trong đó 1 cạnh có số đo là 8 ô theo
- Học sinh mang dụng cụ để trên bàncho giáo viên kểm tra
- Vài HS nêu lại
- Học sinh quan sát hình tam giácmẫu (H1)
A
Trang 10yêu cầu.
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hướng dẫn học sinh cách kẻ hình tam
giác:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu
học sinh quan sát:
Ghim tờ giấy kẻ ô lên bảng và gội ý
cách kẻ
Từ những nhận xét trên hình tam giác
(H1) là 1 phần của hình CN có đôï dài
1 cạnh 8 ô muốn Muốn vẽ hình tam
giác cần xác định 3 đỉnh, trong đó 2
đỉnh là 2 điểm đầu của cạnh hình CN
có độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa
của cạnh đối diện là đỉnh thứ 3 Nối 3
đỉnh với nhau ta được hình tam giác
như H2
Ta có thể dựa vào các cạnh hình CN
để kẻ hình tam giác đơn giản (H3)
Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt
rời hình tam giác và dán Cắt theo
cạnh AB, AC
+ Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối,
phẳng
+ Thao tác từng bước để học sinh
theo dõi cắt và dán hình tam giác
+ Cho học sinh cắt dán hình tam giác
trên giấy có kẻ ô ly
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ
đúng và cắt dán đẹp, phẳng
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút
chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô
li, hồ dán…
Hình 1A
Hình 2
AHình 3
- Học sinh cắt rời hình tam giác vàdán trên giấy có kẻ ô li
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dántam giác
C B
Trang 11THỨ 4 Ngày lên kế hoạch 23/3/2010
Ng y thày th ực hiện kế hoạch 24 / 3 /2010
Tiết1, 2: Tập đọc
QUÀ CỦA BỐ
I Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luơn luơn, về phép, vững vàng.
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dịng thơ.
2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngồi đảo xa Bố rất nhớ và yêu em
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III Các hoạt động dạy học :
4’
1’
22’
1 KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ
mình thích và trả lời các câu hỏi trong
bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2 Bài mới:
a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và
rút tựa bài ghi bảng).
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận
rãi, nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1.
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu.
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa.
* Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau, mỗi khổ thơ là một đoạn.
- Học sinh nêu tên bài trước.
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.(5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.)
- Luyện đọc từng dòng thơ.
- Nối tiếp đọc các dòng thơ.
- Nhận xét.
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm.
Trang 12 Ôn các vần oan, oat
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiéng trong bài có vần
oan.
Bài tập 2: Nói câu có chứa tiếng mang
vần oan, oat
- Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn
câu để người khác hiểu, tránh nói câu tối
nghĩa.
3 Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét.
Tiết 2
d Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học.
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
và trả lời các câu hỏi:
+ Bố của bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
+ Bố gửi cho bạn nhỏ những quà gì
- Nhận xét học sinh trả lời.
- Đọc diễn cảm lại bài thơ.
- Thi đọc diễn cảm toàn bài thơ.
* Học thuộc lòng bài thơ.
e Luyện nói: Nói về nghề nghiệp của
bố.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho học sinh thảo luận theo cặp trao
đổi nhanh về nghề nghiệp của bố.
- Cho học sinh thi kể tên đúng các loại
hoa.
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học.
5 Nhận xét dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới.
- 2 em, lớp đồng thanh.
- ngoan
- Đọc mẫu câu trong bài
- Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức:
- 2 em.
- Quà của bố.
- 2 em.
+ Ở tận vùng đảo xa.
- Đọc từng khổ thơ, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
- Học sinh rèn đọc diễn cảm.
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Lắng nghe.
- 2 hs thực hiện mẫu
- Học sinh trao đổi và nói với bạn về nghề nghiệp của bố.
- Một số cặp hs hỏi - đáp trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tên bài và nội dung bài học.
- 1 học sinh đọc lại bài.
Trang 13Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Rèn kĩ năng lập đề toán rồi tự giải và viết bài giải
- Biết g iải bài tốn cĩ phép trừ
-Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20
- Rèn luyện khả năng tư duy cho H khi học tốn
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC: Hỏi tên bài cũ.
- Kiểm tra bài tập 3 và 4 trên bảng
lớp
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài: ghi tựa.
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn các em dựa
vào tranh để hoàn chỉnh bài toán:
- Nhận xét, chữa bài
Bài 2: Hướng dẫn tương tự
- Chấm điểm một số vở
- Nhận xét
Bài 3
- Cho học sinh nhìn tranh vẽ và nêu
tóm tắt bài toán rồi giải theo nhóm
- Giáo viên nhâïn xét chung về hoạt
động của các nhóm và tuyên dương
nhóm thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
- Tự tóm tắt và giải bài toán vào vở
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm tựhoạt động : “nhìn tranh: Nêu TT bàitoán và giải bài toán đó”
- Nhóm nào xong trước đính lên bảnglớp và tính điểm thi đua Các nhómnhận xét lẫn nhau
- Nhắc lại tên bài học
- Nêu lại cách giải bài toán có văn.Thực hành ở nhà