II/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp: 2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi: + Lấy ví dụ về vật cách nhiệt , vật dẫn nhiệt
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn:19/3/2010
Ngày giảng,Thứ 2 ngày 22/3/2010
ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2 )
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với
khả năng.Va vận động bạn bè ,gia đình cùng tham gia
II.Đồ dùng dạy học:
-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 4- SGK/39)
-GV nêu yêu cầu bài tập theo SGK -GV kết luận:
+b, c, e là việc làm nhân đạo
+a, d không phải là hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2- SGK/38- 39)
-GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận 1 tình huống
Nhóm 1 :a/ Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
Nhóm 2 :b/ Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, không nơi nương tựa
-Đại diện các nhóm trình bày
ý kiến trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm thảo luận
-Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến
-Các nhóm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu
-Đại diện từng nhóm trình
Trang 2những người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng.
Kết luận chung : -GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ”
–SGK/38
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5
bày Cả lớp trao đổi, bình luận.-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
-Cả lớp thực hiện
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
A/ Mục tiêu :
-Rút gọn phân số
Nhận biết được phân số bằng nhau
giải bài toán có lời văn lien quan đến phân số
B/ Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :
-Muốn tìm phân số của một số ta làm như thế nào
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS tự thực hiện vào vở
- 2 HS lên làm bài trên bảng a/ Rút gọn các phân số :6
530
25 = ;
5
315
9 = ;
6
512
10 = ;
5
310
6 = b/ Những phân số bằng nhau là :
10
615
95
3= = và 65 =3025=1210
+ Nhận xét bạn bạn
Trang 3- Lập phân số
- Tìm phân số của một số -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
Bài 3 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài +Gợi ý HS :
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại -Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nhe hướng dẫn
- Tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng giải bài
- a/ Phân số chỉ ba tổ học sinh là :
43
b/ Số học sinh ø :32 x
4
3 = 24 ( bạn )+ HS nhận xét bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng thực hiện
- Anh Hải đã đi một đoạn đường dài là :
15 x
3
2 = 10 ( km )
- Anh Hải còn phải đi một đoạn đường nữa dài là :15 - 10 = 5 ( km )
+ HS nhận xét bài bạn
-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
TẬP ĐỌCDÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAYI.Mục tiêu: Đọc đúng tên riêng nước ngồi ,giọng dọc kể chậm rãi ,bộc lộ được thái độ ca ngợi
hai nhà bác học dũng cảm
- Hiểu nội dung : Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm , kiên trì để bảo vệ
chân lí khoa học
• .
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
Trang 4-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Ga - v rốt ngoài chiến luỹ " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
-Gọi3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
(3 lượt HS đọc)
-Chú ý câu hỏi:
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
-Gọi HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
+ GV lưu ý HS đọc đúng tên riêng tiếng
nước ngoài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
+ Ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gì khác
ý kiến chung lúc bấy giờ ?
+ GV sử dụng sơ đồ Trái đất trong hệ Mặt
trời để HS thấy được ý kiến của Cô - péc -
ních
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích gì ?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
-Ghi bảng ý chính đoạn 2
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và
trả lời câu hỏi
- Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và Ga -
li - lê thể hiện ở chỗ nào ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
-3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.+Đoạn 1: Từ đầu đến … của chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo .gần bảy chục tuổi + Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+ 2 HS luyện đọc + Luyện đọc các tiếng : Ga - li - lê , Cô - péc - ních
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu
+Sự chứng minh khoa học về Trái đất của Cô - péc - ních
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài :
- Ga - li - lê viết học Cô - péc - ních
- Sự bảo vệ của Ga - li - lê đối với kết quả nghiên cứu khoa học của Cô - péc - ních
+ Tiếp nối trả lời câu hỏi
- Cả hai vì bảo vệ chân lí khoa học + Nội dung đoạn 3 nói lên tinh thần dũng cảm không sợ nguy hiểm để bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học Cô - péc - ních và Ga - li - lê
Trang 5-Ghi bảng ý chính đoạn 3
-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi
và trả lời câu hỏi
-Truyện đọc trên nói lên điều gì ?
-Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
c.Đọc diễn cảm:
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
Chưa đầy
- Dù sao thì trái đất vẫn quay
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả câu
truyện
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
-Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Ca ngợi những nhà bác học chân chính đã dũng cảm , kiên trì để bảo vệ chân lí khoa học
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
-Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
-3 HS thi đọc cả bài
- HS cả lớp
Khoa học:
CÁC NGUỒN NHIỆT
I/ Mục tiêu :
- Kể được các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống và nêu được vai trò của chúng
- Thực hiện được một số biện pgaps an tồn ,tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống
II/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
+ Lấy ví dụ về vật cách nhiệt , vật dẫn nhiệt
và ứng dụng của chúng trong cuộc sống ?
-HS trả lời
Trang 63.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng.
- Tc HS thảo n 2
- Em biết những vật nào là nguồn toả nhiệt
cho các vật xung quanh ?
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt
ấy ?
- Gọi HS trình bày
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
* Vậy theo em các nguồn nhiệt thường dùng
để làm gì ?
- Khi ga hay than củi bị cháy hết còn có
nguồn nhiệt nữa không
Hoạt động 2: Cách phòng tránh những rủi
ro nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
.-Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào ?
- Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác ?
+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4
HS
- Phát bút dạ và phiếu khổ to cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS :
-Hãy ghi những rủi ro nguy hiểm và cách
phòng tránh rủi ro , nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt ?
+ Gv đi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó
khăn
- Yêu cầu những nhóm xong trước dán phiếu
làm bài lên bảng
-Tổ chức cho HS trình bày , nhận xét kết quả
của các nhóm khác
-HS lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi
- Quan sát và trả lời
+ Tiếp nối trình bày :+ Mặt trời Ngọn lửa của bếp ga , củi.Lò sưởi điện Bàn là điện
- Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Nguồn nhiệt như : ánh sáng Mặt Trời , bàn là điện , bếp điện , bếp than , bếp ga , bếp củi , máy sấy tóc , lò sưởi điện
- Các nguồn nhiệt như : lò nung gạch , lò nung đồ gốm
+Các nhóm làm xong dán tờ phiếu lên bảng
-Tiếp nối nhau trình bày Những rủi ro , nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
- Bị bỏng do bê nồi , xoong , ấm ra khỏi nguồn nhiệt
- Dùng lót tay khi bê nồi , xoong ấm ra khỏi nguồn nhiệt
- Bị cảm nắng
- Đội nón , đeo kính mỗi khi đi ra đường
- Bị bỏng do chơi đùa
ở gần những vật toả
ra nhiệt như
- Không nên chơi đùa gần các bếp : than , củi , điện , khi đang sử dụng
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than , bếp củi ,
- Không được để các vật dễ cháy ở gần các bếp lò , bếp đ
Trang 7+ GV : Nhận xét , tuyên dương những nhóm
HS làm tốt
- Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi ,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt ?
- Tại sao không nên vừa là quần áo lại vừa
làm việc khác ?
Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
-GV nhận xét , khen ngợi HS có kinh nghiệm
và hiểu biết
4.Củng cố –Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS
-Dặn HS về nhà học thuộc bài đã học và
tuyên truyền vận động mọi người thực hiện
tiết kiệm nguồn nhiệt
+ 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnh hoạ và những hiểu biết để trao đổi và trả lời các câu hỏi
-HS cả lớp
Ngày soạn:19/3/2010 Ngày giảng,Thứ 3 ngày 23/3/2010 Thể dục: NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG
TRÒ CHƠI : “ DẪN BÓNG ”
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết cách thuecj hiện động tác di chuyển tung va bắt bĩng bằng hai tay
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước chân sau
Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân,
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm d -Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
Trang 8-Khởi động:
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối hợp
- 2 Phần cơ bản:
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học
nội dung BÀI TẬP KÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN,
a) Trò chơi vận động:
-Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm
mẫu
-Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của Gv
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay
phiên cho cán sự tự điều khiển
b) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau
-GV tố chức tập cá nhân theo tổ
-GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây kiểu chân
trước chân sau
+Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô địch lớp
+Cho từng tổ thi đua dưới sự điều khiển của tổ
trưởng
3 Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh:
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà “Ôn bài tập RLTTCB”
-HS nhận xét
-HS chia thành 2-4 đội, mỗi đội tập hợp
theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuất phát, thẳng hướng với vòng tròn
-HS bình chọn nhận xét
-Trên cơ sở đội hình đã có quay chuyển thành hàng ngang, dàn hàng để tập
Toán:
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
( Theo đề chung của chuyên mơn)
CHÍNH TẢ:
-BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Mục tiêu:
• Nhớ – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng 3 khổ thơ cuối trong bài ""
Trang 9• Biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng BT chính tả phân 2 a,2b
II Đồ dùng dạy học:
•
• Phiếu học tập giấy A4 phát cho
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho HS viết bảng l
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều g:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nhớ viết
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ
lại để viết vào vở đoạn trích trong bài
* Chấm bài
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2 N4
- Phát 4 tờ phiếu lớn và 4 bút dạ cho 4hs
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét , chốt ý đúng , tuyên dương
những HS làm đúng và ghi điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
và chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo yêu cầu
Tiểu ,kính ,……
-Lắng nghe
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn thơ nói về tinh thần dũng cảm lạc quan không sợ nguy hiểm của các anh chiến sĩ láixe + Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu las / x cần chọn để điền là :
.
Trang 10LỊCH SỬ :
THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVIII.Mục tiêu Mêu hành thị :Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội Anở thế kỷ XVI –XVIIthấy được thương nghiệp thời kỳ này rất phát triển
-Chỉ được vị trí và quan sát thanh ảnh về các thành thị
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Việt Nam
-Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI-XVII
III.Hoạt động trên lớp :
a.Giới thiệu bài: :
*Hoạt động cả lơ
-GV trình bày khái niệm thành thị : Thành
thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm
chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung
đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp
phát triển
-GV treo bản đồ VN và yêu cầu HS xác
định vị trí của Thăng Long ,Phố Hiến ,Hội
An trên bản đồ
GV nhận xét
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PHT cho các nhóm và yêu cầu
các nhóm đọc các nhận xét của người nước
ngoài về Thăng Long, Phố Hiến ,Hội An
(trong SGK) để điền vào bảng thống kê sa
-GV yêu cầu vài HS dựa vào bảng thống kê
-HS trả lời -HS cả lớp bổ sung
-HS phát biểu ý kiến
-2 HS lên xác định -HS nhận xét
Trang 11và nội dung SGK để mô tả lại các thành thị
Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ
XVI-XVII
*Hoạt động cá nhân :
- GV hướng dẫn HS thảo luận cả lớp để trả
lời các câu hỏi sau:
+Nhận xét chung về số dân, quy mô và
hoạt động buôn bán trong các thành thị ở
nước ta vào thế kỉ XVI-XVII
+Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp)
nước ta thời đó như thế nào ?
-GV nhận xét
4.Củng cố :
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Cảnh buôn bán tấp nập ở các đô thị nói lên
tình trạng kinh tế nước ta thời đó như thế
nào?
5.Tổng kết - Dặn dò:
- Về học bài và chuẩn bị trước bài :
“Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long”
-Nhận xét tiết` học
-HS đọc SGK và thảo luận rồi điền vào bảng thống ke âđể hoàn thành PHT
-Vài HS mô tả
-HS nhận xét và chọn bạn mô tả hay nhất
-HS cả lớp thảo luận và trả lời :Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớ
-HS nêu: chứng tỏ nền kinh tế hàng hóa đã bắt đầu phát triển Buôn bán với nước ngoài đã xuất hiện Nhiều thương nhân ở nước ngoài đã có quan hệ buôn bán với nước ta
-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
-Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy định
-Rèn tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Mẫu cái đu lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Lắp cái đu và nêu mục tiêu bài hoc
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 12* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét mẫu
+Cái đu có những bộ phận nào?
-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật
GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong SGK
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
-GV cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu
b/ Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ đu H.2 SG:trong quá trình lắp, GV có thể
hỏi:
+Lắp gía đỡ đu cần có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:
+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? Số lượng
bao nhiêu ?
-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn bổ sung
cho hoàn chỉnh
GV hỏi:Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng hãm?
GV kiểm tra sự dao động của cái đu
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận , sau đó mới tháo
từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự ráp
-Tháo xong phải xếp gọn các chi tiết vào trong hộp
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần thái độ học tập của
HS
-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau
-HS quan sát vật mẫu
-Ba bộ phận : giá đỡ, ghế đu, trục đu
Hs thự hiện -HS quan sát các thao tác
Trang 13Ngày giảng,Thứ 4 ngày 24/3/2010
Toán HÌNH THOI
A/ Mục tiê
- Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi và một số đặc điểm của nĩ
B/ Chuẩn bị : -Hộp đồ dùng toán hình thoi.
C/ Lên lớp \
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-+ Hình thành biểu tượng về hình thoi.
+ Yêu cầu HS từ mô hình vừa ghép hãy vẽ
vào vở hình vuông
+ GV làm lệch hình vuông nói trên để tạo
thành một hình thoi
+ Cho HS quan sát các hình vẽ trong phần
bài học của SGK rồi nhận xét hình dạng của
hình , từ đó nhận thấy biểu tượng về hình
thoi có trong các văn hoa trang trí
-Hướng dẫn học sinh tên gọi về hình thoi
ABCD như trong SGK
*Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài
+ Nhận biết một số đặc điểm về hình bình
hành :
+ Yêu cầu HS phát hiện các đặc điểm của
hình thoi
- Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình
thoi , ở lớp đo hình thoi trong sách giáo
khoa và đưa ra nhận
+ Vẽ lên bảng một số hình yêu cầu HS
nhận biết nêu tên các hình là hình thoi
* Hình thoi có đặc điểm gì ?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
c) Luyện tập :
*Bài 1 :
-Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hỏi học sinh đặc điểm
*Bài 2 :
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
+ Thực hành ghép hình tạo thành hình vuông như hướng dẫn
-
- HS vẽ hình vào vở + Quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí
+ Gọi tên hình thoi ABCD
- 2HS đọc : Hình thoi ABCD
-1 HS thực hành bộ tốn + Hình thoi ABCD có : Các cạnh AB , BC ,
CD , DA đều bằng nhau Cạnh AB song song với DC , cạnh AD song song với BC
* Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song
với nhau có 4 cạnh đều bằng nhau
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc t
Trang 14-Gọi học sinh nêu yêu cầu đề bài
- Vẽ hình như SGK lên bảng
- Hướng dẫn HS đo và rút ra nhận xét về
đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi
ABCD
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét , ghi điểm bài làm học sinh
* GV ghi nhận xét : Hình thoi có hai đường
chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại
trung điểm của mỗi đường
+ Gọi HS nhắc lại
d) Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
+ 1 HS nhắc lại -Một HS lên bảng tìm
-Các hình 1 , 3 là hình thoi
- Hình 2 là hình chữ nhật -Củng cố biểu tượng về hình thoi
-1 em đọc đề bài -2HS thực hành đo trên bảng
B
A O C
D a/ 1HS thực hành dùng e ke đo để nhận biết hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
b / 1 HS dùng thước có chia vạch xen ti - mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai đường chéo hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại ĐỊA LÍ DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
-BĐ Địa lí tự nhiên VN, BĐ kinh tế chung VN
-Aûnh thiên duyên hải miền Trung:
III.Hoạt động trên lớp :
Trang 151.Ổn định: HS hát.
2.Bài c ũ
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
1/.Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát ven
biển :
*Hoạt động cả lớp:
GV chỉ xác định ĐB duyên hải miền trung ở bản đồ
:
+Đọc đúng tên và chỉ đúng vị trí các đồng bằng
+Nhận xét: Các ĐB nhỏ, hẹp cách nhau bởi các
dãy núi lan ra sát biển
-GV yêu cầu HS một số nhóm nhắc lại ngắn gọn
đặc điểm của đồng bằng duyên hải miền Trung
2/.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc
và phía nam :
*Hoạt động cả lớp:
-GV yêu cầu từng HS quan sát lược đồ hình 1 của
bài theo yêu cầu của SGK HS cần: chỉ và đọc được
tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, TP Huế, TP Đà
Nẵng; - -GV nói về sự khác biệt khí hậu giữa phía
bắc và nam dãy Bạch Mã thể hiện ở nhiệt độ Nhiệt
độ trung bình tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn
200c, trong khi của Huế xuống dưới 200c; Nhiệt độ
trung bình tháng 7 của hai TP này đều cao và chênh
lệch không đáng kể, khoảng 290c
-GV gió tây nam vào mùa hạ khô, nóng Gió này
người dân thường gọi là “gió Lào” do có hướng thổi
từ Lào sang Gió đông nam thổi vào cuối năm mang
theo nhiều hơi nước của biển và thường gây mưa
đặc điểm không thuận lợi do thiên nhiên gây ra cho
người dân ở duyên hải miền Trung
4.Củng cố :
-GV yêu cầu HS:
+Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa khu vực
phía bắc và khu vực phía nam của duyên hải; Về
đặc điểm gió mùa khô nóng và mưa bão vào những
-HS hát
HS đọc câu hỏi, quan sát lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về tên, vị trí, độ lớn của các đồng bằng ở duyên hải miền Trung (so với ĐB Bắc Bộ và Nam Bộ) HS cần :
-HS đọc câu hỏi và quan sát, trả lời.-HS khác nhận xét, bổ sung
HS dựa vào ảnh hình 4 mô tả đường đèo Hải Vân: nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bên trái là sườn núi cao, bên phải sườn núi dốc xuống biển
-HS quan sát tranh ảnh
Trang 16tháng cuối năm của miền này.
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về học bài và làm bài tập 2/ 137 SGK và chuẩn
bị bài: “Người dân ở đồng bằng duyên hải miền
- Nắm đưọc cấu tạo và tác dụng của câu khiến
Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ,bước đầu biết đặt câu khiến với bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ cùng
nghĩa với từ " dũng cam
-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS
2 Bài mới:
Bài 1:
-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS phát biểu Nhận xét
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 3 :
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ GV kẻ bảng thành 2 phần , gọi 4 - 6 HS
tiếp nối nhau lên bảng , mỗi HS đặt 1 câu
-3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ có nội dung nói về chủ điểm " dũng cảm "
- 2 HS đứng tại chỗ đọc
-Lắng nghe
+Một HS lên bảng gạch chân câu in nghiêng có trong đoạn văn bằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng chì vào SGK
+ Sau đó chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì ?
+ Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
+ Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !
-1 HS đọc kết quả thành tiếng
- Câu này của cậu bé Gióng nhờ mẹ gọi sứ giả + Cuối câu khiến có dấu chấm cảm
+ 1 HS đọc yêu cầu đề , lớp đọc thầm