Thứ Tiết Mơn Tên bài họcSinh hoạt đầu tuầnThắng biển Cuộc khai hoang ở đàng trongLuyện tập Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo T1 Khoa học Tốn Thể dục Nghe viết: Thắng biểnLuyện tập
Trang 1Thứ Tiết Mơn Tên bài học
Sinh hoạt đầu tuầnThắng biển
Cuộc khai hoang ở đàng trongLuyện tập
Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (T1)
Khoa học Tốn Thể dục
Nghe viết: Thắng biểnLuyện tập về Câu kể ai là gì?
Nĩng lạnh và nhiệt độ ttLuyện tập
Tung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay Tung và bắt bĩng theo nhĩm hai người, ba người.- Trị chơi trao tín gậy
Âm nhạc Tốn
Mĩ Thuật
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Ga-vrơt ngồi chiến lũyHọc hát bài Chú Voi con ở Bản ĐơnLuyện tập chung
Thường thức mĩ thuật xem tranh của thiếu nhi
Địa lí Tốn Thể dục
Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả cây cối
Mở rộng vốn từ Dũng cảm
Ơn tậpLuyện tập chungTung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay Tung và bắt bĩng theo nhĩm hai người, ba người.- Trị chơi trao tín gậy
Kĩ Thuật Tốn Sinh hoạt lớp
Luyện tập miêu tả cây cốiVật dẫn nhiệt và vật cách nhiệtCác chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mơ hình kỉ thuậtLuyện tập chung
Sinh hoạt cuối tuần
KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 26 (01/03/10 – 05/03/10)
Thứ hai ngày 01 tháng 03 năm 2010 NS: 28/02/10 ND: 01/03/10
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài : Ca ngợi lòng dũng cảm , ý chí quyết thắng của con
người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống yên
bình
- Trả lời được các câu hỏi 2,3,4 SGK
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
Trang 2III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
GV kiểm tra 3 H đọc thuộc lòng bài thơ
- Trả lời các câu hỏi về nội dung bài
GV nhận xét – đánh giá
3 Giới thiệu bài:
Lòng dũng cảm của con người không chỉ được bộc lộ trong
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong đấu tranh vì lẽ phải…mà còn
được bộc lộ trong cuộc đấu tranh chống thiên tai qua bài “ Thắng
biển”
GV ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Hs đọc diễn cảm toàn bài
Hs chia đoạn: 3 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn )
GV chốt lại từng đoạn
Lần 1:vhướng dẫn H luyện đọc kết hợp rút ra từ ngữ khĩ
Lần 2: Hướng dẫn Hs đọc kết hợp giả thích các từ ngữ khĩ trong
bài
GV giải nghĩa thêm 1 số từ mà H chưa hiểu ( nếu có )
Hướng dẫn Hs đọc ngắt nghĩ câu văn dài gọi 3-4 Hs đọc
Hs nhận xét,Gv nhận xét cách đọc của Hs
Lần 3: Hs nối tiế nhau đọc cũng cố và nâng cao
Hs đọc theo nhĩm 3 Hs
Hs đọc tồn bài, Gv đọc tồn bài diễn cảm( Hs lắng nghe)
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Đọc cả bài và TLCH
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn bảo biển được miêu tả
theo trình tự như thế nào
Đọc thầm Biển đe dọa ( đoạn 1 )
Biển tấn công ( đoạn 2 )
Người thắng biển ( đoạn 3 )
đoạn 1 và TLCH
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói lên sự đe dọa của cơn
bão biển
Ý đoạn 1: Sự đe dọa của cơn bão biển
Đọc thầm đoạn 2 và TLCH
+ Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở đoạn
văn?
+ Gió bắt đầu mạnh, nước biển càng dữ, biển cả muốn nuốt tươi
Hs nêu được cuộcchiến đấu giữacon người với cơnbảo biển đượcmiêu tả theo trìnhtự như thế nào
Trang 3con đê mỏng manh như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé.
+ Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả khá rõ nét, sinh
động Sức mạnh của cơn bão biển rất to lớn, không gì ngăn cản được,
cuộc chiến đấu diễn ra dữ dội ác liệt
Ý đoạn 2: Sự tấn công của cơn bão biển
+ Trong đoạn 1, 2, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả hình ảnh của biển cả?
+ Biện pháp so sánh, biện pháp vật hóa, nhân hóa
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác dụng gì?
+Tạo ra sự sinh động, sự hấp dẫn, tác động mạnh mẽ tới người đọc
Đọc thầm đoạn 3 và TLCH
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể hiện lòng dũng
cảm, sức mạnh và sự chiến thắng của con người trước cơn bão biển?
+ Từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng dũng cảm: nhảy xuống dòng
nước đang cuốn dữ, lấy thân mình ngăn dòng nước mặn
+ …Sức mạnh và chiến thắng của con người: Họ ngụp xuống, trồi
lên, ngụp xuống – những bàn tay khoác vai nhau vẫn cứng như sắt,
thân hình họ cột chặt vào những cọc tre đóng chắc, dẻo như chão
Ý đoạn 3: Cuộc chiến đấu và chiến thắng của con người trước cơn
bão biển
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV lưu ý: giọng đọc phù hợp với nội dung bài văn miêu tả
Hs thảo luận nhĩm tìm ra giọng đọc của từng đoạn
Hs nêu giọng đọc của từng đoạn trước lớp; Hs nx, Gv nx chốt lại
giọng đọc của từng đoạn
Hs nối tiếp nhau đọc
Gv đính đoạn văn lên bảng hướng dẫn Hs đọc: Gv đọc diễn cảm
3 Hs nối tiếp nhau đọc bài, Hs nhận xét Đọc bài trong nhĩm 3
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc lại bài ở nhà
Chuẩn bị: “ Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy”
Nhận xét tiết học
Trang 4+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Nhữngđoàn người khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long.
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hóa, ruộng đấtđược khai phá, xóm làng được hình thành và phát triển
- Dùng lược đồ chỉ ra vùng đất khẩn hoang
Bài cũ: Trịnh – Nguyễn phân tranh
- Tình hình nước ta đầu thế kỉ XVI như thế nào?
- Cuộc chiến tranh gây ra những hậu quả gì ?
- GV nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Đến cuối TK XVII, địa phận Đàng Trong được tính
từ sông Gianh đến hết vùng Quảng Nam Vậy mà đến TK XVIII,
vùng đất Đàng Trong đã mở rộng đến hết vùng Nam Bộ ngày nay Vì
sao vùng đất Đàng Trong lại được mở rộng như vậy? Các em cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Vào bài
* Hoạt động 1: Xác định địa phận Đàng Trong trên bản đồ
- Treo bản đồ và xác định
- YC hs lên bảng chỉ vùng đất Đàng Trong tính đến TK XVII và
vùng đất Đàng Trong từ TK XVIII Hs lên chỉ bản đồ
* Hoạt động 2: Các chúa Nguyễn tổ chức khai hoang
- Cuối thế kỉ XVI các chúa nguyễn đã làm gì để khai khẩn đất đai?
- Vậy cuộc khẩn hoang đã đạt được những kết quả gì ?
Hs thảo luận nhĩm đơi sau đĩ trình bài trước lớp
Tính đến TK XVI, từ sông Gianh đến Quảng Nam , đất hoang
còn nhiều xóm làng và cư dân thưa thớt Từ lâu những người nông
dân nghèo khổ phía Bắc đã di cư vào Namkhai phá làm ăn
Từ Quảng Nam trở vào là địa bàn sinh sống của người Chăm,
các dân tộc Tây Nguyên, người Khơ-me Đi d8ê1n đâu lập ấp,
làng đến đó nên làng xóm ngày càng đông đúc
Xây dựng được cuộc sống hòa hợp với nhau, cùng đoàn kết đấu
tranh chống thiên tai bóc lột, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ
sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc người
Kết luận: Trước TK XVI, từ sông Gianh vào phía nam, đất hoang còn
nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt Những người nông dân nghèo
Trang 5khổ ở phía Bắc đã di cư vào phía nam cùng nhân dân địa phương khai
phá, làm ăn từ cuối TK XVI, các chúa Nguyễn đã chiêu mộ dân
nghèo bắt tù binh tiến dần vào phía nam khẩn hoang lập làng
* Hoạt động 3: Kết quả của cuộc khẩn hoang
- Gọi hs đọc SGK đoạn cuối/56
- Cuộc sống chung giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại kết quả
gì?
- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với việc phát triển
nông nghiệp?
Kết luận: ….
Trò chơi rung chuông vàng
YC hs dựa vào SGK chọn ý đúng viết vào bảng
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn hoang?
(Nông dân, quân lính, tù nhân, tất cả các lực lượng kể trên )
2) Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn
hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn
hoang
3) Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến vùng Nam Trung Bộ, đến Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng SCL ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4) Người đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến?
Lập làng lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
Tất cả các việc trên
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/56
- - Bài sau: Thành thị ở TK XVI-XVII
Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
- Chuẩn bị bài: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII
-Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu cần đạt :
- Thực hiện được phép chia 2 phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia PS
II Chuẩn bị :
Trang 6 GV : SGK.
H : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ : “Phép chia phân số”.
Nhắc lại cách thực hiện phép chia phân số?
Sửa bài tập về nhà
Chấm vở, nhận xét
3 Giới thiệu bài : Luyện tập.
Luyện tập củng cố về phép chia phân số
Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1 : “Củng cố kiến thức”.
GV cho lớp trưởng điều khiển trò chơi “ gió thổi”
Lớp trưởng điều khiển gió thổi bàn nào H bàn đó nêu cách
thực hiện phép chia phân số, đồng thời cho ví dụ minh họa
- GV chốt, kết luận
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1 : Tính rồi rút gọn
GV lưu ý nhắc H rút gọn đến phân số tối giản
Bài 1: H sửa bảng lớp
H đọc đề, tự làm bài
2 5
10 10
1 :
5
1
4
3 8
6 1
6 8
1 6
2 1
2 4
1 2
1 : 4
GV cho H tham gia trò chơi “ hái hoa”, mỗi bông hoa là 1
câu hỏi về tìm thừa số chưa biết, tìm số chưa biết
GV cho H đọc đề, làm bài
Bài 2: Thi đua.
H tham gia trò chơi
H đúng được thưởng 1 bông hoa
H làm bài, sửa bài thi đua giữa 2 dãy
Bài 1
Bài 2
Trang 7 a)
4 3 20 :
7 5 21
x x
; b)
8 5 5
1 : 8 1 5
1 : 8 1
Hoạt động 3 : Củng cố.
- Hs nêu lại phép nhân phân số và phép chia phân số, rút gọn phân
số thực hiện như thế nào, nêu ví dụ
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị: “ Luyện tập”
Nhận xét tiết học
- Nêu được VD về HĐ nhân đạo
-Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường, và cộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng Và vậân động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ , trắng
III – Các hoạt động dạy học
1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Giữ gìn các công trình công cộng
- Vì sao cần giữ gìn các công trình công cộng ?
- Các em cần làm gì để giữ gìn, bảo vệ các công trình công
cộng ?
- Kể những việc các em đã làm để giữ gìn các công trình công
cộng ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- GV giới thiệu , ghi bảng
b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin trang 37 , SGK )
- Yêu cầu các nhóm đọc thông tin và thảo luận câu hỏi 1 ,2
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày Cả lớp trao đổi , tranh luận
- GV kết luận : Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai hoặc có
chiến tranh đã phải chịu nhiều khó khăn , thiệt thòi Chúng ta
Nêu được ý nghĩa về
HĐ nhân đạo
Trang 8cần phải thông cảm , chia sẻ với họ , quyên góp tiền của để giúp
đỡ họ Đó là một hoạt động nhân đạo
c - Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm đôi ( Bài tập 1 SGK )
- Giao cho từng nhóm HS thảo luận bài tập
- Các nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp Cả lớp nhận xét ,
bổ sung
- GV kết luận :
+ Việc làm trong các tình huống (a) , (c) là đúng
+ Việc làm trong tình huống (b) là sai vì không phải xuất phát từ
tấm lòng cảm thông, mong muống chia sẻ với người tàn tật, mà
chỉ để lấy thành tích cho bản thân
d - Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 3 SGK )
+ Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
-> GV kết luận :
- Ý kiến a) Đúng
- Ý kiến b) Sai
- Ý kiến c) Sai
- Ý kiến d) Đúng
4 - Củng cố – dặn dò
- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân đạo
- Sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ,
về các hoạt động nhân đạo
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK
-Thứ ba ngày 02 tháng 03 năm 2010 NS: 01/03/10 ND: 02/03/10
Chính tả
THẮNG BIỂN.
I Mục tiêu cần đạt :
- Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn
Trang 91 Khởi động :
2 Bài cũ : Khuất phục tên cướp biển
GV đọc: chững chạc, dân chúng, trúng đích, quảng trường,
quảng đường
GV nhận xét
3 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ nghe và viết 1 đoạn văn trong
bài đọc “ Thắng biển”
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn H nghe – viết
GV đọc toàn bộ đoạn viết
GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu
GV đọc toàn bài
Từng cặp H đổi vở soát lỗi cho nhau
GV chấm 7 – 10 bài
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 2a: - H đọc yêu cầu
GV chia nhóm đôi
Bốc thăm số – số chẵn lên bảng gắn từ cần điền
GV và lớp nhận xét
Lời giải:
Rừng đã bảng lảng thu Những thân cây cao lưng chừng trời, khẽ
khàng thả xuống 1 chiếc lá úa Không gian tĩnh lặng Nồng nàn
mùi đất bốc hương và mùi lá ải lên men Chẳng biết mưa từ bao
giờ mà thân cây thông dại trắng mốc, nứt nẻ, dãi dầu, có những
vệt nước chảy ngoằn ngoèo Trời đứng gió, nhưng trong gió vẫn
âm âm 1 thứ tiếng vang rền, không thật rõ ràng ( rệt )
Hay là gió đã nổi lên từ khu rừng phía bên kia
5 Tổng kết – Dặn dò :
Tập viết thêm
Chuẩn bị: “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
-Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ“ AI – LÀ GÌ”
I Mục tiêu c ần đạt :
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn , nêu đựoc tác dụng của câu kể vừa tìm được ( BT1) ; biết Xác định được bộ phận C – V trong câu kể Ai là gì? Đã tìm được ( BT2,) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (, BT3)
Trang 10III Các hoạt động :
Ơn định
A Kiểm tra bài cũ
- 1 em làm lại bài 3
- 1 em làm lại bài 4
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: nêu MĐ-YC
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 em đọc
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Học sinh đọc yêu cầu, trao đổi cặp
Nguyễn Tri Phương Là ngời Thừa Thiên
Cả hai ơng đều khơng phải là ngời Hà Nội
Ơng Năm Là dân ngụ c của làng này
Cần trục Là cánh tay kì diệu của các chú cơng nhân
- Đĩng vai tình huống thăm bạn ốm
Hs viết được đoạn văn ít nhất 5 câu theo yêu cầu bt3
-Khoa học
Trang 11NÓNG VÀ LẠNH _ NHIỆT ĐỘ ( tt )
I Mục tiêu cần đạt :
- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết được các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên; vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
II Chuẩn bị :
GV : Chuẩn bị chung: Phích nước sôi
HS : Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, cốc, lọ có cắm ông thủy tinh ( như hình vẽSGK )
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Nóng và lạnh, nhiệt độ
Vật nóng có nhiệt độ như thế nào so với vật lạnh?
Nhiệt độ của nước đang sôi và nhiệt độ của nước đ1a tan là bao
nhiêu?
Ta sử dụng vật gì để đo nhiệt độ? Em hãy đo nhiệt độ cơ thể của
một bạn?
Nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài :
Nóng và lạnh – Nhiệt độ (tt)
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
Yêu cầu H viết ra dự đoán của mình trước khi làm thí nghiệm
Sau khi làm thí nghiệm thì ghi lại kết quả và so sánh với dự đoán
GV hướng dẫn H giải thích như SGK
H viết dự đoán
H làm thí nghiệm trong SGK trang 102 theo nhóm
Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
H làm việc cá nhân, mỗi em đưa ra 4 ví dụ về các vật nóng lên
hoặc lạnh đi, và sự nóng lên, lạnh đi có ích hay không?
H rút ra nhận xét: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên
nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì tỏa nhiệt nên lạnh đi
GV giảng: sau 1 thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và chậu sẽ
bằng nhau
GV yêu cầu H trình bày, sau đó có thể hỏi thêm trong mỗi
trường hợp: vật nào nhận được nhiệt, vật nào tỏa nhiệt?
Lưu ý: Có thể thực hiện bước này dưới dạng trò chơi “ Đúng –
Sai”: GV chia lớp thành 2 nhóm, 1 nhóm nêu tình huống ( ví dụ:
cốc nước để trên bàn nguội đi ), sau đó lần lượt đưa ra các phát
biểu có liên quan đến tình huống này ( cốc nước tỏa nhiệt cho
không khí xung quanh, việc cốc nước nguội đi là có ích…) Nhóm
Trang 12kia phải nhận xét xem phát biểu đó là “ Đúng” hay “ Sai” ( sự lựa
chọn này có thể tùy vào cách giải thích Vì vậy, nhóm này có thể
phải đưa ra giải thích cho việc lựa chọn đúng – sai của mình nếu
nhóm kia yêu cầu )
Lưu ý: H có thể giải thích nhầm như sau: 1 vật nóng lên vì thu
nhiệt nóng, lạnh đi vì thu nhiệt lạnh GV cần giúp H biết được, cách
giải thích đúng theo khoa học là: vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh đi
vì nó tỏa nhiệt ( truyền nhiệt cho vật lạnh hơn )
Hoạt động 2: Thi nói về cách chống nóng, lạnh khi trời nóng,
rét.
Có thể chia lớp thành 2 nhóm: thi lần lượt nói về các cách chống lạnh,
nóng của con người ( không được trùng lặp )
H tiến hành thí nghiệm trong SGK trang 103 theo nhóm sau đó
trình bày trước lớp
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự co giãn của nước khi lạnh đi và
nóng lên.
Chú ý: ghi lại mức chất lỏng trước và sau mỗi lần nhúng: đảm
bảo an toàn Từ kết quả quan sát được, yêu cầu H rút ra kết luận
GV hướng dẫn các em: Quan sát cột chất lỏng trong ống, làm thí
nghiệm: hà hơi vào bầu nhiệt kế để thấy cột chất lỏng dâng lên
GV giới thiệu thêm về cách chia độ trên nhiệt kế: Nhúng bầu
nhiệt kế ngập trong nước đá đang tan, đánh dấu mức chất lỏng
trong ống bằng gạch ghi số 0 ( 0oc) Đặt bầu của nhiệt kế vào hơi
nước đang sôi, đánh dấu mức chất lỏng trong ống bằng 1 vạch có
ghi số 100 ( 100oc ) Chia khoảng cách giữa vạch 0 và vạch 100
thành 100 khoảng đều nhau, mỗi khoảng chia này là 1 độ Người ta
có thể chia độ nhiệt kế tới trên 100 độ và dưới 0 độ
GV có thể cho H vận dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng để trả lời
1 số câu hỏi có tính thực tế như: Tại sao khi đun nước không đổ đầy
nước vào ấm?
GV giảng về sự nở đặc biệt của nước: Khi nhiệt độ tăng từ 0oc
đến 4oc, nước lại co lại chứ không giản ra
Hoạt động 3 : Củng cố
H thi nói về cách chống nóng, chống lạnh của con người khi trời
nóng hoặc rét
GV nhận xét
5 Tổng kết – Dặn dò :
Xem lại bài
Chuẩn bị: “ Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt”
Nhận xét tiết học
-Toán
Trang 13 H : SGK, vở bài tập.
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ : “Luyện tập”.
Nhắc lại cách thực hiện phép chia phân số
H làm bảng con
:59
1
6
; 2
7 : 3
5
; 9
8 :
7
6
Sửa bài tập nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : “ Luyện tập”
Tiếp tục củng cố thực hiện phép chia phân số
Ghi bảng tựa bài
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức.
Bài 1: Tính rồi rút gọn
GV hướng dẫn H tiến hành ở giấy nháp theo trình tự:
HS lên bảng làm bài, còn lại làm vào tập
d/ :158
8
5
Bài 2: Tính theo mẫu
H đọc đề Nghe GV hướng dẫn, làm theo mẫu
GV giải thích trước khi thực hiện theo mẫu
GV giới thiệu đây là trường hợp số tự nhiên chia cho phân số
+ Viết số tự nhiên dưới dạng PS có MS là 1: )
1
2 2 (
3 4 3
1 :
1
6 5 6
1 :
5
Hoạt động 3 : Củng cố
GV cho H làm vở nháp
1
6 : 2
9
; 1
4 : 4 : 8
7
; 8
Chuẩn bị: “ Luyện tập chung”
Nhận xét tiết học
Bài 1
Bài 2
-Thể dục
Trang 14TUNG BĨNG BẰNG MỘT TAY, BẮT BĨNG BẰNG HAI TAY TUNG VÀ BẮT BĨNG THEO NHĨM HAI, BA NGƯỜI – TRỊ CHƠI TRAO TÍN GẬY
I Mục tiêu cần đạt:
- Thực hiện được tung bĩng bằng một tay, bắt bĩng bằng hai tay
- Biết cách tung và bắt bĩng theo nhĩm hai người, ba người Bước đầu biết cách chơi vàtham gia chơi được
II Địa điểm – phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một
sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp
1 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo cáo
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học
-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi động xoay các khớp cổ chân,
đầu gối, hông, vai
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng và phối hợp của bài thể
dục phát triển chung
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.
2 Phần cơ bản
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ học nội dung bài
tập kèn luyện tư thế cơ bản , một tổ học trò chơi “trao tín gậy”, sau
9 đến 11 phút đổi nội dung và địa điểm theo phương pháp phân tổ
quay vòng
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản
Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay :
-GV nêu tên động tác
-GV làm mẫu và giải thích động tác
-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt theo lệnh thống nhất của cán
sự, GV quan sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu nhiều HS
sai, GV phải làm mẫu và giải thích thêm rồi mới cho các em tiếp
tục tập)
-GV cho một số HS thực hiện động tác tốt làm mẫu cho các bạn
Biết cách dùng sức tung bĩng đi và lựa chọn vị trí để đĩn bắtbĩng
Gv
Trang 15tập
-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có nhiều người thực hiện đúng
động tác
Ôn tung bóng và bắt bóng theo nhóm hai người
-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm số theo chu kỳ 1 – 2, cho
số 2 tiến 4 – 5 bước, quay sau, bước sang trái hoặc phải thành đứng
đối diện để tung và bắt bóng
Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba cặp cạnh nhau tạo thành
hai nhóm, mỗi nhóm 3 người để tung bóng cho nhau và bắt bóng
Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân sau
-GV tổ chức cho HS thi nhảy dây và tung bắt bóng
b) Trò Chơi Vận Động
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”
-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi va làm mẫu :
Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song song và cách nhau 10 m
Cách 2 vạch giới hạn về phía ngoài 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ ( cắm
một cờ nhỏ trong vòng tròn )
Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua vạch giới hạn đến cờ của
bên A, sau đó chạy vòng về Khi số 1 chạy đến cờ của bên A và bắt
đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B Số 1 chạy sau, số 5
chạy trước Hai người vừa chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho
nhau ở khoảng giữa hai vạch giới hạn Số 1 trao tín gậy bằng tay
phải, số 5 nhận tín gậy bằng tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay
phải để làm động tác trao gậy cho số 2 Số 5 sau khi nhận được tín
gậy vẫn tiếp tục chạy đến cờ B thì quay lại Khi số 5 bắt đầu chạy
quay lại, thì số 2 xuất phát để cùng chạy và trao tín gậy cho nhau ở
khu giới hạn Số 2 nhận tín gậy bằng tay trái rồi lại chuyển sang tay
phải để trao gậy vào tay trái số 6 Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho
đến hết, cặp đội nào xong trước, ít phạm quy là thắng cuộc Trường
hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để tiếp tục cuộc chơi
Các trường hợp phạm quy :
-Xuất phát trước lệnh
-Không chạy vòng qua cờ
Trang 16-Không trao tín gậy cho nhau ở trong khu vực giới hạn đã quy
định
-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn của GV
-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV nhận xét giải thích thêm
cách chơi
-GV điều khiển cho HS chơi chính thức rồi thay phiên cho cán sự
tự điều khiển
3 Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Đi đều và hát
-Cho HS thực hiện một số động tác hồi tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở
sâu 4 – 5 lần (dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )
-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo hiệu lệnh”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
- Kể lại được câu chuyện (, đoạn truyện) đã nghe , đã , đọc nói về lòng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đoạn truyện đã kể và biết rtao đổi ý nghĩacủa câu chuyện (đoạn truyện.)
Vì sao truyện có tên “ Những chú bé không chết?”
Nêu ý nghĩa?
GV nhận xét
3 Giới thiệu bài :
Ngoài những truyện đã học chắc các em còn được đọc, được
nghe nhiều chuyện khác ca ngọi những con người có lòng quả cảm
Tiết học hôm nay các em sẽ tập kể lại những chuyện đó
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hướng dẫn H tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- H đọc đề bài
GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài: Kể lại 1 câu
Trang 17chuyện nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được
đọc
GV lưu ý các em có thể kể 1 truyện đã đọc trong SGK các
lớp 2, 3
Nêu tên 1 câu chuyện đã chọn, tên các nhân vật, cốt truyện
Hoạt động 2 : Kể chuyện và trao đổi nội dung câu chuyện.
GV yêu cầu: Kể chuyện theo nhóm, trao đổi về nội dung câu
chuyện
Thi kể chuyện
Các nhóm làm việc
Đại diện các nhóm kể
Sau khi kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét: bình chọn nhóm kể hay
5 Tổng kết – Dặn dò :
Nhắc lại tên các câu chuyện đã kể trong giờ học
Về tập kể
Chuẩn bị: “Kể lại 1 câu chuyện về lòng dũng cảm mà em
được chứng kiến hoặc tham gia
Kể dược câu chuyện ngoài SGK và nêu ý nghĩa.
II Đồ dùng dạy - học
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Thắng biển.
GV kiểm tra 3 H
3 H đọc nối tiếp và TLCH
+ Tìm từ ngữ, hình ảnh nói lên sự đe dọa của cơn bão biển
+ Sự tấn công của cơn bão biển được miêu tả như thế nào ở
đoạn 2?
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào thể hiện lòng dũng cảm, sức
mạnh và chiến thắng của con người trước cơn bão biển?
GV nhận xét – đánh giá
3 Giới thiệu bài :
Trang 18GV khai thác tranh minh họa bài đọc và giới thiệu tác phẩm
“ Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Vích-To Huy-Gô
Bài văn Ga-vơ-rốt ngoài chiến lũy các em học hôm nay là 1
trích đoạn của tác phẩm trên
GV ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt dộng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
Hs đọc diễn cảm toàn bài
Hs chia đoạn: 3 đoạn
GV chốt lại từng đoạn
Lần 1:vhướng dẫn H luyện đọc kết hợp rút ra từ ngữ khĩ
Lần 2: Hướng dẫn Hs đọc kết hợp giả thích các từ ngữ khĩ
trong bài
GV giải nghĩa thêm 1 số từ mà H chưa hiểu ( nếu có )
Hướng dẫn Hs đọc ngắt nghĩ câu văn dài gọi 3-4 Hs đọc
Hs nhận xét,Gv nhận xét cách đọc của Hs
Lần 3: Hs nối tiế nhau đọc cũng cố và nâng cao
Hs đọc theo nhĩm 3 Hs
Hs đọc tồn bài, Gv đọc tồn bài diễn cảm( Hs lắng nghe
Hs đọc mẫu toàn bài
Chia đoạn: 3 đoạn
Tổ chức cho H luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
GV giải nghĩa thêm ( tranh ảnh minh họa )
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài.
GV chia nhóm, giao việc
GV đặt câu hỏi gọi mở
Đoạn 1:
Ga-vơ-rốt ra ngoài chiến lũy để làm gì?
+ Ga-vơ-rốt nghe nói nghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoài
chiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩa quân có thể tiếp tục chiến đấu
GV giảng: Chú bé Ga-vơ-rốt hành động dũng cảm, bất chấp
nguy hiểm, nhặt đạn ngoài chiến lũy
Đoạn 2:
+ Những chi tiết nào thể hiện, lòng dũng cảm của Ga-vơ-rốt?
+ Bóng cậu bé thấp thoáng ngoài đường phố, dưới làn mưa đạn
Cuốc-phây-rắc hét lên giục Ga-vơ-rốt vào, nhưng Ga-vơ-rốt vẫn
nán lại để nhặt đạn, lúc ẩn lúc hiện giữa làn đạn giặc, chơi trò ú
tim với cái chết…
+ Mình phải kiếm đạn giúp các anh ấy Phải có đạn mới tiếp
tục chiến đấu được…
+ Nói 1 câu ý nghĩ của Ga-vơ-rốt khi nghe Ăng-giôn-ra nói “
Trang 19Chừng 15 phút nữa thì chiến lũy chúng ta không còn quá 10 viên
đạn”
Đoạn 3:
+ Vì sao tác giả lại nói Ga-vơ-rốt là 1 thiên thần?
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩn hiện trong làn khói đạn
+ Vì đạn đuổi theo Ga-vơ-rốt nhưng chú bé nhanh hơn đạn, chú
như chơi trò ú tim với cái chết
GV giảng: Hình ảnh Ga-vơ-rốt bất chấp nguy hiểm, len lỏi giữa
chiến trường nhặt đạn cho nghĩa quân là 1 hình ảnh rất đẹp, rất cao
cả và cũng thật kì lạ, tựa như chú bé có phép thần, đạn giặc không
đụng tới được
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm.
GV lưu ý giọng đọc phù hợp với lời tác giả, lời nói của các
nhân vật, đọc với cảm hứng ca ngợi
ướng dẫn H học thuộc lòng bài thơ
Hoạt động 4 : Củng cố
Thi đua đọc diễn cảm
Nêu ý nghĩa của bài văn?
5 Tổng kết – dặn dò :
Luyện đọc thêm
Chuẩn bị : “ Dù sao trái đất vẫn quay”
Nhận xét tiết học
-Âm nhạc
BÀI: HÁT BÀI CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN
I Mục tiêu cần đạt:
- Biết hát theo giai điệu và lời một
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II
Đồ dùng dạy học:
Giáo viên :
Nhạc cụ quen dùng
Tranh ảnh minh họa về cảnh núi rừng Tây Nguyên , những con voi thuần dưỡng chung sống với người
Học sinh :
SGK ; Vở chép nhạc ; Nhạc cụ gõ
III Hoạt động dạy và học:
1.Phần mở đầu:
Trang 20Giới thiệu nội dung tiết học:
Học bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
2 Phần hoạt động :
Nội dung: Học hát bài Chú voi con ở Bản Đôn
Hoạt động 1: Dạy hát GV tiến hành dạy theo cách thông thường
Đây là những đặc điểm riêng cần lưu ý:
Bài hát chia làm hai đoạn:
Đoạn 1: Chú voi con…ham chơi
Đoạn 2: Còn lại
GV hướng dẫn HS hát đúng những tiếng có luyến hai nốt nhạc
Thể hiện rõ nốt móc đơn chấm đôi và móc kép đi liền nhau Có
thể vừa dùng nhạc cụ vừa dùng giọng hát để hướng dẫn HS thực
hiện cho đúng
Hoạt động 2: Củng cố bài hát
Hát lời 1: Tập trình bày theo cách hát lĩnh xướng và hoà giọng
GV cử một HS hát đoạn 1 Tất cả cùng hát đoạn 2 (hoà giọng)
Chia lớp học thành các tổ, mỗi tổ trình bày cách hát trên một lần
GV nhận xét, đánh giá
Hát lời 2: GV cho HS hát
3 Phần kết thúc:
Cả lớp hát lại 2 lời của bài hát Chú voi con ở Bản Đôn
GV nhắc HS về nhà tự suy nghĩ, tìm động tác thích hợp để phụ hoạ
cho nội dung bài
Biết tác giả bài hát là tác giả Phạm TuyênBiết gõ đệm theo phách theo nhịp
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG.
I Mục tiêu cần đạt :
- Thực hiện được phép chia 2 phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia 1 PS cho số tự nhiên
- Biết tìm PS của 1 số
II Chuẩn bị :
GV : Trò chơi khởi động cho HS
HS : Làm bài tập về nhà
III Các hoạt động :
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Luyện tập.