* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: - Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát âm sai.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Bài cũ: - Gọi H
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện:
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Muc tiêu:
- Biết ngắt nghỉ dúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải chu đáo ,cẩn thận
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá,giỏi biết kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II Chuẩn bị đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện
"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo
viên theo dõi uốn nắn khi học sinh
phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ khĩ:
sửa soạn , chải chuốt, lung lay,
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –
SGK-82
- Ba em lên bảng kể lại câu chuyện "Quả táo"
- Nêu nội dung câu chuyện
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu.(2 lần)
- Luyện đọc các từ khó
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câuchuyện.(2 lượt)
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chúthích)
Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan
+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồnđó
Trang 2- Chốt giọng đọc: Giọng đọc sơi nổi ,
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi :
+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?
+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng
như thế nào ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn
4
+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả
trong hội thi ?
+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?
-Chốt nội dung: Câu chuyện cho ta thấy
làm việc gì cũng phải cẩn thận ,chu đáo
d) Luyện đọc lại:
- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu
chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
văn
- Mời 3 nhóm thi đọc phân vai
- Mời 1HS đọc cả bài
- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất
Kể chuyện
+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan
- HS theo dõi, nhắc lại
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán,
…Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộđồ đẹp
+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽ thắng
- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4
+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay rồi rời ra và chú phải bỏ cuộc
+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ
- HS nghe, nhắc lại
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- Một em đọc cả bài
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 31 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï
- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu
chuyện kể lại toàn chuyện bằng lời
của Ngựa Con
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu
chuyện:
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa
Con, kể lại câu chuyện, xưng "tôi"
hoặc "mình"
- Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh,
nói nhanh ND từng tranh
- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa
đ) Củng co á- dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dướinước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn
+ Tranh 3: Cuộc thi các đối thủ đang ngắm nhau
+Tranh 4: Ngựa con phải bỏ cuộc đua do bị
hư móng …
- 4 em nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu chuyện theo lời Ngựa Con trước lớp
- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại
Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số
liền trước và số liền sau của các
- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét
và tự điền dấu ( <, =, > ) thích hợp
rồi giải thích
- Gọi 1HS lên bảng điền dấu và
giải thích, GV kết luận
- Tương tự yêu cầu so sánh hai số
9790 và 9786
- Tương tự yêu cầu so sánh tiếp
các cặp số : 3772 3605
8513 8502
4579 5974 655
1032
- Mời 2HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
* So sánh các số trong phạm vi
100 000
- Yêu cầu so sánh hai số:
100 000 và 99999
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp quan sát lên bảng
- Cả lớp tự làm vào nháp
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :
9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9chục > 8 chục nên 9790 > 9786
- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:
3772 > 3605 ; 4597 < 5974
8513 > 8502 ; 655 < 1032
- So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 vì số 100 000 có 6 chữ số còn số 99 999 chỉ có 5 chữ số nên 99
999 < 100 000
Trang 5- Mời một em lên bảng điền và
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời một em lên thực hiện trên
bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở
và chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên thi đua tìm
nhanh, tìm đúng số lớn nhất và số
bé nhất trên bảng mỗi em một
mục a và b
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức - Điền nhanh dấu thích hợp >,
<, = vào chỗ trống
- Một em lên bảng điền dấu thích hợp
- Lớp thực hiện làm vào bảng con
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:
76200 > 76199
- Hàng chục nghìn : 7 = 7 ; Hàng nghìn 6 = 6 ; Hàng trăm có 2 > 1 vậy 76200 >76199
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
10 001 > 4589 8000 = 8000
99 999 < 100 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Một học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
89 156 < 98 516 89 999 < 90 000
69731 = 69731 78 659 > 76 860
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- Hai em lên bảng thi đua làm bài, cả lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng, nhanh
a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307
Trang 6- Về nhà xem lại các BT đã làm.
Thứ ba ngày16 tháng 3năm 2010
II.Địa điểm phương tiện :
- Mỗi HS 1 cờ nhỏ để cầm tập TD Sân bãi vệ sinh sạch sẽ
- Còi, kẻ sẵn vạch để chơi TC
III Lên lớp:
Nội dung và phương pháp dạy học Đội hình luyện tập 1/ Phần mở đầu :
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân tập
- Đứng tại chỗ khởi động các khớp
- Bật nhảy tại chỗ 5 – 8 lần theo nhịp vỗ tay
2/ Phần cơ bản :
* Ôn bài thể dục phát triển chung
- Yêu cầu lớp làm các động tác của bài thể dục phát triển
chung từ 2 đến 4 lần
- Lần 1, GV hô để lớp tập Lần 3,4 cán sự hô tập liên hoàn 2
x 8 nhịp
- Chuyển thành đội hình đồng diễn rồi thực hiện bài thể dục
phát triển chung 3 x 8 nhịp: 1 lần
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân:
Trang 7- Lớp tập hợp theo đội hình 2 - 4 hàng ngang thực hiện các
động tác so dây, trao dây, quay dây sau đó cho học sinh
chụm hai chân tập nhảy dây một lần
- Gọi lần lượt mỗi lần 3 em lên thực hiện
- Theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
* Chơi trò chơi “Hoàng Anh, Hoàng Yến “.
- Nêu tên trò chơi hướng dẫn cho học sinh cách chơi
- Yêu cầu tập hợp thành các đội có số người bằng nhau
- Cho một nhóm ra chơi làm mẫu, đồng thời giải thích cách
chơi
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi thử một lượt
- Sau đó cho chơi chính thức
- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi
chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui
- Các đội khi chạy phải chạy thẳng không được chạy chéo
sân không để va chạm nhau trong khi chơi
3/ Phần kết thúc:
- Yêu cầu học sinh làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân
Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2(a)
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp - 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt
Trang 8viết vào bảng con các từ có vần ưc/ưt
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết
quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải
đúng
- Mời HS đọc lại kết quả
- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã
viết sai
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầuđoạn, đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe,giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
- 4HS lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bổ sung, bình chọn người thắng cuộc: mười tám tuổi - ngực nở - da đỏ - đứng thẳng - vẻ đẹp của anh
- hùng dũng
- Cả lớp làm bài vào vơ.û
Trang 9Toán:
LUYỆN TẬP
I./ Mục tiêu :
- Đọc và biết thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Biết so sánh các số
- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100000( ø tính nhẩm, và tính viết)
II Chuẩn bị :
Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9 (kích thước 10 x 10)
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện
tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Cho học sinh nhắc lại qui luật
viết dãy số tiếp theo
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên
bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:
- 2 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị)
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung
a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung
Trang 10- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT
bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời HS nêu miệng kết quả
nhẩm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Mời 2 em lên thực hiện trên
bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - dặn dò:
- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp
sức - Điền nhanh kết quả vào mỗi
- Một học sinh đọc đề bài
- Lớp thực hiện vào vở,
- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000
6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300
9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung.a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999
b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000
Đạo đức:
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
I Mục tiêu:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ơ nhiễm
Trang 11- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình , nhà trường , địaphương.
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Khơng đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ơ nhiễm nguồn nước
II Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để
những gì cần thiết cho cuộc sống
hàng ngày
- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo
khoa
- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và
chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không
thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như
thế nào ?
- Mời đại diện các nhóm lên nêu
trước lớp
- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết
của con người, đảm bảo cho trẻ em
sống và phát triển tốt
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm và
yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét
về việc làm trong mỗi trường hợp là
đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có
mặt ở đấy thì em sẽ làm gì?
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
trước lớp
- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử
- Quan sát, trao đổi tìm ra 4 thứ cần thiết nhất: Không khí – lương thực và thực phẩm – nước uống – các đồ dùng sinh hoạt khác
- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất
- Lớp chia ra các nhóm thảo luận
- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hoàn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai :
- Tắm rửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ; Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 12dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn
nước nơi mình ở
* Hoạt động 3:
- Gọi HS đọc BT3 - VBT
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời một số trình bày trước lớp
- Nhận xét, biểu dương những HS biết
quan tâm đến việc sử dụng ngườn
nước nơi mình ở
* Hướng dẫn thực hành:
- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia
đình, nhà trường và thực hiện sử dụng
tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở
gđình và nhà trường
HS làm bài cá nhân
- 3 em trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010
- Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải tốn cĩ lời văn
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:
- 2 em lên bảng làm bài
3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916
5727 3978 3410
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
Trang 13Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập 1
- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của
dãy số rồi tự điền các số tiếp theo vào
dãy số
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc dãy số
(mỗi em đọc 1 số)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Mời 2 em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
Bài 3
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài
Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
tập
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ rồi tự
ghép hình theo mẫu
- Mời một em lên ghép hình trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
c) Củng cố - dặn dò:
- Một em nêu yêu cầu bài
- Cả lớp tự làm bài
- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau
- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000
b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;
24691
- Một em nêu yêu cầu bài: Tìm x
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng giải, lớp nhận xét bổ sung
x + 1536 = 6924 x – 636 = 5618
x = 6924 – 1536 x = 5618 + 636
x = 5388 x = 6254
- Một em đọc bài toán
- Tự tóm tắt và phân tích bài toán
- Lớp làm vào vở
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải:
Số mét mương đội đó đào trong 1 ngàylà:
315 : 3 = 105 (m) Số mét mương đội đó đào trong 8 ngàylà:
105 x 8 = 840 (m)
Đ/S : 840 mét
- Một em đọc đề bài 4
- Một em lên bảng xếp để được hình theo mẫu
Trang 14Luyện từ và câu :
- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi để làm gì ?
- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi dấu chấm than vào ơ trống trong câu
II Chuẩn bị:
- 3 tờ phiếu to viết 3 câu văn ở bài tập 2
- Bảng lớp viết truyện vui bài tập 3
III Hoạt động da ïy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm BT: Tìm các
sự vật được nhân hóa trong bài thơ Em
thương và các TN được dùng để nhân
hóa các sự vật đó ?
- Nhận xét chấm điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập
1, cả lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 3 em nêu miệng kết quả
- Ý nghĩa của việc nhân hóa sự vật ?
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
- 1 em lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận bài bạn
- Lắng nghe
- Một em đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- Lớp suy nghĩ và tự làm bài
- Ba em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:
+ Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng thân mật là tớ khi nói về mình
Trang 15đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập
2, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu lớp trao đổi theo nhóm và
làm bài, làm xong dán bài trên bảng
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Bài 3:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập ,
cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 2 em lên bảng thi làm bài
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương em
thắng cuộc
d) Củng cố - dặn dò
- Mời HS đóng vai tiểu phẩm Ai là
người giỏi nhất
+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho
các sự vật đó tự xưng là gì ?
- Về nhà học bài xem trước bài mới
+ Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm giác bèo lục bình và xe lu giống như người bạn gần gũi đang nói chuyện cùng ta
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập
- 3 nhóm dánbài lên bảng
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
a/ Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng
b/ Cả một vùng… mở hội để tưởng nhớ ông
c/ Ngày mai …thi chạy để chọn con vật nhanh nhất
- Một em đọc yêu cầu bài tập (Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ thích hợp trong các câu văn)
- Lớp tự suy nghĩ để làm bài
- 2 em lên bảng thi làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn thắng cuộc
- 5 em lên thể hiện tiểu phẩm
+ Các sự vật được nhân hóa: mây, gió, bức tường, chuột Các sự đó tự xưng là: tôi, ta,
Trang 16
Tập đọc :
CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp ở các dịng thơ , đọc lưu lốt từng khổ th ơ
+ Hiểu được nội dung , ý nghĩa : các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tập tốt hơn
- HS kh á, gi ỏi b ư ớc đ ầu bi ết đ ọc b ài th ơ v ới gi ọng bi ểu c ảm
II Chuẩn bị :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Hoạt động dạy-học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu
chuyện
"Cuộc đua trong rừng "
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi HS phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ : đ ẹp l
ắm , n ắng v àng , bay l ên ,l ộn xu ống, b
ĩng l á
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới –
SGK-83
- Ch ốt gioịng đ ọc: gi ọn đ ọc nh ẹ nh
- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện
"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi emđọc 2 dòng thơ.(2l ần)
- Luyện đọc các từ khó
- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ.(2l ần)
- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bàiđọc (Phần chú thích)
- HS nghe, nh ắc l ại
- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài