+ Yêu cầu 2 HS ngỗi gần nhau thực hành hỏi và đáp, sao đó gọi một số cặp HS trình bày trước lớp.. 4 Ôn luyện cách đáp và cảm ơn của người khác + Bài tập yêu cầu làm gì?. + Thảo luận và t
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 18 / 03 / 2010.
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 22 / 03 2010.
- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát
âm rõ ràng tốc độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lờiđược câu hỏi về nội dung đoạn đọc )
- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tìnhhuống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )
- Giúp hs hứng thú ôn tập.
B- Chuẩn bị :
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 16 đến tuần 26
C- Các hoạt động dạy học: :
I- Dạy học bài mới :
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
+ Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
+ Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
+ Gọi HS nhận xét
+ Ghi điểm trực tiếp từng HS
3/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Khi nào?
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi : “Khi nào” dùng để hỏi về
nội dung gì?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi:
“Khi nào”?( Chú ý hs tb, yếu).
+ Yêu cầu HS đọc phần b
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận được
in đậm:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
+ Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài
+ Dùng để hỏi về thời gian
+ Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở
đỏ rực
+ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực + Mùa hè
+ Suy nghĩ và trả lời: Khi hè về.
+ Đặt câu hỏi cho phần được in
Trang 2+ Gọi HS đọc câu văn trong phần a.
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì?
Thời gian hay địa điểm?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận
này ntn?
+ Yêu cầu 2 HS ngỗi gần nhau thực
hành hỏi và đáp, sao đó gọi một số cặp
HS trình bày trước lớp
4 Ôn luyện cách đáp và cảm ơn của
người khác
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy
nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình
+ Bộ phận này dùng để chỉ thờigian
+ Câu hỏi: Khi nào dòng sông trở
thành một đường trăng lung linh dát vàng?
+ Một số cặp trình bày và nhận xét.+ Đáp lại lời cảm ơn của ngườikhác
+ Thảo luận và trình bày
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợptrong đoạn văn ngắn (BT3)
- Giúp học sinh hứng thú ôn tập
B- Chuẩn bị: Kiểm tra đọc (lấy điểm): Như tiết 1
Mở rộng vốn từ về 4 mùa qua trò chơi
- Ôn luyện cách dùng dấu chấm.
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Bảng đề HS điền từ trong trò chơi
C- Các hoạt động dạy học:
I/ Dạy học bài mới:
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc
Trang 3+ Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một bảng ghi từ (ở mỗi nội dung
cần tìm từ) sau 10 phút đội nào tìm
được nhiều từ thì thành đội thắng cuộc
Từ tháng 7đến tháng 9
Từ tháng 10đến tháng 12Các loài
hoa
Hoa đào, hoamai, hoa thượcdược
Hoa phượng,hoa bằng lăng,hoa loa kèn
Hoa cúc Hoa mận,
hoa gạo, hoasữa Các loại
quả
Quýt, vú sữa,táo
Nhãn, sấu,vải, xoài
Bưởi, na,hồng, cam
Me, dưa hấu,
lê Thời tiết Aám áp, mưa
phùn
Oi nồng, nóngbức, mưa tomưa nhiều, lũlụt
Mát mẻ, nắngnhẹ
Rét mướt, giómùa đôngbắc, giálạnh + Tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ, đúng
4/ Ôn luyện cách dùng dấu chấm
+ Yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3
+ Yêu cầu HS tự làm vào vở
+ Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đó
* Bài tập cần làm : 1,2
Giáo dục hs tính cẩn thận, chính xác
Trang 4II- Dạy học bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
a Giới thiệu phép nhân có thừa số là
1 :
+ Nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương
ứng
+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?
+ Tiến hành tương tự với các phép
tính 1 x 3 và 1 x 4
+ Nêu nhận xét 1 nhân với 1 số?
b Giới thiệu phép chia cho 1:
+ Nêu phép nhân 1 x 2 = 2 và yêu cầu
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
trước lớp.( Gọi hs yếu, tb).
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2: Số?
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài
+ Gọi hs lên bảng làm( gọi hs khá,
giỏi).
+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào
vở nháp
Nhắc lại tựa bài
+ Trả lời 1 x 2 = 1 + 1 = 2
+ 1 nhân 2 bằng 2
+ Thực hiện theo yêu cầu để rút ra:
1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3 =3
1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1= 4 Vậy 1 x 4 =4
+ Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó HS nhắc lại nhiều lần
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 2 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4
Trang 5+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng Sau đó nhận xét và ghi
điểm
D- Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại 2 nhận xét
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- -Chiều: Tiết 1: Đạo đức:
Lịch sự khi đến nhà người khác ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo
luận tìm các việc nên làm và không nên
làm khi đến chơi nhà người khác
Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
Chia nhóm, phân công nhómtrưởng, thư kí, và tiến hành thảoluận theo yêu cầu
Một nhóm trình bày, các nhóm kháctheo dõi để nhận xét và bổ sung nếuthấy nhóm bạn còn thiếu
Trang 6Dặn dị HS ghi nhớ các việc nên làm và
khơng nên làm khi đến chơi nhà người
khác để cư xử cho lịch sư
Hoạt động 2: Xử lí tình huống.
Phát phiếu học tập và yêu cầu HS làm
bài trong phiếu
Yêu cầu HS đọc bài làm của mình
Đưa ra kết luận về bài làm của HS và
đáp án đúng của phiếu
4 Củng cố – Dặn dị (3’)
Đọc ghi nhớ
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Giúp đỡ người khuyết tật
+ Lễ phép chào hỏi mọi người trongnhà
+ Nĩi năng, nhẹ nhàng, rõ ràng.+ Xin phép chủ nhà trước khi muốn
sử dụng hoặc xem đồ dùng trongnhà
Các việc khơng nên làm:
Theo dõi sửa chữa nếu bài mình sai
- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Lồi vật sống ở đâu?
I Mục tiêu
- Biết được động vật cĩ thể sống được ở khắp nơi : trên cạn , dưới nước
- Nêu được sự khác nhau về cách di chuyển trên cạn , trên khơng , dưới nướccủa một số lồi động vật
II Chuẩn bị
GV: Vơ tuyến, băng hình về thế giới động vật Aûnh minh họa tranh ảnh sưutầm về động vật Các hình vẽ trong SGK trang 56, 57 phĩng to Phiếu xem băng.HS: SGK
? Nêu tên các cây mà em biết?
? Nêu nơi sống của cây
? Nêu đặc điểm giúp cây sống được
Trang 7Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể tên các con vật
Hỏi: Con hãy kể tên các con vật mà
con biết?
Hoạt động 2: Xem băng hình
* Bước 1: Xem băng.
Yêu cầu vừa xem phim các con vừa
ghi vào phiếu học tập
GV phát phiếu học tập
* Bước 2: Yêu cầu trình bày kết quả.
Yêu cầu HS lên bảng đọc kết quả ghi
chép được
Hỏi: Vậy động vật có thể sống ở
những đâu?
GV gợi ý: Sống ở trong rừng hay trên
đồng cỏ nói chung lại là ở đâu?
Vậy động vật sống ở những đâu?
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
Yêu cầu quan sát các hình trong SGK
và miêu tả lại bức tranh đó
GV treo ảnh phóng to để HS quan sát
rõ hơn
GV chỉ tranh để giới thiệu cho HS con
cá ngựa
Hoạt động 4: Triển lãm tranh ảnh
* Bước 1: Hoạt động theo nhóm.
Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu
tầm của các thành viên trong tổ để dán
và tranh trí vào một tờ giấy to, ghi tên
và nơi sống của con vật
+ Hình 3: Một chú dê bị lạc đàn đangngơ ngác, …
+ Hình 4: Những chú vịt đang thảnhthơi bơi lội trên mặt hồ …
+ Hình 5: Dưới biển có bao nhiêu loài
cá, tôm, cua …
Tập trung tranh ảnh; phân công ngườidân, người trang trí
Các nhóm khác nhận xét những điểmtốt và chưa tốt của nhóm bạn
Trang 8- -Tiết 3: Thủ công:
Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1) I.Mục tiêu
-HS biết cách làm đồng hồ đeo tay
-Làm được đồng hồ đeo tay
Với HS khéo tay :
Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
II.Chuẩn bị
-Mẫu đồng hồ đeo tay bằng giấy
-Quy trình làm đồng hồ đeo tay bằng giấy có hình vẽ minh họa cho từng bước-Giấy thủ công, kéo hồ gián, bút chì thước kẻ
III.Các hoạt động dạy học
Bước1: Cắt thành các nan giấy
+Cắt 1 nan giấy dài 24 ô rộng 3 ô để làm mặt
đồng hồ
+Cắt và dán 1 nan giấy màu khác dài 30 đến
35 ô cắt vác 2 bên của2 đầu nan để làm dây
đồng hồ
+Cắt 1 nan giấy dài 8 ô rộng 1 ô để làm đai cái
dây
Bước 2: Làm mặt đồng hồ
+Gấp 1 đầu nan giấy làm mặt đồng hồ vào 3 ô
+Gấp cuốn tiếp cho đến hết nan giấy
Bước3: Gài 1 đầu nan giấy làm nan dây đeo
vào khe giữa các nếp gấp mặt đồng hồ
+Gấp nan giấy này đè lên nếp gấp cuối của
mặt đồng hồ rồi luồn đầu nan qua 1 khe khác
ở phía trên khe vừa gài
+Dán nối 2 đầu của nan giấy dài 8 ô để giữ
dây đồng hồ
Bước4: Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
HS nhắc lại
Bằng giấy màuMặt đồng hồ,dây đeo đai cài dây
HS chú ý theo dõi
HS lấy giấy,kéo ra làm đồng hồ
Trang 9+Vẽ kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút
*Cho HS tập làm đồng hồ đeo tay bằng giấy
-GV quan sát hướng dẫn thêm
4.Củng cố: Chuẩn bị đồ dùng tập cho tiết sau
- Biết được số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- Biết được số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- Biết số 0 chia cho số nào khác không cũng bằng 0
- Biết không có phép chia cho 0
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
2.1/ Giới thiệu phép nhân có thừa số là
1 :
+ Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS
chuyển phép nhân thành tổng tương
ứng
+ Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?
+ Tiến hành tương tự với các phép tính
0 x 3
+ Nêu nhận xét 0 nhân với 1 số?
2.2/ Giới thiệu phép chia có số bị chia
bằng 0:
+ 3 HS giải bài tập , cả lớp làm vào
vở nháp Nhắc lại tựa bài
+ Trả lời 0 x 2 = 0 + 0 = 0
+ 0 nhân 2 bằng 0
+ Thực hiện theo yêu cầu để rút ra:
0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 x 3 =0
+ Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.
HS nhắc lại nhiều lần+ Nêu phép chia:
Trang 10+ Nêu phép nhân 0 x 2 = 0 và yêu cầu
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
trước lớp.( Chú ý hs tb, yếu)
+ Nhận xét cho điểm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Gọi 1 HS đọc bài làm của mình
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
sau đó nhận xét và ghi điểm
D- Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại kết luận trong
bài
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗitrong tình huống giao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
- Hứng thú ôn tập tốt
B- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26.
- Bảng để HS điền từ trong trò chơi
C-Các hoạt động dạy học:
I/ Dạy học bài mới:
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
Trang 112/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
+ Tiến hành như tiết 1
3/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Ở đâu?
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi : “Ở đâu” dùng để hỏi về
nội dung gì?
+ Hãy đọc câu văn trong phần a
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?
+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi:
“Ở đâu”?( chú ý hs tb, yếu)
+ Yêu cầu HS đọc phần b
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận
được in đậm.
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
+ Gọi HS đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm?
+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì?
Thời gian hay địa điểm?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận
này ntn?(gọi hs khá, giỏi, chú ý hs tb,
yếu)
+ Yêu cầu 2 HS ngỗi gần nhau thực
hành hỏi và đáp, sao đó gọi một số
cặp HS trình bày trước lớp
4/ Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy
nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình
huống , 1 HS nói lời xin lỗi, 1 HS đáp
lại lời xin lỗi Sao đó gọi một số cặp
trình bày trước lớp.( Gọi hs tb, yếu).
+ Dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn)
+ Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng
vĩ nở đỏ rực
+ Hai bên bờ sông.
+ Hai bên bờ sông.
+ Suy nghĩ và trả lời: Trên những
cành cây.
+ Đặt câu hỏi cho phần được in đậm
+ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên
bờ sông.
+ Bộ phận: “Hai bên bờ sông”
+ Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm
+ Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực
ở đâu? Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ
rực+ Một số cặp trình bày và nhận xét.Đáp án:
b/ Ở đâu trăm hoa khoe sắc? Trăm hoa khoe sắc ở đâu?
+ Đáp lại lời xin lỗi của người khác
+ Thảo luận và trình bày, nhận xét
- Lắng nghe
Trang 12
Tiết 4: Chính tả:
Ôn tập và kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng ( Tiết 4).
A- Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
Nắm được một từ về chim chóc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về mộtloại chim hoặc gia cầm (BT3)
- Hứng thú trong ôn tập
B- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi
- 4 lá cờ
C- Các hoạt động dạy học:
I/ Dạy - học bài mới:
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc
đố về các loài chim, các đội phất cờ
dành quyền ưu tiên trả lời Đúng thì
được 1 điểm cho 1 câu đố
- Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố
cho nhau, mỗi lần trả lời đúng thì
được cộng 1 điểm
+ Tổng kết: Đội nào dành được nhiều
điểm thì sẽ chiến thắng
4/ Viết 1 đoạn văn ngắn(từ 3 – 4
câu) về một loài chim hay gia cầm
mà em biết
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Em định viết về con chim gì?
+ Hình dáng của con chim đó ntn?
( Lông của nó màu gì? Nó to hay nhỏ?
Giải đố: Ví dụ1/Con gì biết đánh thức mọi người vàobuổi sáng?( Gà trống)
2/Con chim gì có mỏ vàng, biết nóitiếng người?(vẹt)
Trang 13+ Gọi một vài em đọc bài làm và nhận
và trứng rất to Đẻ xong nó lặng lẽ rakhỏi ổ và đi kiếm ăn, không kêu inh ỏinhư những cô gà mái khác
- -Tiết 4: Tập đọc:
Ôn tập và kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng( tiết 5).
A- Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với như thế nào ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lờikhẳng định , phủ định trong tình huống cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)
- Có ý thức ôn tập
B- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 26
C- Các hoạt động dạy hoc:
I/ Dạy - học bài mới:
1/ G thiệu : Nêu mục tiêu tiết học.
2/ Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
+ Tiến hành như tiết 1
3/ Ôn luyện cách đặt và trả lời câu
hỏi: Như thế nào?
Bài 2
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Câu hỏi : “Như thế nào” dùng để hỏi
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề
+ Gọi HS đọc câu văn trong phần a
+ Bộ phận nào trong câu trên được in
đậm?
+ Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi:
“Như thế nào”?
+ Dùng để hỏi về đặc điểm
+ Đọc: Mùa hè, hoa phượng vĩ nở
đỏ rực hai bên bờ sông.
+ Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực
hai bên bờ sông.
+ Đỏ rực
+ Suy nghĩ và trả lời: Nhởn nhơ.
+ Đặt câu hỏi cho phần được inđậm
+ Chim đậu trắng xoá trên những
cành cây
+ Bộ phận: “trắng xoá”
Trang 14+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì?
+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận
này ntn?
+ Yêu cầu 2 HS ngôì gần nhau thực
hành hỏi và đáp, sao đó gọi một số cặp
HS trình bày trước lớp
4/ Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của
người khác
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, suy
nghĩ để đóng vai thể hiện lại từng tình
huống , 1 HS nói lời khẳng định(a,b) và
phủ định (c) 1 HS nói lời đáp lại Sau
đó gọi một số cặp trình bày trước lớp.(
+ Câu hỏi: Trên những cành cây
chim đậu như thế nào? Chim đậu như thế nào trên những cành cây?
+ Một số cặp trình bày và nhận xét.Đáp án:
b/ Bông cúc sung sướng như thế nào?
+ Đáp lại lời khẳng định hoặc phủđịnh của người khác
+ Thảo luận và trình bày, nhận xét
- Lịch sự, nhã nhặn, lễ phép
- -Ngày soạn: 18 /03 / 2010 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 25 /03 / 2010.
- Biết nhân ( chia ) số tròn chục với ( cho ) số có một chữ số
- Biết giải bài toán có một phép chia ( trong bảng nhân 4 )