1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 Tuan 19

33 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề GA 4 Tuần 19
Trường học University of Education - Hanoi National University of Education / Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Củng cố –dặn dò : - GV nhận xét tiết học - Về nhà làm bài tập luyện thêm.. - Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi : H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe Hà giới thiệu về nghề

Trang 1

TUAÀN 19

Thứ hai ngày 5 tháng 1 năm 2009

Tập đọc:

BOÁN ANH TAỉI

I Muùc ủớch yeõu caàu :

- Hieồu nghúa caực tửứ ngửừ trong baứi: Caồu Khaõy, tinh thoõng, yeõu tinh

- Hieồu noọi dung truyeọn: Ca ngụùi sửực khoỷe, taứi naờng, loứng nhieọt thaứnh laứm vieọcnghúa cuỷa boỏn anh em Caồu Khaõy

II ẹoà duứng daùy hoùc :

- Tranh minh hoaù baứi taọp ủoùc trang 4

- Baỷng phuù ghi saỹn ủoaùn caàn luyeọn ủoùc

III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :

Hoaùt ủoọng daùy Hoaùt ủoọng hoùc

Mụỷ ủaàu:

- GV gt teõn goùi cuỷa 5 chuỷ ủieồm cuỷa SGK

tieỏng Vieọt 4- taọp 2

- Y/c HS QS tranh cuỷa chuỷ ủieồm ủaàứu tieõn

vaứ noựi teõn chuỷ ủieồm

Giụựi thieọu baứi : ghi ủeà

Luyeọn ủoùc và tìm hiểu bài.

a) Luyeọn ủoùc

- 1 HS ủoùc caỷ baứi

- ẹoùc noỏi tieỏp ủoaùn ( 3 lửụùt )

- Goùi 5 HS noỏi tieỏp ủoùc 5 ủoaùn cuỷa baứi

- HD HS hieồu nghúa tửứ khoự

- ẹoùc nhoựm

- ẹaùi dieọn caực nhoựm ủoùc

- 1 HS ủoùc caỷ baứi

- Baứi chia laứm 5 ủoaùn ẹ1: tửứ ủaàu voừ ngheọ

ẹ2: tieỏp trửứ yeõu tinh

ẹ3: tieỏp yeõu tinh

ẹ4: tieỏp leõn ủửụứng

ẹ5: coứn laùi

- HS ủoùc chuự giaỷi trong SGK

- Caực nhoựm ủoùc

- ẹaùi dieọn caực nhoựm theồ hieọn

Trang 2

- GV đọc mẫu bài

b) Tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc đoạn 1, 2

H: Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có

gì đặc biệt ?

H: Quê hương có chuyện gì xảy ra ?

H: Ý 1 nói lên điều gì ?

- Gọi HS đọc đoạn còn lại

H: Cẩu Khây lên đường diệt trừ yêu quái

cùng ai?

H: Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài

năng gì ?

H: Ý 2 nói lên điều gì ?

H: Truyện ca ngợi điều gì ?

* Đọc diễn cảm bài

- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp đoạn – HS tìm

ra giọng đọc của từng đoạn: đoạn 2 giọng

đọc nhanh hơn căng thẳng hơn

- GV hướng dẫn cả lớp thi đọc diễn cảm

bài

- 5 em thi đọc diễn cảm

- Nhận xét từng HS đọc

* Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà đọc bài

- HS lắng nghe

- HS đọc đoạn 1 – lớp đọc thầm + Nhỏ tuổi nhưng ăn 1 lần hết chín chõxôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18

Về tài năng:15 tuổi đã tinh thông võ nghệ,có lòng thương dân, có chí lớn – quyết trừdiệt các ác

+ Quê hương xuất hiện 1 con yêu tinh bắtngười và súc vật ăn thịt khiến bản làng tanhoang, nhiều nơi không còn ai sống sót

Ý1: Giới thiệu về sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây

- 1 HS đọc + Cùng ba người bạn: Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay ĐụcMáng

+ Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làmvồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước có thểdùng tai tát nước Móng Tay Đục Máng cóthể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vàoruộng

Ý2: Cẩu Khây cùng ba bạn lên đường đi diệt trừ yêu quái.

Đại ý bài : Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây.

- 1 số đọc

- 5 HS đọc diễn cảm bài

- Tìm giọng đọc cho từng đoạn

- 5 HS thi đọc – Nhận xét

- HS lắng nghe

****************************************

Trang 3

KI LÔ MÉT VUÔNG

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích ki –lô –mét vuông

- Biết đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki –lô –mét vuông ;

biết 1km2 =1 000 000 m2 và ngược lại

- Biết giải đúng một số bài toán có liên quan đến các đơn vị đo diện tích

II Các hoạt động dạy – học:

* Hoạt động 1: Củng cố về mét vuông;

đề –xi- mét vuông; xăng –ti- mét vuông

* Hoạt động 2: Giới thiệu ki-lô-mét

vuôngâ

- GT: Để đo diện tích lớn như thành phố,

khu rừng …Người ta dùng đơn vị đo diện

tích ki –lô –mét vuông

- GV y/c HS dựa vào k/n về cm2, dm2, m2

đã học y/c HS nêu k/n về ki-lô-mét vuông

ki –lô –mét vông viết tắt là km2

- GV giới thiệu: 1 km2 = 1 000 000m2

* Hoạt đông 3 : Thực hành

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề:

- Yêu cầu HS làm vào vở

– Gọi 1 HS lên bảng làm

- GV chữa bài

Bài 2 : Gọi HS đọc đề

- 1 HS lên bảng làm; lớp làm vào vở

- Gv và HS thống nhất kết quả

Bài 3 : HS đọc đề –tìm hiểu đề –tóm tắt

- Gọi 1 HS lên bảng giải –lớp làm vào vở

Tóm tắt

Chiều dài khu rừng :3 km

Chiều rộng :2km

Diện tích khu rừng …km2 ?

Bài 4: HS đọc đề, suy nghĩ, chọn số đo

- 2 HS lên điền vào chỗ trống

1 m2 =… dm2 ; 1 dm2 = … cm2

4 m2 = …dm2 ; 5dm2 = …cm2

- HS lắng nghe

- Nêu: ki-lô-mét vuông là diện tích của

HV có cạnh là 1 km

- 2 HS nhắc lại

- 1 HS đọc đề

- 1 HS lên làm , lớp thực hiện vào vở

- Nhận xét, sửa lỗi

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

- 1 HS đọc đề, lớp suy nghĩ chọn kết quảphù hợp

Trang 4

thích hợp và trả lời

- GV gợi ý nếu HS gặp khó khăn

H : Đo diện tích phòng học người ta

thường dùng đơn vị nào ?

H: Đo diện tích quốc gia thường dùng đơn

vị nào ?

Củng cố –dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập luyện thêm

a) Diện tích phòng học : 40 m2b)Diện tích nước Việt Nam :330 991 km2

- HS lắngù nghe

****************************************

Lịch sử:

Nước ta cuối thời trần

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần

- Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ

- Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh xâm lược

II Các hoạt động dạy – học:

1 Giới thiệu bài: nêu tên bài – Ghi bảng

đầu bài

2 Dạy – học bài mới:

Hoạt động 1: Tình hình đất nước cuối

thời Trần

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:

+ Chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm 4

em

+ Phát phiếu học tập cho HS và yâu cầu

HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu

- Làm việc theo nhóm

+ Cử nhóm trưởng điều hành hoạt động.+ Đọc SGK để hoàn thành phiếu bài tập

Phiếu học tập

Nhóm ………

1 Viết tiếp vào chỗ chấm trong các câu sau cho đủ ý:

Tình hình nước ta cuối thời Trần:

+ Vua quan ……….(a)+ Những kẻ có quyền thế ……….(b) của nhân dân để làm giàu.+ Đời sống của nhân dân ………©

Thái độ của nhân dân:

+ Bất bình phẫn nộ trước thói xa hoa, sự bóc lột của vua quan, nông dân và nô tì đã

Trang 5

- GV yêu cầu đại diện các nhóm HS phát

biểu ý kiến.

- GV nhận xét sau đó gọi 1 HS nêu khái

quát tình hình của nước ta cuối thời Trần

Hoạt động 2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.

- Yêu cầu HS đọc SGK(Tiếp theo)

+ Em biết gì về Hồ Quí Ly?

+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối tiếp

nhà Trần là triều đại nào?

+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách

gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó

khăn?

+ Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua

Trần và tự xứng làm vua là đúng hay sai?

Vì sao?

+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không chống

lại được quân xâm lược nhà Minh?

3 Củng cố – dặn dò:

H: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự

sụp đổ của một triều đại phong kiến?

- Nhận xét tiết học, dặn HS về học thuộc

bài, chuẩn bị bài sau

- Một nhóm báo cáo kết quả trước lớp, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bước vào thời

kì suy yếu Vua quan ăn chơi sa đoạ, bóclột nhân dân tàn khốc Nhân dân cực khổ,căm giận nổi dậy đấu tranh Giặc ngoạixâm lăm le xâm lược nước ta

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

+ Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài củanhà Trần

+ Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Ly đứngdầu lên thay nhà Trần, xây thành Tây Đô.+ …thay thế các quan cao cấp của nhàTrần bằng những người thực sự có tài, đặtlệ các quan phải thường xuyên xuốngthăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tỳcủa quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộpcho nhà nước Những năm có nạn đói, nhàgiàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơichữa bệnh cho nhân dân

- HS trả lời theo ý hiểu

+ Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưađủ thời gian thu phục lòng dân, dựa vàosức mạnh đoàn kết của các tầng lớp xãhội

+ Do vua quan lao vào ăn chơi sa đoạ,không quan tâm đến đời sống nhân dân,phát triển đất nước nên các triều đại sụp

Trang 6

Đạo đức:

Kính trọng biết ơn người lao động

I Mục tiêu :

- Giúp HS hiểu ra rằng mọi của cải trong xã hội có được là nhờ những người lao động

- Hiểu được sự cần thiết phải yêu quí, kính trọng, biết ơn người lao động, dù đó là nhữngngười lao động bình thường nhất

- Giáo dục HS có thái độ kính trọng biết ơn người lao động, đồng tình noi gương nhữngngười có thái độ đúng đắn với người lao động Không đồng tình với những bạn chưa cóthái độ đúng với người lao động

- Tạo cho HS có hành vi văn hoá, đúng đắn với người lao động

II Các hoạt động dạy –học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra học kì I

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài

a) Hoạt động 1 : Phân tích truyện : “Buổi

học đầu tiên”

- GV kể câu chuyện “Buổi học đầu tiên”

lần 1

- GV kể lần 2 (theo tranh)

- Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :

H: Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi

nghe Hà giới thiệu về nghề nghiệp của bố

mẹ mình ?

H: Nếu là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm

gì trong tình huống đó ?

GV : Tất cả những người lao động, kể cả

những người lao động bình thường nhất,

cũng cần được tôn trọng

b) Hoạt động2: Kể tên nghề nghiệp

- Chia lớp thành hai dãy, mỗi dãy phải kể

- HS lắng nghe

- 1 HS kể lại câu chuyện

+ Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹ bạn Hàlàm nghề quét rác, không đáng được kínhtrọng như những nghề mà bố mẹ các bạnấy làm

+ Trước hết em sẽ không cười bạn Hà vìbố mẹ bạn ấy cũng là những người laođộng chân chính, cần được tôn trọng Emsẽ đứng lên nói điều đó trước lớp để mộtsố bạn đã cười - Hà nhận ra lỗi lầm củamình và xin lỗi Hà

- HS lắng nghe

- HS kể trong 2 phút

Trang 7

được những nghề nghiệp của người lao

động (không trùng lặp) mà các dãy biết

- GV yêu cầu các dãy lên dán – lớp nhận

xét

Kết luận : Trong xã hội, chúng ta bắt gặp

hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở

nhiều lĩnh vực khác nhau và nhiều ngành

nghề khác nhau

c) Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

Các nhóm quan sát các hình trong sách,

thảo luận, trả lời câu hỏi :

H: Người lao động trong tranh làm nghề

gì? Công việc đó có ích cho xã hội như thế

nào ?

3 Củng cố – dặn dò:

- Y/c HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà học bài

- VD: Giáo viên, kĩ sư, công nhân, nôngdân, thợ cơ khí, thợ rèn, thợ điện …

- Hai dãy thực hiện –lớp nhận xét

- Tranh 1: Đó là bác sĩ, nhờ có bác sĩ ,xãhội mới chữa được nhiều bệnh tật ,conngười được khoẻ mạnh

- Tranh 2: là thợ xây, xây dựng nhiều nhàcửa, xí nghiệp, công viên…

- Tranh 3: Người thợ điện Nhờ có chú, xãhội mới có điện sinh hoạt và sản xuất Tranh 4: Bác ngư dân Nhờ có bác ngư dânmà chúng ta được ăn món ăn của biển

- Tranh 5: Đây là kiến trúc sư, nhờ có chú

ta mới có các công trình kiến trúc đẹp Tranh 6: Các bác nông dân Nhờ có bácchúng ta mới có gạo, cơm ăn hàng ngày

- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích theo đơn vị ki – lô – mét vuông

- HS có ý thức làm bài cẩn thận

II Hoạt động dạy- học:

Trang 8

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

2 Hướng dẫn luyện tập

- GV chữa bài , sau đó có thể yêu cầu HS

nêu cách đổi đơn vị đo của mình

Bài 2

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó

chữa bài trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc số đo diện tích của

các thành phố, sau đó so sánh

- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh các

số đo đại lượng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Ví dụ: 530dm2 = 53 000cm2

Ta có 1dm2= 100cm2 Vậy 530dm2 = 53000cm2

- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìmhiểu yêu cầu bài tập

- 2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

b) Bài giải:

Đổi 8000 m = 8 kmDiện tích khu đất đó là:

8 x 2 = 16 (km2) Đáp số: 16 km2

- HS đọc số đo diện tích của các thành phốtrước lớp, sau đó thực hiện so sánh

- Đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh như sosánh các số tự nhiên

- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm SGK

- 1 em lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

Bài giải.

Chiều rộng của khu đất đó là:

3 : 3 = 1 (km)Diện tích của khu đất đó là:

3 x 1 = 3 (km2)

Trang 9

- GV nhận xét.

Bài 5:

- GV giới thiệu về mật độ dân số: mật độ

dân số là chỉ số dân trung bình sống trên

diện tích 1 km2

- GV yêu cầu HS đọc biểu đồ trang 101

SGK và hỏi:

+ Biểu đồ thể hiện điều gì?

+ Hãy nêu mật độ dân số của từng thành

phố

- Yêu cầu HS tự trả lời hai câu hỏi của bài

vào vở

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm của

mình, sau đó nhận xét

3 Củng cố – dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà

làm bài còn dở và chuẩn bị bài sau

Đáp số : 3km2

- HS lắng nghe GV giảng bài

- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:

+ Mật độ dân số của 3 thành phố lớn là HàNội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh.+ Hà Nội là 2952người/km2, Hải Phòng là

1126 người/km2, thành phố Hồ Chí Minhlà 2375 người/km2

- Làm bài vào vở:

a) Thành phố Hà Nội có mật độ dân số lớnnhất

b) Mật độ dân số thành phố Hồ Chí Minhgấp đôi mật độ dân số thành phố HảiPhòng

*********************************************

Khoa học:

Tại sao có gió ?

I Mục tiêu:

- Sau bài học HS có thể biết :

Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió

Giải thích tại sao có gió ?Tại sao ban ngày có gió từ biển thổi vào đất liền ,ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

II Đồ dùng dạy học :

- Hình 74,75 SGK

- Chong chóng, dụng cụ thí nghiệm : diêm, nến, nhang

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Bài cũ :

+ Không khí có vai trò ntn đối vói đời sống

của con người, ĐV, TV?

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài: Nêu MT

Hoạt động 1: Chơi chong chóng

- 2 HS nêu

- HS nhắc đề bài

Trang 10

- GV tổ chức cho HS ra sân chơi chong

chóng

- Các nhóm điều khiển nhóm mình chơi có

tổ chức và tìm hiểu xem :

H: Khi nào chong chóng không quay ?

H: Khi nào chong chóng quay ?

H: Khi nào chong chóng quay nhanh, quay

chậm ?

H: Nếu không có gió mà muốn chong

chóng quay thì làm thế nào ?

- Nhóm trưởng đề nghị 3 bạn 1 lần cầm

chong chóng chạy, nhóm quan sát xem

chong chóng của ai quay nhanh

- Cả nhóm tìm hiểu xem vì sao chong

chóng của bạn đó quay nhanh ?

b) Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ra gió.

- Các nhóm vào lớp và thực hành thí

nghiệm như hình 4 ,5 , SGK thảo luận theo

câu hỏi gợi ý ở SGK Đại diện các nhóm

lên báo cáo kết quả

H: Phần nào của hộp có không khí nóng ?

H: Khói bay ra qua ống nào ?

H: Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì ?

GV kết luận: Không khí chuyển động từ

nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt

độ của không khí là nuyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí Không khí

chuyển động tạo thành gió

c) Hoạt động 3 : Tìm hiểu nguyên nhân

gây ra sự chuyển động của không khí

trong tự nhiên

- HS thảo luận nhóm đôi quan sát hình vẽ,

- HS ra sân theo nhóm, cả nhóm xếp 2hàng đứng quay mặt vào nhau, đứng yêngiơ chong chóng về trước nhận xét xemchong chóng của bạn có quay không ?+ Nếu trời lặng gió chong chóng khôngquay

+ Nếu trời có gió chong chóng sẽ quay + Nếu có gió to thì chong chóng quaynhanh, gió yếu thì chong chóng quaychậm

+ Phải tạo ra gió bằüng cách chạy

- HS chạy chong chóng – nhận xét

+ Không khí ở ống A có ngọn nến đangcháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao.Không khí ở ống B không có nến cháy thìlạnh, không khí nặng hơn và đi xuống + Không khí chuyển đông từ nơi lạnh đếnnơi nóng Không khí chuyển động tạothành gió làm khói của mẩu hương đi raqua ống A

- HS lắng nghe và nhắc lại

- HS thảo luận nhóm đôi

Trang 11

chỉ vào từng hình và hỏi nhau

H: Hãy giải thích tại sao ban ngày gió từ

biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ

đất liền thổi ra biển ?

- Gọi HS đọc phần bạn cần biết

4 Củng cố – dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về nhà học bài, ôn tập và chuẩn bị

dụng cụ thí nghiệm cho tiết sau

+ Ban ngày có ánh nắng mặt trời nênnhiệt độ ở đất liền nóng nhanh hơn, nhiệtđộ cao hơn Khi nhiệt độ cao thì gió từbiển thổi vào đất liền

+ Ban đêm phần đất liền nguội nhanhhơn, biển nóng hơn nên gió thổi từ đấtliền ra biển

- 2 HS đọc

- HS lắng nghe và ghi nhận

*************************************

Luyện từ và câu:

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ “AI LÀM GÌ?”

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu, biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

- Có ý thức sử dụng từ đặt câu chính xác, sinh động

II Đồ dùng dạy – học:

- Bảng phụ viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ở bài tập 1 phần LT

III Hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng đầu bài

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu Hs thảo luận nhóm đôi trả lời

các câu hỏi

- GV treo bảng phụ đã chuẩn bị, sau đó

gọi 2 em lên bảng làm bài

- Nhận xét kết luận lới giải đúng

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- Thảo luận nhóm đôi trả lời các câu hỏivà viết vào vở

- 2 em lên bảng làm bài Trả lời miệngcâu hỏi 3,4 HS dưới lớp nhận xét, bổsung

Các câu kể Ai làm gì? Ýù nghĩa của

CN

Loại TN tạo thành

CN.

Trang 12

1) Một đàn ngỗng/ vươn dài cổ, chúi mỏ về

phía trước, định đớp bọn trẻ

2) Hùng/ đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy

biến

3) Thắng / mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.

5) Em/ liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng

Cụm danh từ

Danh từ

Danh từDanh từCụm danh từ

Bài 2:

+ CN trong các câu kể “Ai làm gì?” trên

có ý nghĩa gì?

3 Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ minh hoạ

4 Luyện tập.

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tự làm

bài

- Gọi HS chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Câu 3: Trong rừng, chim chóc/ hót véo

von

Câu 4: Thanh niên/ lên rẫy

Câu 5: Phụ nữ/ giặt giũ bên những giếng

nước

Câu 6: Em nho/û đùa vui trước nhà sàn.

Câu 7: Các cụ gia/ø chụm đầu bên những

ché rượu cần.

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ ngữ đã

cho

- Gọi HS chữa bài

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

+ chỉ người, con vật, có HĐ được nói đến

ở VN

+ do DT và các từ kèm theo nó (cụmDT) tạo thành

- 3 – 4 em đọc ghi nhớ SGK

- 1 em đọc yêu cầu bài tập và nội dung

- HS làm bài vào SGK theo nhóm đôi

- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xétbài làm của bạn

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Mỗi em đặt 3 câu vào vở

- 1 em đọc bài làm của mình, cả lớp nhậnxét, bổ sung

a) Chú công nhân đang xếp hàng vàothùng

b) Mẹ em tối nào cũng dạy em học bài

Trang 13

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ bài

tập

- Gọi 1 em giỏi làm mẫu

- Yêu cầu cả lớp làm bài tập cá nhân

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn

- GV nhận xét chấm điểm cho HS

5 Củng cố, dặn dò:

+ Nêu lại ghi nhớ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thiện lại bài tập 3,

chuẩn bị bài sau

c) Chim sơn ca hót rất hay

- 1 em đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh minh hoạ bài tập

- 1 em làm miệng trước lớp, cả lớp và GVnhận xét, sửa chữa

- Làm bài vào vở

- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

- Nhận xét bài của bạn, sửa bài của mình

- 2 – 3 em nêu ghi nhớ

*****************************************

Chính tả:

Tuần 19

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn : “Kim tự tháp Ai Cập”

- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ ngữ có âm, vần dễ lẫn lộn: s/x, iêc/ iêt

- HS viết đúng, trình bày sạch đẹp

II Các hoạt động dạy và học:

1 Giới thiệu bài - Ghi đề bài.

2 Hướng dẫn nghe, viết chính tả.

a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết

- GV đọc đoạn viết

H: Đoạn văn nói điều gì?

b Viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm những từ dễ lẫn lộn khi

viết

- GV hướng dẫn HS luyện viết từ khó trên

bảng lớp, HS lớp viết vào nháp

- GV cho HS lớp nhận xét, sửa sai, GV kết

hợp so sánh, phân tích một số từ

c.Viết chính tả:

- 1 HS đọc đoạn viết +…ca ngợi kim tự tháp là một công trìnhkiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại

- HS tìm các từ: lăng mộ, nhằng nhịt,chuyên chở, ngạc nhiên,…

- 1 HS lên bảng viết còn ở dưới viết vởnháp

Trang 14

- GV đọc mẫu lần 2- Hướng dẫn cách viết

và trình bày

- GV đọc từng câu

- GV đọc lại đoạn viết

- Hướng dẫn HS chấm bài, chữa lỗi, tổng

kết lỗi

- GV chấm một số bài, nhận xét

3 Luyện tập

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- Theo dõi HS làm bài /Gọi 1 HS lên bảng

làm bài

- Chấm và nhận xét

4 Củng cố-Dặn dò:

- Gọi HS lên viết lại những từ viết sai

trong bài chính tả

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS nghe và viết bài

- HS kiểm tra lại bài viết

- 1 HS đọc bài tập và nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở

- HS lên bảng viết

************************************

Thø t ngµy 7 th¸ng 1 n¨m 2009

Tập đọc:

CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI

I Mục đích yêu cầu.

1 Đọc:

+ Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn trong bài

+ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ , nhấngiọng ở những từ ngữ gợi cảm

+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải , dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài.+ Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người , vì trẻ

em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất

+ HTL bài thơ

II Đồ dùng dạy học.

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn , câu văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy học

Trang 15

A.Kiểm tra bài cũ

+ Gọi 3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài: Bốn

anh tài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

+ Cẩu khây có sức khoẻ và tài năng như

thế nào?

+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng với

những ai?

+ Hãy nêu ý nghĩa của bài

+ GV nhận xét và ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài GT qua tranh

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

+Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc 7 khổ thơ

(3 lượt)

+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS phát âm chưa đúng

+ HD HS giải nghĩa từ khó

+ HS luyện đọc theo nhóm bàn

+ Gọi HS thi đọc theo nhóm

+ GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Toàn bài đọc với giọng kể chậm, dàn

trải , dịu dàng; chậm hơn ở câu kết bài

* Nhấn giọng ở các từ ngữ : trước nhất,

toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru, biết

ngoan, biết nghĩ, thật to,…

b) Tìm hiểu bài

+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

H: Trong câu chuyện cổ tích này, ai là

người được sinh ra đầu tiên?

H Sau khi trẻ sinh ra , vì sao cần có ngay

mặt trời?

H Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay

người mẹ?

H Bố giúp trẻ những gì?

H Thầy giáo giúp trẻ những gì?

- 3 HS lên bảng thực hiện y/c

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Học sinh đọc giải nghĩa từ

- HS luyện đọc trong nhóm bàn

- Lắng nghe GV đọc mẫu

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên tráiđất Trái đất lúc đó chỉ có toàn trẻ con,cảnh vật trống vắng, trần trụi, không dángcây, ngọn cỏ

- …để trẻ nhìn cho rõ

- …vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cầnbế bồng, chăm sóc

- …giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,dạy trẻ biết nghĩ

- …dạy trẻ học hành

Trang 16

+ yêu cầu HS đọc thầm lại bài và nêu ý

nghĩa của bài

c) Đọc diễn cảm

+ Gọi HS đọc nối tiếp bài thơ

+ GV giới thiệu khổ thơ cần luyện đọc:

(khổ thơ 4 , 5)

+ Yêu cầu HS luyện đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc

+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

+ Nhận xét và ghi điểm

H: Bài thơ nói lên điều gì?

3 Củng cố, dặn dò:

+ GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà

học thuộc lòng bài

- HS đọc thầm lại bài và nêu ý nghĩa theohiểu biết của mình

Đại ý : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người , vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.

- HS đọc, lớp theo dõi tìm ra cách đọc

- HS lắng nghe

- Luyện đọc trong nhóm

- HS thi đọc hay

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bàithơ

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

Toán:

HÌNH BÌNH HÀNH

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Hình thành biểu tượng về hình bình hành

- Nhận biết một số đặc điểm của hình bình hành, từ đó phân biệt được hình bình hànhvới một số hình đã học

II Đồ dùng dạy học

+ GV chuẩn bị bảng phụ vẽ sẵn một số hình: Hình vuông, hình chữ nhật Hìnhbình hành, hình tứ giác

III Hoạt động dạy –học

Hoạt động 1: Củng cố về km 2

- Y/c HS làm trên bảng:

* Giới thiệu bài.

Hoạt động 2: Hình thành biểu

tượng về hình bình hành.

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH BÌNH HÀNH - GA 4 Tuan 19
HÌNH BÌNH HÀNH (Trang 16)
Hình bình hành ABCD : Có cạnh AB song song và bằng CD; Cạnh AC song song và baèng BD - GA 4 Tuan 19
Hình b ình hành ABCD : Có cạnh AB song song và bằng CD; Cạnh AC song song và baèng BD (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w