Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: a.. - GV hớng dẫn các em đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung bài.. Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau.. Hớ
Trang 1Tuần 30: Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010.
Tập đọc
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc lu loát các tên riêng nớc ngoài, đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, chậm rãi, ngợi ca Ma – gien – lăng và đoàn thám hiểm
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- GV viết các tên riêng lên bảng - Luyện đọc các tên riêng đó
- Nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
- GV nghe, sửa lỗi phát âm, kết hợp giải
nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp.- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: - Đọc và trả lời câu hỏi
- Ma – gien – lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì - Khám phá những con đờng trên biển dẫnđến những vùng đất mới
- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn
gì dọc đờng - Cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thủy thủ phảiuống nớc tiểu, ninh nhừ giày và thắt lng da
để ăn Mỗi ngày có vài ba ngời chết…
- Hạm đội của Ma – gien – lăng đã đi
- Đoàn thám hiểm của Ma – gien – lăng
đã đạt đợc những kết quả gì - Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đãkhẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái
Bình Dơng và nhiều vùng đất mới
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các
nhà thám hiểm - Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dámvợt mọi khó khăn để đạt đợc mục đích đặt ra
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: - 3 HS nối nhau đọc 6 đoạn của bài
- GV hớng dẫn các em đọc diễn cảm thể
hiện đúng nội dung bài - Luyện đọc diễn cảm theo cặp.- Thi đọc trớc lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay nhất
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau
-Toán
luyện tập chung
I.Mục tiêu: Giúp HS ôn về:
- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của 1 số
- Giải bài toán liên quan đến tìm 1 trong 2 số biết tổng và tỉ số của 2 số đó
- Tính diện tích hình bình hành
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
Trang 2+ Bài 1: - Đọc yêu cầu rồi tự làm bài.
- GV nhận xét, cho điểm - 1 HS lên bảng chữa bài.
+ Bài 2:
- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải
- Nhận xét, cho điểm
- Đọc yêu cầu bài
- Làm vở và chữa bài
Bài giải:
Chiều cao của hình bình hành là:
10 9
5
18 (cm) Diện tích của hình bình hành là:
180 10
18 (cm2)
Đáp số: 180 cm2 + Bài 3:
- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải
- HD học sinh làm bài
- Đọc và tóm tắt bài
- 1 em lên bảng làm
Bài giải:
Ta có sơ đồ: Hiệu số phần bằng nhau là:9 – 2 = 7 (phần)
Tuổi con là:
(35 : 7) x 2 = 10 (tuổi) Tuổi bố là:
35 + 10 = 45 (tuổi)
Đáp số: Tuổi con: 10 tuổi
Tuổi bố: 45 tuổi
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở
-Khoa học
Nhu cầu chất khoáng của thực vật
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- HS biết kể ra vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
- Trình bày nhu cầu chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế kiến thức đó trong trồng trọt
II Đồ dùng dạy học:
- Hình 118, 119 SGK
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật
+ Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ - Các nhóm quan sát hình các cây cà chua a,b, c, d trang 118 SGK và thảo luận để trả lời
câu hỏi:
+ Bớc 2: HD hs trình bày ý kiến
- GV kết luận: SGK - Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả.- HS đọc lại kết luận
3 Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật
+ Bớc 1: Tổ chức hớng dẫn
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm - Đọc mục “Bạn cần biết” trang 119 để làmbài tập
+ Bớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
- Kết luận: Cùng 1 cây ở vào những giai - 3 – 4 em đọc lại
Tuổi con:
Tuổi bố:
?
?
35 tuổi
Trang 3đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất
khoáng cũng khác nhau
C Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, hệ thống bài học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau
-Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa
- Hiểu cốt truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm
- Phiếu viết dàn ý
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại truyện giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS kể chuyện:
a Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài:
- GV viết đề bài lên bảng, gạch dới những
từ quan trọng
- 1 em đọc đề bài
- HD học sinh hiểu các gợi ý của bài - 2 em nối nhau đọc các gợi ý 1, 2 Cả lớp
theo dõi
- Nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện mình sẽ kể
- GV dán dàn ý bài kể chuyện lên bảng - 1 em đọc lại
b HS thực hành kể chuyện và trao đổi với
bạn về nội dung câu chuyện:
- Cho hs đại diện nhóm kể chuyện - Từng cặp HS kể cho nhau nghe
- Thi kể trớc lớp
- Nối tiếp nhau thi kể
- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe
-Toán
Bdhs: Luyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS ôn về:
- Biết cách ôn lại cách viết tỉ số của 2 số
- Rèn kỹ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BT Toán 4
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm lại BT 1, 2 tiết trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn luyện tập:
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lời giải
Trang 4a) 4
7 c)
4 4
1 c)
3 1
6 2
+ Bài 2:
- Cho hs tự làm và chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Làm vở và chữa bài
+ Bài 3:
- Cho hs tự làm và chữa bài - Đọc yêu cầu và tự làm.- 1 em lên bảng giải
- GV cùng cả lớp nhận xét
+ Bài 4:
- HD hs tóm tắt và nêu các bớc giải bài
toán
- Đọc bài toán, tóm tắt, vẽ sơ đồ rồi làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải
GV nhận xét, cho điểm
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
64 : 2 = 32 (m) Chiều dài hình chữ nhật là:
(32 + 8) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
32 – 20 = 12 (m)
Đáp số: Chiều dài: 20 m
Chiều rộng: 12 m
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: du lịch – thám hiểm thám hiểm
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Tiếp tục mở rộng vốn từ về du lịch, thám hiểm
Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm đợc
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ::
- 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ, làm lại bài tập 4
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1:
- GV chia nhóm, phát phiếu cho các
nhóm
- Đọc yêu cầu bài tập, trao đổi nhóm thi tìm
từ ghi vào phiếu
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV và cả lớp nhận xét, khen những
nhóm tìm đúng vào đợc nhiều từ
VD: a) Đồ dùng cần cho chuyến đi du
lịch: - Va li, cần câu, lều trại, giày thể thao, mũ,quần áo bơi, đồ ăn, nớc uống b) Phơng tiện giao thông: - Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tô con, máy
bay, tàu điện, xe buýt…
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du
lịch: - Khách sạn, hớng dẫn viên, nhà nghỉ, phòngnghỉ, công ty du lịch… d) Địa điểm tham quan: - Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác,
đền chùa, di tích lịch sử…
+ Bài 2: Cách thực hiện tơng tự bài 1 - Làm theo nhóm vào giấy khổ to sau đó dán
lên bảng lớp
Trang 5- GV cùng cả lớp nhận xét cho điểm
những nhóm làm đúng và tìm đợc nhiều
từ
a) La bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo,
đồ ăn, nớc uống, đèn pin…
b) Bão, thú dữ, núi cao, rừng rậm, sa mạc, ma gió, tuyết, sóng thần…
c) Kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan, bền chí, thông minh, …
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở
-Toán
tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì?
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:
- GV cho HS xem 1 số bản đồ, ví dụ Bản
đồ Việt Nam (SGK) có ghi tỉ lệ:
1 : 10 000 000 Hoặc bản đồ 1 tỉnh, 1 thành phố nào đó
có ghi tỉ lệ: 1 : 500.000 và nói:
Các tỉ lệ: 1 : 10 000 000 và 1 : 500.000
ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ lệ bản đồ
- Cả lớp nghe GV giới thiệu và quan sát trên bản đồ
- GV giải thích ý nghĩa của tỉ lệ ghi trên
bản đồ nh SGV - Nói lại ý nghĩa của tỉ số đó.
3 Thực hành:
+ Bài 1:
- HD học sinh đọc và hiểu các tỉ lệ ghi
trên đó
- Đọc yêu cầu và nêu câu trả lời miệng
- Tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1mm ứng với độ dài thật là 1000mm, độ dài 1cm ứng với độ dài thật là 1000cm, độ dài 1dm ứng với độ dài thật
là 1000dm
chỗ chấm
+ Bài 3:
- HD học sinh làm nh trên
- GV nhận xét, chấm điểm
HS: Ghi Đ hoặc S vào ô trống:
a) 10.000 m b) 10.000 dm c) 10.000 cm d) 1 km
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập
-chính tả
Nhớ – viết: đờng đi sa pa
I Mục tiêu:
- Nhớ – viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài “Đờng đi
Sa Pa”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn r/d/gi.
S
Đ S
Đ
Trang 6II Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS nhớ – viết:
- GV nêu yêu cầu của bài - 1 em đọc thuộc lòng đoạn văn cần viết
- Cả lớp theo dõi SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ
- GV nhắc các em chú ý cách trình bày
đoạn văn… - Gấp SGK, nhớ lại đoạn văn tự viết bài vàovở
- GV chấm, nhận xét, chữa bài
3 Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 2:
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Nêu yêu cầu, suy nghĩ trao đổi nhóm
- Chia giấy khổ to cho các nhóm - Các nhóm thi tiếp sức vào giấy dán lên
bảng lớp
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung - Làm vào vở bài tập
r ra lệnh, ra vào, ra mắt rong chơi, rong biển nhà rông rửa tay…
d da thịt, da trời, giả da cây dong, dòng nớc cơn dông quả da…
gi gia đình, tham gia, giả dối giong buồm… nòi giống ởgiữa
+ Bài 3: Tơng tự bài 2 - Đọc yêu cầu, làm dới hình thức trò chơi
tiếp sức hoặc thi làm bài cá nhân
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải - Thế giới – rộng – biên giới – dài
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau
-lịch sử
những chính sách về văn hóa và kinh tế của vua quang trung
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Kể đợc 1 số chính sách về kinh tế, văn hóa của vua Quang Trung
- Tác dụng của những chính sách đó
II Đồ dùng dạy học:
- Th Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài học giờ trớc
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV nói tóm tắt tình hình kinh tế đất nớc
trong thời Trịnh – Nguyễn phân tranh: - Cả lớp nghe và theo dõi SGK.
+ Ruộng đất bị bỏ hoang
+ Kinh tế không phát triển
- GV chia nhóm và nêu câu hỏi cho các
- Vua Quang Trung đã có những chính
sách gì về kinh tế? - Ban bố “chiếu khuyến nông”, lệnh cho dânlàng đã từ bỏ quê phải trở về quê cũ cày cấy,
Trang 7khai phá ruộng hoang.
- Chiếu khuyến nông quy định điều gì?
Tác dụng của nó ra sao? - Đúc đồng tiền mới, yêu cầu nhà Thanh mởcửa biên giới cho dân 2 nớc đợc tự do trao đổi
hàng hóa, mở cửa cho thuyền buôn nớc ngoài vào buôn bán
3 Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
Nôm - Vì chữ Nôm là chữ của dân tộc nên QuangTrung đề cao tinh thần dân tộc, đề cao dân trí,
để phát triển đất nớc phải coi trọng việc học hành
C Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống bài, nhận xét tiết học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau
Thứ t ngày 7 tháng 4 năm 2010.
Tập đọc
Dòng sông mặc áo
I Mục tiêu:
- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui dịu dàng và dí dỏm, thể hiện niềm vui, sự bất ngờ của tác giả khi phát hiện ra sự đổi sắc muôn màu của dòng sông quê hơng
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - Nối nhau đọc 2 đoạn của bài
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh, hớng
dẫn cách ngắt nghỉ, giải nghĩa từ khó - Luyện đọc theo cặp.- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b Tìm hiểu bài: - Đọc và trả lời câu hỏi
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? - Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc nh con
ngời thay đổi màu áo
- Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
trong 1 ngày? - Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhungtím, áo đen, áo hoa ứng với thời gian trong
ngày: nắng lên – tra về – chiều tối - đêm khuya – sáng ra… lại mặc áo hoa
- Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì
hay? - Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sôngtrở nên gần gũi với con ngời
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
… … ớt tha Chiều trôi … … sao lên
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ: - 2 em nối nhau đọc 2 đoạn bài thơ.
- GV hớng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm 1 đoạn
- Nhận xét, khen ngợi hs đọc tốt
- Đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Thi học thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
C Củng cố – dặn dò:
Trang 8- Nhận xét tiết học, dặn hs về luyện đọc bài, chuẩn bị cho bài sau.
-Toán
ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ cho trớc, biết cách tính độ dài thật trên mặt đất
II Đồ dùng:
- Bản đồ SGK thu nhỏ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu bài toán 1:
- HD học sinh tìm hiểu bài toán - Quan sát bản đồ trờng Mầm non xã Thắng
Lợi vẽ theo tỉ lệ 1 : 300 và đọc các thông tin trên bản đồ để trả lời câu hỏi
- Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB)
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? - Tỉ lệ: 1 : 300
- 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
- 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là
Chiều rộng thật của cổng trờng là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6 m
Đáp số: 6 m
3 Thực hành:
nhỏ trên bản đồ rồi viết số vào chỗ chấm + Bài 2: GV gợi ý:
- Bài toán cho biết gì?
- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào?
- Chiều dài phòng học vẽ trên bản đồ
là bao nhiêu?
- Bài toán hỏi gì?
- GV chấm bài, nhận xét
- (1 : 200)
- 4 cm
Bài giải:
Chiều dài thật của phòng học là:
4 x 200 = 800 (cm)
= 8 (m)
Đáp số: 8 m
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về ôn tập chuẩn bị cho bài sau
-địa lí
Thành phố đà nẵng
I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:
- Dựa vào bản đồ Việt Nam xác định và nêu đợc vị trí Đà Nẵng
- Giải thích đợc vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về Đà Nẵng
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu bài học và trả lời câu hỏi bài cũ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Đà Nẵng – thành phố cảng:
- GV yêu cầu tìm hiểu và trả lời câu
hỏi của bài: - Quan sát lợc đồ và nêu đợc:+ Đà Nẵng nằm ở phía Nam đèo Hải Vân, bên
sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, bán đảo Sơn Trà + Đà Nẵng có cảng biển Tiên Sa, cảng sông Hàn gần nhau
- Kết luận bổ sung - Trình bày bài 1 vào vở
3 Đà Nẵng – trung tâm công nghiệp:
- Dựa vào bảng kể tên các mặt hàng
chuyên chở bằng đờng biển ở Đà
Nẵng
- ô tô, máy móc, thiết bị hàng may mặc, đồ dùng sinh hoạt
- Vật liệu xây dựng
- Đá mĩ nghệ, vải may quần áo
- Hải sản đông lạnh
4 Đà Nẵng - địa điểm du lịch:
- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết
những địa điểm nào của Đà Nẵng có
thể thu hút khách du lịch? Những địa
điểm đó thờng nằm ở đâu
- Bãi tắm, chùa, bảo tàng, …
- Thờng nằm ở ven biển
C Củng cố – dặn dò:
- GV hệ thống bài và nhận xét tiết học
-đạo đức
Bảo vệ môi trờng
I.Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu:
- Con ngời cần phải sống thân thiện với môi trờng vì cuộc sống hôm nay và mai sau Con ngời có trách nhiệm giữ gìn môi trờng trong sạch
- Biết bảo vệ môi trờng, giữ gìn môi trờng trong sạch
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng:
- SGK, tấm bìa màu, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài::
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin trang 43, 44 SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm - Đọc SGK và thảo luận về các sự kiện đãnêu trong SGK
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận:
+ Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt
giảm, thiếu lơng thực sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dơng: Gây ô nhiễm
biển, các sinh vật bị chết, nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: Lợng nớc giảm, lũ lụt,
hạn hán xảy ra…
- Rút ra ghi nhớ (SGK) - 3 – 4 em đọc nội dung ghi nhớ và giải
thích nội dung
3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài 1 SGK)
Trang 10- GV giao nhiệm vụ cho HS - Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh
giá
- Bày tỏ ý kiến đánh giá
- 1 số HS giải thích
- GV kết luận, bổ sung ý kiến
* Liên hệ thực tế
+ Các việc làm bảo vệ môi trờng là b, c,
d, g
+ Mở xởng ca gỗ gần khu dân c gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a)
+ Giết mổ gia súc gần nguồn nớc … ô nhiễm nguồn nớc e, d, h
C Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau
-Tiếng việt
Luyện đọc: dòng sông mặc áo
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đọc diễn cảm bài thơ với giọng phù hợp
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu ý nghĩa bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: - Nối nhau đọc 2 đoạn của bài
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh, hớng
dẫn cách ngắt nghỉ, giải nghĩa từ khó - Luyện đọc theo cặp.- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài thơ
b Tìm hiểu bài: - Đọc và trả lời câu hỏi
- Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? - Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc nh con
ngời thay đổi màu áo.
- Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào
trong 1 ngày? - Lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa ứng với thời gian trong
ngày: nắng lên tr – tr a về chiều tối - đêm khuya – tr sáng ra lại mặc áo hoa.
– tr … lại mặc áo hoa.
- Cách nói dòng sông mặc áo có gì “ ”
hay? - Đây là hình ảnh nhân hóa làm cho con sông trở nên gần gũi với con ngời.
- Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì
c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học
thuộc lòng bài thơ: - 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hớng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn
cảm toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi hs đọc tốt
- Đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Nhẩm học thuộc lòng bài thơ
- Thi học thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
C Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.