aSố cần viết tiếp theo số 10 000 là số - GV gọi 4 HS lờn bảng chữa bài Bài tập 4 Nếu cũn thời gian GV cho HS khỏ làm và chữa bài Nờu Cỏch tớnh chu vi cỏc hỡnh -HS làm bài vào vở-Một em
Trang 1- Kiến thức: Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Kĩ năng : Biết cách đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện với lời lẽ và tính cách
của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu, xóa bỏ áp lực, bất công.
Tăng cường tiếng việt cho HS: học sinh hiểu một số từ ngữ
- Thái độ: Giáo dục học sinh biết giúp đỡ, bênh vực người yếu
II Chuẩn bị của GV và học sinh
- GV: Tranh minh hoạ trong sgk
Băng giấy viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
- HS: SGK
III/Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động củaọc sinh
1/Giới thiệu chủ điểm và bài học (1’)
Dế Mèn phiêu lưu kí (ghi chép về những cuộc
phiêu lưu của Dế Mèn)
Hôm nay chúng ta tìm hiểu một trích đọan từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (12’)
- GV cho HS chia đoạn
- Sửa cách phát âm cho học sinh
- HS mở mục lục SGK
- Hai em đọc tên 5 chủ điểm
- HS mở SGK trang 3 quan sát tranh
- 1 em đọc toàn bài
- 4 em tiếp nối nhau đọc từng đọan kết
Trang 2…Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương ăn
của bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đã
chết Nhà Trò ốm yếu kiếm không đủ ăn,
không trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà
Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn
đường đe bắt chị ăn thịt
CH 3
- Lời của Dế Mèn: em đừng sợ Hãy trở về
với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe
ăn hiếp yếu Lời nói mạnh mẽ, dứt khóat
Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc
áo thân dài, người bự phấn vì hình ảnh này tả
đúng về Nhà Trò như một cô giái đáng
hợp giải nghĩa từ SGK
- Luyện đọc nhóm 2
- 1 em đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1+ DM đi qua 1 vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị nt gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- HS đọc thầm đoạn 2
- HS đọc câu hỏi+…Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cánh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu, chưa quen mở
Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
Trang 3-Dế Mèn xòe cả hai cánh ra bảo Nhà Trò
- Thái độ: HS yêu thích, say mê học toán
II Chuẩn bị của GV và HS
- Giáo án + SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Nội dung bài mới (13’)
Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng.
Trang 4a)Số cần viết tiếp theo số 10 000 là số
- GV gọi 4 HS lờn bảng chữa bài
Bài tập 4 (Nếu cũn thời gian GV cho HS
khỏ làm và chữa bài)
Nờu Cỏch tớnh chu vi cỏc hỡnh
-HS làm bài vào vở-Một em đọc bài làm-Cả lớp nhận xột
- Một em đọc yờu cầu bài tập
- Kiến thức: Dựa vào các tranh minh hoạ và lời kể của giáo viên kể lại đợc từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Kĩ năng: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt Biết thay
đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
+ Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
+ Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định những ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc
đền đáp xứng đáng
- Thái độ : Giáo dục HS lòng nhân ái luôn giúp đỡ những ngời khó khăn hoạn nạn
Có ý thức bảo vệ môi trờng, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra lu lụt
II) Đồ dùng dạy - học
- Các tranh minh hoạ câu chuyện (phóng to)
- Các tranh cảnh về hồ Ba Bể hiện nay
III) Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A Kiểm tra sự chuẩn bị tiết học.(1’)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’) Cho HS xem tranh
(cảnh) về hồ Ba Bể hịên nay và giải thích:
Hồ Ba Bể là một cảnh đẹp của tỉnh Bắc
Cạn Khung cảnh ở đây rất nên thơ và sinh
động Vậy hồ có từ bao giờ ? Do đâu mà có
? Các em cùng theo dõi câu chuyện sự tích
hồ Ba Bể
2 GV kể câu chuyện (13’)
- Gv kể lần 1: Giọng kể thong thả, rõ
ràng, nhanh hơn ở đoạn kể về tai hoạ
trong đêm hội, trở lại khoan thai ở đoạn
kết
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh hoạ phóng to
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa các từ:
Cầu phúc, giao long, bà goá, làm việc
thiện, bâng quơ
Bà cụ ăn xin xuất hiện nh thế nào ?
Mọi ngời đối xử với bà nh thế nào ?
Ai đã cho bà cụ ăn và nghỉ ?
Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?
Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá
- Chia nhóm bốn học sinh dựa vào tranh
- HS nghe và theo dõi tranh
- Cầu phúc: Cầu xin đợc điều tốt cho mình
- Giao long: Loài rắn to còn gọi là thuồng luồng
- Bà goá: Ngời phụ nữ có chồng bị chết
- Làm việc thiện: Làm điều tốt cho ngời khác
- Bâng quơ: Không đâu vào đâu, không tin tởng.
+ Bà không biết từ đâu đến, trông bà gớm ghiếc, ngời gầy còm, lở loét, xông lên mùi hôi thối Bà luôn miệng kêu đói
+ Mọi ngời đều xua đuổi bà
+ Mẹ con bà goá đã đa bà về nhà, lấy cơm cho bà ăn và mời bà nghỉ lại
+ Chỗ bà cụ ăn xin nằm sáng rực lên Đó không phải là bà cụ mà là một con giao long lớn
+ Bà cụ nói xắp có lụt và đa cho mẹ con bà goá một gói tro và hai mảnh vỏ trầu
- Lũ lụt xảy ra, nớc phun lên Tất cả mọi vật
đều chìm nghỉm
- Mẹ con bà goá dùng thuyền từ hai vỏ trầu
để đi khắp nơi cứu ngời bị nạn
- Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể, nhà hai mẹ con thành một hòn đảo nhỏ giữa hồ
- Nhóm 4 học sinh, lần lợt từng em kể từng
đoạn Các em khác nghe sau đó nhận xét lời
Trang 6minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại
từng đoạn cho các bạn nghe
- Yêu cầu mỗi nhóm một đại diện kể
tr-ớc lớp
- Nhận xét: Đúng nội dung, đúng trình
tự không ? lời kể đã tự nhiên cha ?
4 H ớng dẫn kể toàn bộ câu chuyện
- Câu chuyện cho biết điều gì ? Sự hình thành hồ Ba Bể
- Theo con ngời giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn mục đích nào khác không ? (Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, biết giúp đỡ ngời khác sẽ gặp nhiều
điều tốt lành.)
- GVKL: Bất cứ ở đâu con ngời cũng có lòng nhân ái, sẵn sàng giúp đỡ những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn Những ngời đó sẽ đợc đền đáp xứng đáng, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể cho ngời thân nghe Dặn học sinh luôn có lòng nhân ái, giúp đỡ mọi ngời nếu mình có thể
===============================================
Tiết 5: Đạo đức
Bài 1Trung thực trong học tập
I - Mục tiêu
- Giúp HS biết :
+ Chúng ta cần phải trung thực trong học tập
+ Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả cao, đợc mọi ngời, yêu quý
Không trung thực trong HT khiến cho kết quả HT giả dối , không thực chất gây mất niềm tin Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tâp
Trung thực trong HT là thành thật, không gian dối, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Nhận biết đợc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả rối trong HT Biết thực hiện hành vi trung thực phê phán hành vi không trung thực
Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS Nêu đợc ý nghĩa của trung thực trong học tập
Trang 7- Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao giờ bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II
– Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Tranh vẽ tình huống trong SGK ( HĐ 1 - tiết 1 )
Giấy bút cho các nhóm ( HĐ 1 - tiết 2 )
tập giúp ta học tập đạt kết quả cao Đợc mọi
ngời tin tởng , yêu quý Không trung thực
trong HT khiến cho kết quả HT giả dối , không
thực chất gây mất niềm tin Vậy chúng ta cần
làm gì để thể hiện là ta đã trung thực trong HT
trong học tập chúng ta phải luôn trung thực
Khi mắc lỗi gì ta phải thẳng thắn nhận lỗi và
sửa lỗi
b Hoạt động 2 : Sự cần thiết phải trung
thực trong học tập (8’)
- Cho cả lớp làm việc
Trong học tập vì sao cần phải trung thực ?
Khi đi học bản thân chúng ta tiến bộ hay
- HS trả lời
Trang 8Nếu gian trá, chúng ta có tiến bộ đợc
không ?
* Kết luận :
HT giúp chúng ta tiến bộ, nếu chúng ta
gian dối kết quả HT sẽ không thực chất
chúng ta sẽ không tiến bộ
c Hoạt động 3 : Trò chơi " Đúng - sai "
(8’)
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
+ Yêu cầu các nhóm nhận bảng câu hỏi và
giấy màu xanh đỏ cho thành viên mỗi nhóm
- Sau khi thống nhất ý kiến , th kí ghi lại
KQ và chuyển sang câu khác
- HS chia nhóm để thảo luận
- Nếu đồng ý cho thẻ màu đỏ - Nếu không cho thẻ màu xanh
Nội dung các câu hỏi
Câu 1 :Trong giờ học , Minh là bạn thân của em , vì không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn Câu 2 : Em quen cha làm bài tập em nghĩ ra lí do là để quên vở ở nhà
Câu 3 : Em nhắc bạn không đợc giở sách trong giờ kiểm tra
Câu 4 : Giảng bài cho Minh nếu minh không hiểu
Câu 5 : Em không chép bài của của bạn dù mình không làm đợc
Câu 6 : Em cha làm đợc bài khó , em nói với cô giáo để cô giáo biết
- Yêu cầu các nhóm trình bầy kết quả thảo
luận
+ GV chốt lại ý đúng Câu 1, câu 2 là sai
Câu 3,4,5,6 là đúng vì khi đó em đã trung
Tại sao cần phải trung thực trong học tập
Việc không trung thực trong học tập sẽ dẫn
đến hậu quả gì ?
* Chốt bài :
Dẫu rằng vụng dại vẫn là ngời ngay
- Các nhóm trình bầy kết quả thảo luận
- HS suy nghĩ nêu câu trả lời
+ Vì trung thực trong học tập giúp mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu mến
Trang 93 Cñng cè- dÆn dß ( 1 ' )
- ThÕ nµo lµ hµnh vi trung thùc trong HT ?
Trung thùc trong HT lµ thµnh thËt, kh«ng gian dèi, gian lËn bµi lµm, bµi thi, bµi kiÓm tra
- VÒ nhµ t×m 3 hµnh vi thÓ hiÖn sù trung thùc vµ 3 hµnh vi thÓ hiÖn sù kh«ng trung thùc
=====================================================
Soạn ngày 25/08/010 Giảng thứ 3/17/08/010
Tiết 1: Thể dục Bài 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH,
TỔ CHỨC LỚP TRÒ CHƠI: CHUYỀN BÓNG TIẾP SỨC
Biết được cách chơi, rèn sự khéo léo, nhanh nhẹn
- Thái độ: HS yêu thích, say mê môn học
II - Chuẩn bị của GV và HS
Sân trường sạch sẽ, 4 quả bóng
III - Các họat động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu (10’))
Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”
2 Bài mới (22’)
a) Giới thiệu chương TD lớp 4
- Tóm tắt chương trình môn thể dục lớp 4
- Thời lượng 2T/tuần học 35 tuần
- Nội dung bao gồm: ĐHĐN, bài thể dục phát triển
chung, trò chơi tự chọn: đá cầu, ném bóng
b)Phổ biến nội quy yêu cầu tập luyện
Quần áo gọn gàng, khi muốn ra vào lớp hoặc nghỉ
Trang 10+ Đọc bảng thống kê và tính tóan, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
- Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm BT Bài tập cần làm 1cột 1, 2a, 3 dòng 1,2; 4b
- Thái độ: HS yêu thích, say mê học toán
II - Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGk
III - /Các họat động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho 2 HS lên bảng chữa BT
8000 ; 24 000; 33 000; 7000
- 1em đọc yêu cầu bài tập
- 2em lên bảng
- Cả lớp nhận xét+ Kết quả:
a 12882; 4719; 975; 8656
b 8274; 5953; 14648; 4604 dư 2
Trang 11- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- 2HS lên chữa bài
- Kiến thức: Sau bài học HS có khả năng
Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình
- Kĩ năng: Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người cần trong cuộc sống (thức ăn, nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, )
- Thái độ: HS yêu thích, say mê môn học
II/ Chuẩn bị của GV v à HS
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, vở bài tập
III/Các họat động dạy học
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
Trang 12a Họat động 1: Họat động cá nhân (10’)
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa xã hội
b Họat động 2: Làm việc với SGK (10’)
- Họat động nhóm (phiếu học tập trang 23 sách
GV)
- Con người cần thức ăn, nước uống, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ thích hợp,….để duy trì sự sống
của mình
-……nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và
những tiện nghi khác, ngoài những yêu cầu về vật
chất con người còn cần những điều kiện về tinh
thần văn hóa, xã hội
c Họat động 3: Trò chơi cuộc hành trình đến hành
tinh khác (10’)
- Mỗi nhóm hãy chọn, ghi sáu thứ cần thiết khi đến
hành tinh khác
-Mỗi nhóm so sánh kết quả của mình với những
nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như
vậy
+ Thức ăn, nước uống …
Cả lớp nhận xét
-Các nhóm trình bày-Cả lớp nhận xét
TiÕt 4: Luyện từ và câu
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
- Thái độ: HS yêu thích, say mê học tập
II - Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng
Trang 13- HS: SGK, VBT
III - Tiến trình bài dạy
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Giới thiệu bài (1’)
Tiết LTVC các em đã được học từ lớp 2, tiết học
giúp các em MRV từ, biết cách dùng từ, biết nói
thành câu gãy gọn.
Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được các
bộ phận cấu tạo của tiếng, từ đó hiểu tn tiếng bắt
vần với nhau trong thơ
2/Nội dung bài mới (10’)
Câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng ?
Đánh vần tiếng bầu
Ghi lại cách đánh vần
Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành ?
PT cấu tạo của các tiếng còn lại
Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
- 3em đọc ghi nhớ
- 1em đọc yêu cầu BT
- Cả lớp làm bài vào vở BT, chữa bài
Trang 145/Củng cố-dặn dò (2’)
-Củng cố: Cấu tạo của tiếng gồm mấy phần?
-Dặn dò: Học thuộc lòng ghi nhớ và câu đố
=====================================================
Tiết 5 : Kĩ thuật
I/Mục tiêu
- Kiến thức: HS làm quen với vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu
dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu biết cách và thực hiện những thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Thái độ: Giáo dục HS ý thức thực hiện an tòan lao động
II/Chuẩn bị
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu: một số loại vải, chỉ khâu, thêu; kéo, thước, phấn
III/Các họat động dạy-học
1 Giới thiệu bài (1’)
Chọn vải trắng hoặc vải màu, có sợi thô dày như vải
sợi bông, vải sợi pha không nên chọn vải lụa, xa
Trang 15- GV nhận xét
Họat động 3: Hướng dẫn Hs quan sát và nhận xét
một số vật liệu và dụng cụ khác (10’)
- Thước may, thước dây, khung thêu cầm tay, khuy
cài, khuy bấm, phấn may
- Kiến thức: Đọc đúng: cơi trầu, cánh màn, sớm trưa, nóng ran, nếp nhăn Đọc ngắt
nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc diễn cảm : đọc đúng nhịp bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Kĩ năng: Hiểu các từ ngữ trong bài: cơi trầu, y sĩ, Truyện Kiều
Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ đầu với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lịng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với mẹ bị ốm
HS học thuộc lòng bài thơ
* Tăng cường TV cho HS: lá trầu, vai chèo
- Thái độ: Giáo dục HS lòng hiếu thảo đối với cha mẹ
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.Các hoạt động dạy - học
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Những chi tiết nào trong bài cho
thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ?
Nêu nội dung chính?
- GV nhận xét ghi điểm
- 3 đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 16B - Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Luyện đọc (12’)
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước
lớp+ chú giải
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc
theo từng khổ thơ đến hết bài
- GV theo dõi và sửa sai phát âm
cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng
dẫn HS luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc lần thứ 2 GV
theo dõi phát hiện thêm lỗi sai sửa
cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
đôi
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
3 Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn
và trả lời câu hỏi
+ Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
CH 1
GV: Truyện Kiều”: là truyện thơ nổi
tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về
thân phận của một người con gái tài
sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều
- Cho HS đọc thầm khổ thơ 3
- HS luyện phát âm
- Nối tiếp nhau đọc như lần 1
- HS đọc bài theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
- 1- 2 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi
+ … những câu thơ trên muốn nói mẹ bạn nhỏ
bị ốm: không ăn được trầu nên lá trầu nằm khô giữa cơi trầu; không đọc được truyện nên truyện kiều được gấp lại; không làm lụng được vườn tược
+ … Cô bác xóm làng đến thăm - Người cho trứng, người cho cam, anh y sĩ……mang thuốc vào.
+ Bạn nhỏ xót thương mẹ:
Nắng mưa từ những ngày xưa… chưa tan.
Trang 17Qua những hình ảnh trên cho ta
thấy điều gì ?
- Cho HS dọc thầm toàn bài thơ
- Những chi tiết trên cho ta thấy
điều gì ?
- GV nhận xét, chốt lại
4) Luyện đọc diễn cảm - HTL (10’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp trước lớp cả
bài
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm, ngắt nhịp đúng các dòng thơ
đã viết sẵn
- Cho HS nhẩm HTL bài thơ
- Cho HS thi đọc HTL từng khổ thơ
rồi cả bài
- Nhận xét, tuyên dương và ghi
điểm cho HS
Cả đời đi gió đi sương … tập đ.
Vì con, mẹ khổ đủ điều … nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
Con mong mẹ khoẻ dần dần.
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui:
Mẹ vui, con có quản gì … ba vai chèo.
- Cá nhân nêu theo ý thích của mình
+ Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đối với mình:
Mẹ là đất nước tháng ngày của con.
- Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ.
- 3HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét xem bạn đọc đã đúng chưa
- HS lắng nghe
- 3-4 cặp HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét
- Thực hiện đọc 4-5 em, lớp theo dõi, nhận xét.Cả lớp nhẩm học thuộc bài thơ Sau đó HS xung phong thi đọc HTL trước lớp
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
4.Củng cố - Dặn dò (1’)- Gọi 1 HS đọc bài và đại ý
Qua bài học hôm nay, em học được gì ở bạn nhỏ trong bài ?
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
-Về nhà HTL bài thơ Chuẩn bị bài:” Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.( Tiếp theo)”.
*******************************************
Trang 18- Thái độ: GD HS tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp.
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Gọi 3 HS lên bảng lam bài
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh
B - Bài mới :
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hướng dẫn HS ôn tập (32’)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi lần lượt HS lên bảng thực hiện
- Nhận xét
Bài 2 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm, mỗi HS
làm 2 phép tính
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
Chấm điểm cho HS, sau đó sửa bài
cho cả lớp
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- 3 em lên bảng
- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài vào nháp, 4 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
- Kết quả:
a 4000; 4000; 0; 2000
b 63000; 1000; 10 000
- Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 4 em lên bảng sửa, lớp làm vào vở nháp
Kết quả: a 8461; 5404
b 85200; 22692; 52260; 13008
Trang 19- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp
nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 4 : Nếu cịn thời gian GV cho HS
khá làm và chữa bài
Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Gọi 4 em lên bảng sửa bài, dưới lớp
nhận xét
- Sửa bài chung cho cả lớp
Bài 5 : Nếu cịn thời gian GV cho HS
khá làm và chữa bài
- Yêu HS đọc đề, 2 em tìm hiểu đề
trước lớp
- Gọi một vài em nêu dạng toán
và cách làm
Tóm tắt:
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày : ? chiếc
Nêu yêu cầu bài
- Thực hiện làm bài, 4 em lên bảng sửa, lớp làm vào vở nháp
- 1 em đọc đề, 2 em tìm hiểu đề trước lớp
- Bài toán dạng rút về đơn vị
Bài giải Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày:
.Củng cố - Dặn dò (1’)
- Nhấn mạnh một số bài HS hay sai
- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
- Giáo viên nhận xét tiết học
Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài: “Biểu thức có chứa một chữ”.
Trang 20- HS biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
- HS biết chỉ vị trí nước ta trên bản đồ
+ Vị trí địa lý, hình dạng của đất nước ta
+ Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc.+ Một số yêu cầu khi học môn lịch sử và địa lý
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ VN, bản đồ thế giới
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Mở đầu
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Làm việc cả lớp (10’)
- GV treo bản đồ hành chính ĐL VN
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các cư dân ở mỗi vùng
Em hãy xác định vị trí của nước ta trên
- HS lên bảng vừa chỉ vừa trình bày
- Nước VN bao gồm phần đất liền và vùng biển rộng, phần đất liền có hình chữ S
+ Phía Bắc giáp với Trung Quốc + Phía Tây giáp với Lào và Cam-pu-chia.+ Phía Đông và phía Nam là vùng biển rộng lớn, vùng biển phía Nam là một bộ phận của biển Đông Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo
- HS nhận xét và bổ sung
+ Trên đất nước VN có 54 dân tộc sinh sống ,
có dân tộc sống ở miền núi hoặc trung du; có dân tộc sống ở đồng bằng hoặc ở các đảo và quần đảo trên biển
- HS tự xác định theo hoạt động nhóm đôi
- Các nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
- Nhóm 4 HS
Trang 21về cảnh sinh hoạt của một dân tộc.YC
tìm hiểu và mô tả bức tranh ảnh đó
*GVKL: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
VN có nét văn hoá riêng song đều có
cùng một tổ quốc, một lịch sử VN
c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp (8’)
- GV đặt vấn đề: Để có một tổ quốc
tươi đẹp như hôm nay ông cha ta đã trải
qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ
nước Em có thể kể được một sự kiện
- Nêu một số sự kiện LS dựa SGK
+Tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lý mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi và tìm câu trả lời Tiếp đó em nên trình bày kết quả học tập bằng cách diễn đạt của mình
- HS nêu bài học sgk
3 Củng cố - Dặn dò (2’)
- Môn lịch sử và địa lý giúp các em biết gì?
- Dặn dò :Về nhà học bài; chuẩn bị bài sau
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, có ý học tập nghiêm túc
II/ Chuẩn bị c ủa GV và HS
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK + VBT
III/ Các họat động dạy-học
1/ Giới thiệu (1’)
Lên lớp 4 các em sẽ học TLV khó hơn lớp 3
nhưng cũng rất lý thú Cô sẽ dạy các em cách
-Vở bài tập,viết…
Trang 22viết các đọan văn, bài văn KC,miêu tả, viết thư,
cách trao đổi ý kiến với người thân, giới thiệu
địa phương,tóm tắt tin tức, điền vào giấy tờ in
sẵn Tiết học hôm nay các em sẽ học và biết thế
nào là văn kể chuyện
-Đêm khuya bà già hiện hình một con giao long lớn
-Sáng sớm bà già cho 2 mẹ con gói tro và 2 mảnh vỏ
trấu rồi ra đi
-Nứơc lụt dâng cao,mẹ con bà nông dân chèo thuyền
cứu người.
c/
…ca ngợi những con ngừơi có lòng nhân ái, sẵn lòng
giúp đỡ, cứu giúp đồng lọai Khẳng định người có
lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng dáng
Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể
Nhận xét 2
Bài văn có nhân vật không?
bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với các
nhân vật không ?
Bài hồ Ba Bể không phải là bài văn kể chuyện,
mà chỉ là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
-1 em đọc yêu cầu nhận xét 2HĐN2
- Các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- 3 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
- Hs đọc yêu cầu bài tập
Trang 23-truyện cần nói được sữ giúp đỡ
-Em cần KC xưng em hoặc tôi vì mỗi em trực
tiếp tham gia vào câu chuyện vừa kể lại
Bài tập 2
- Nhân vật : là em và người phụ nữ có con nhỏ
- Ý nghĩa : quan tâm giúp đỡ nhau là 1 nếp sống
+ Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
- Kĩ năng: Biết vận dụng vào làm các bài tập Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể Bài tập cần làm 1,2a,3
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán
Trang 2424
A/Kiểm tra bài cũ (5’)
x × 2 = 4826 x: 3 = 1532
- GV nhận xét ghi điểm
B/Bài mới
1/Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới (15’)
* Giới thiệu biểu thức có chứa 1
chữ
a) Biểu thức có chứa một chữ(VD
SGK trang 6) GV đưa lên bảng
b) Giá trị của biểi thức có chứa
- Cả lớp kiểm tra kết quả
- 2HS nêu yêu cầu của BT
- HS nhận xét
b Nếu n = 10 thì 873 – n = 873 – 10 = 863 Nếu n = 70 thì 873 – n = 837 - 70 = 803 Nếu n = 300 thì 873 – n = 837 – 300 = 573
3/Củng cố-dặn dò (2’)
Trang 25Tiết 2: Lịch sử và địa lí
Bài 2LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒI/Mục tiêu
- Làm quen với bản đồ Định nghĩa đơn giản về bản đồ
Một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
Các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
- Biết đọc tên và chỉ phương hướng và biết đọc kí hiệu trên bản đồ Biết bản đồ là
hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Giáo dục HS yêu thích, say mê môn học
II/Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Bản đồ
- HS: SGK
III/Các họat động dạy-học
A Kiểm tra bài cũ (1’)
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
- Yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng
Yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu TL
* KL: B.đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay
toàn bộ bề mặt TĐ theo tỉ lệ nhất định
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Chỉ vị trí hồ Hòan Kiếm, Đền Ngọc Sơn trên
từng hình
Ngày nay muốn vẽ b.đồ, chúng ta thường phải
làm ntn ?
Tại sao cùng vẽ về VN mà bản đồ hình 3 trong
SGK lại nhỏ hơn b.đồ Địa lí tự nhiên VN treo
- SGK, vở,…
- Quan sát hình 1,2 trả lời câu hỏi
- 3em đọc tên bản đồ H3+ Bản đồ t/g thể hiện toàn bộ bề mặt
T Đất, b đồ châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt TĐ – các châu lục, b.đồ VN thể hiện một bộ phận nhỏ hơn của bề mặt TĐ - nước VN
- HS quan sát hình 1 và 2, rồi chỉ vị trí của hồ HKiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
+ sử dụng ảnh chụp từ máy bay hay
vệ tinh: nghiên cứu vị trí của các đối tượng cần thể hiện
- Đại diện HS trả lời
Trang 26tường ?
b/Một số yếu tố của bản đồ (16’)
* Hoạt động 13: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát b
đồ trên bảng và thảo luận
Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
Hoàn thiện bảng sau
Tên bản đồ hiện (khu vực)Phạm vi thể Thông tin chủ yếu
Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì ?
Đọc tỉ lệ b đồ ở hình 2 và cho biết 1cm trên b
đồ tương ứng với bao nhiêu m trên thực tế ?
Bảng chú giải ở h3 có những kí hiệu nào ?
K.hiệu b đồ được dùng để làm gì ?
GV giải thích: Tỉ lệ b đồ thường được b diễn
dưới dạng tỉ số, là một phân số luôn có tử số là
1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ b đồ càng nhỏ và
ngược lại.
* KL: Một số y.tố của b. đồ mà các em vừa tìm
hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ
và kí hiệu bản đồ>
* Hoạt động 2: Thực hành vẽ một số kí hiệu
bản đồ
Vẽ một số kí hiệu đối tượng địa lí
Một em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu đó thể
hiện cái gì
- Cho 2 em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
- Cả lớp nhận xét+ khu vực được thể hiện trên b.đồ nhỏ hơn kích thước thực của nó bao nhiên lần
+ tương đương với 20 000 m trên thực
tế
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3
và một số b đồ khác và vẽ kí hiệu của một số đối tượng địa lí: đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, TP,
mỏ khoáng sản, …
- HS làm việc theo từng cặp
Trang 27- GV yờu cầu HS nhắc lại khỏi niệm về bản đồ,
- Kiến thức: ôn 3 bài hát và kí hiệu ghi nhạc đã học ở lớp 3
- Kĩ năng: Hát đúng giai điệu, thuộc lời ca
Nhớ lại một số kí hiệu ghi nhạc đã học Hát kết hợp vận động phụ hoạ và gõ đệm Nắm vững những kí hiệu ghi nhạc
- Thái độ: Giáo dục HS mạnh dạn, tích cực trong các hoạt động
II
- Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Nhạc cụ đệm, máy nghe, bảng phụ, tranh ảnh minh hoạ…
- HS: Nhạc cụ gõ, SGK
III - Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu tên bài, ghi bảng (2’)
- Cho HS khởi động giọng
- Đàn cho HS nghe một đoạn nhạcđể HS đoán xem
đó là câu hát nào trong bài hát nào đã học
- Đàn cho HS hát ôn lại đúng giai điệu, thuộc lời ca
nhiều lần
độ Thể hiện tính chất mạnh mẽ, hùng tráng theo
nhịp đi
Hát rõ lời, phát âm chuẩn
( Sửa cho HS còn yếu, kém ) Nhận xét
Trang 28hát Quốc ca nh sau:
GV hô: Nghiêm!
Chào cờ! Chào!
Quốc ca.
- Gõ tiết tấu câu đầu của bài hát và hỏi HS nhận ra
đó là câu hát nào trong bài hát nào?
- Đàn cho HS hát ôn lại đúng giai điệu, thuộc lời ca
nhiều lần
Chú ý: Biết lấy hơi khi nghỉ ở dấu lặng đơn
Nhận biết đợc tiết tấu của bài Thể hiện đúng tính chất
bài hành khúc
Hát rõ lời, phát âm chuẩn
( Sửa cho HS còn yếu, kém ) Nhận xét
- Chia lớp thành 3 tổ để hát ôn và gõ đệm lại chính
xác 3 kiểu phách , nhip, tiết tấu nh sau:
Tổ 1: Hát và gõ phách
Tổ 2: Hát và gõ nhịp
Tổ 3: Hát và gõ tiết tấu
( Sau đó đổi ngợc lại )
( Nhận xét, đánh giá )
- Treo tranh ảnh minh hoạ cho HS biết và đoán tên
bài hát
- Đệm đàn cho HS hát ôn lại bài hát đúng giai
đIệu, thuộc lời ca nhiều lần
hiện tính chất vui tơi, nhịp nhàng
( Sửa cho HS còn yếu, kém ) Nhận xét
- Chia lớp thành các nhóm thi đua biểu diễn trớc
+ Nói tên các nốt nhạc trong bài tập 1
+ Viết lên khuông nhạc các nốt nhạc trong BT 2
Trang 293- Củng cố, dặn dò (2’)
- Đàn cho hát ôn lại 3 bài hát một vài lần
- Cho một vài nhóm HS lên biểu diễn trớc lớp
- Nhận xét: Khen HS ( khá, giỏi ) nhắc nhở HS còn cha đúng yêu cầu
- HS đọc thầm lại đoạn văn
- 2em lờn bảng, cả lớp viết bảng con
Trang 30Lời giải: Hoa ban
- Một em đọc yêu cầu bài tập
- HS ghi lời giải vào bảng con
- Một em đọc câu đố và lời giải
Tiết 5: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, say mê môn học
II/Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Phiếu học tập
- HS: VBT
III/Các họat động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (4’)
Phân tích 3 bộ phận của các tiếng: lá lành
đùm lá rách
B Bài mới
1/Giới thiệu bài (1’)
Tiết học trước các em đã biết mỗi tiếng gồm
ba bộ phận Hôm nay các em sẽ làm các bài
luyện tập để nắm chắc hơn cấu tạo của tiếng
- 1em đọc yêu cầu bài tậpHĐN2
Trang 31Các cặp tiếng bắt vần với nhau:
Choắt - thoắt (cặp có vần giống nhau
hòan tòan); xinh – nghênh (cặp có vần
không giống nhau hòan tòan)
Bài tập 4
- Cho HS nªu yªu cÇu cña bµi tËp
Bài tập 5
Câu đố yêu cầu: bớt đầu là bớt âm đầu, bỏ
đuôi là bỏ âm cuối
+ Lời giải: Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ là: ngoài – hoài (vần giống nhau: oai)
- Cả lớp nhận xét
- 2HS nêu yêu cầu của BT
- 1 – 2 HS làm miệng
- lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- 1 – 2HS trả lời: Hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần vần giống nhau-giống nhau hoàn toàn hoặc không giống nhau hoàn toàn
- 1em đọc yêu cầu bài tập
- HS Thi giải đúng, giải nhanh
3/Củng cố-dặn dò (2’)
Tiếng có cấu tạo như thế nào?
Những bộ phận nào nhất thiết phải có? Lấy VD
Chuẩn bị tiết sau: xem trước bài tập 2 trang 17
==================================================
Soạn thứ 4/17/08/010 Giảng thứ 6/20/08/010
Tiết 1: Thể dục Bài 2
TẬP HỢP HÀNG DỌC, HÀNG NGANG, ĐIỂM SỐ, ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ - TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC
I/Mục tiêu
Trang 32- Kiến thức: Củng cố và nâng cao kĩ thuật tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ
- Kĩ năng: Tập hợp nhanh, trật tự, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ phải đều, dứt khóat đúng theo khẩu lệnh hô Biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, say mê tập luyện
II/ Phương tiện và địa điểm
Sân bãi, còi, cờ
III/Các họat động dạy-học
- Điều khiển, sửa sai cho HS
b)Trò chơi chạy tiếp sức 8-10 phút
- GV nêu tên trò chơi
Giải thích cách chơi, luật chơi
- GV làm mẫu sau đó cho HS chơi thử
và chơi chính thức
Nhận xét biểu dương tổ thắng cuộc
3/Phần kết thúc
- Đi nối tiếp nhau thành 1 vòng đứng
lại quay mặt vào nhau
Đội hình nhận tập luyện
Đội hình kết thúc
Trang 33- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán.
II/Chuẩn bị c ủa GV và HS
- GV: Phiếu học tập
- HS : SGK
III/Các họat động dạy-học
A/Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV cho HS lên bảng chữa Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS cách làm sau đó gọi
một số HS đại diện nhóm lên bảng chữa
bài
Bài tập 4
- 1HS lên bảng chữa BT-Cả lớp nhận xét
+ 3 x 4 = 12 (cm) + 5 x 4 = 20 (dm) + 8 x 4 = 32 (m)
3 Củng cố - Dặn dò (1’)
- Nhận xét
- Dặn dò: Làm bài vào vở BT
========================================================== Tiết 3: Khoa học Bài 2
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI
Trang 34I/Mục tiêu
- Kiến thức : Kể tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- Kĩ năng: Nêu được thế nào là quá trình trao đổi chất Kể ra những gì hằng ngày cơ thể người lấy vào và thải ra trong quá trình sống Viết sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích say mê học tập
II/Chuẩn bị
- GV: Hình trang 6, 7 + Khổ giấy A4
- HS: SGK, VBT
III/Các họat động dạy học
A/Kiểm tra bài cũ (4’)
Con người cần gì để duy trì sự sống của
mình?
B/Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
a Họat động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi
chất ở người (14’)
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và
thảo luận theo cặp
Kể tên những gì được vẽ trong hình 1
- Phát hiện những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với cơ thể người ?
- Phát hiện những yếu tố cần cho sự sống
của con người mà không thể hiện được
qua hình vẽ ?
Cơ thể người lấy những gì từ môi trường
và thải ra môi trường những gì trong quá
trình sống ?
Kể tên một số thức ăn hằng ngày con
người cần dùng được vẽ trong H1
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của mục
trường và thải ra môi trường các chất thải:
+ trong quá trình sống, … q.trình trao đổi chất
+ Con người, thực vật và đv có trao đổi chất
Trang 35Kết luận: Hằng ngày, cơ thể người phải lấy
từ mt thức ăn, nước uống, khí ô xi và thải ra
phân, nước tiểu, khí co 2 để tồn tại mục
Bạn cần biết SGK
b Họat động 2: Thực hành (14’)
Làm việc cá nhânHướng dẫn HS viết sơ đồ sự trao đổi chất
giữa cơ thể người với mt theo trí tưởng
- Kiến thức: Học sinh biết: Văn kể chuyện phải có nhân vật Nhân vật trong truyện là
người, là con vật, đồ vật, cây cối … được nhân hóa Tính cách của nhân vật
- Kĩ năng: Bước đầu biết xây dựng nhân vật trong bài kể chuyện đơn giản.
- Thái độ: HS yêu thích, say mê môn học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Phiếu bài tập
- HS: VBT
III/ Các hoạt động dạy học
A/KiÓm tra bµi cò (1 )’
Bài văn kể chuyện khác bài văn không phải
là kể chuyện ở điểm nào ?
B/Bài mới:
1/Giới thiệu: Trong tiết tập làm văn trước
các em đã biết những đặc điểm cơ bản của 1
bài làm văn kể chuyện Tiết TLV hôm nay
giúp các em nắm chắc hơn cách xây dựng
nhân vật trong truyện
-Vở, SGK,…
Trang 36Bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu: nhânvật Dế
Mèn khảng khái, có lòng thương người, ghét
áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để
bênh vực kẻ yếu
٭ Lời nói và hành động của Dế Mèn che chở
giúp đỡ Nhà Trò
Trong Sự Tích Hồ Ba Bể: mẹ con bà nông
dân giàu lòng nhân hậu
- GV hướng dẫn HS trao đổi, tranh luận về
các hướng sự việc có thể diễn ra và đi tới kết
luận:
+ Nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến người
khác, bạn sẽ chạy lại, nâng em dậy, phủi bụi
và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ
em nín
+ Nếu …, bạn nhỏ sẽ bỏ chạy, hoặc tiếp tục
chạy nhảy, nô đùa … mặc em bé khóc
+ Em đồng ý với xn của bà về tính cách của từng cháu
+ Bà có nhận xét như vậy là nhờ quan sát hành động của mỗi cháu
- 2em đọc yêu cầu BT
- Họat động nhóm 2
- Thi KC, cả lớp NX
- Cả lớp nhận xét cách kể củ từng bạn
Trang 37- Đi học đều, đúng giờ, nghỉ học phải có giấp xin phép của gia đình.
- Học bài và làm bài đầy đủ ở lớp cũng nh ở nhà
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập đầu năm
- Xây dựng nhóm học tập - cùng giúp đỡ lẫn nhau
2 Về đạo đức
- Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
- Kính trọng lễ phép với ngời trên
3 Các hoạt động khác
- Tham gia và xây dựng các buổi thể dục đầu giờ, giữa giờ
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân, trờng lớp sạch, đẹp
- Xây dựng phong trào hát đầu giờ
III kết quả
* Tuyên dơng:
* Phê bình:
IV Phơng hớng tuần tới.
- Tiếp tục xây dựng và ổn định mọi nề nếp
- Thi đua học tập đạt kết quả cao
- Giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
- Nhiệt tình tham gia các buổi lao động
- Kĩ năng: HS hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mốn cú tấm lũng nghĩa hiệp, ghột ỏp lực bất cụng, bờnh vực chị Nhà Trũ yếu đuối, bất hạnh
Chọn được danh hiệu phự hợp với tớnh cỏch của Dế Mốn
- Thỏi độ: Giỏo dục HS biết giỳp đỡ những người gặp hoàn cảnh khú khăn
Trang 38II/Chuẩn bị
- GV: Tranh SGK, bảng phụ
- HS: SGK
III/Các họat động dạy-học
A/Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài: Mẹ ốm
B/Bài mới
1/Giới thiệu bài (1’)
Bài tập đọc lần trước các em đã được gặp
- Sửa lỗi phát âm cho HS v à gi úp HS
hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong
bài
- Cho HS luyện đọc theo nhóm
- GV đọc diễn cảm tòan bài
b)Tìm hiểu bài (12’)
CH 1
CH 2
Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ rất oai giọng
thách thức của một kẻ mạnh Muốn nói
chuyện với tên nhện chóp bu, dùng các
từ xưng hô: ai, bọn mày, ta →
- 2HS đọc thuộc bài Mẹ ốm
- 1em đọc TL trả lời câu 2
- 1em đọc bài nêu ý nghĩa
bảo vệ Nhà Trò Bài tập đọc hôm nay sẽ cho chúng
ta thấy cách Dế Mèn hành động để trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
- 1em đọc to, cả lớp đọc thầm đọan 2
- HS trả lời
Thấy nhện cái xuất hiện vẻ đanh đá nặc nô Dế Mèn
ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
- Cả lớp nhận xét
Trang 39CH3
sánh để bọn nhện thấy chúng hành động
hèn hạ, không quân tử, rất đáng xấu hổ,
đồng thời đe dọa chúng
GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm và đọc mẫu đọan văn
Uốn nắn, sửa chữa
- GV cho HS nhận xét đánh giá
+ Dế Mèn phân tích theo cách so sánh: bọn nhện giàu có, béo múp ngược lại món nợ của Nhà Trò bé tẹo đã mấy đời.
Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái yếu ớt.
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.
+ Các danh hiệu trên đều có thể đặt cho Dế Mèn song thích hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, che chở bênh vực, giúp đỡ người yếu
- Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu
- Kiến thức: Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Kĩ năng: Biết viết và đọc các số tới 6 chữ số và vận dụng làm BT Bài tập cần làm 1,2,3,4a,b
- Thái độ: Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán
II/ Chuẩn bị
- GV: Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, các thẻ ghi
số, bảng các hàng của số có sáu chữ số
- HS: SGK + VBT
Trang 40III/ Các hoạt động dạy –học
A Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
- YC Tính giá trị của biểu thức
45 + a với a = 90; 54; 67
- NX, chữa bài, cho điểm
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Nội dung bài mới (15’)
* Giới thiệu các số có sáu chữ số:
- Cho HS qs bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn, sau đó gắn các thẻ 100 000 ; 10 000 ;
1000 ; 100 ; 10…lên các cột tương ứng trên
bảng
Ta có số đó là số nào? Số đó có mấy mấy trăm
nghìn, mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị ?
b GV đưa hình vẽ như bảng trong SGK cho
HS nêu kết quả cần viết vào ô trống
- Theo dõi giúp đỡ và nhận xét, chữa bài
- 3 HS lên bảng , dưới lớp làm giấy nháp
+ Với a = 90 thì 45 +a = 45 + 90 = 135 + Với a = 54 thì 45 + a = 45 + 54 = 99 + Với a = 67 Thì 45 + a = 45 + 67 = 112
- NX, chữa bài
- 1 HS viết trên bảng thứ tự các hàng trong số tự nhiên đã học
- 3 HS nêu
- 10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn , 1 trăm nghìn bằng 10 chục nghìn
- HS quan sát bảng và gắn cá thẻ theo yêu cầu của giáo viên
+ Số đó là số 432 516, số này có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục và 6 đơn vị