1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 3 tuan 28(CKTKN)

19 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Yêu cầu HS làm bài về nhà và luyện tập thêm.. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà làm bài tập và luyện tập thêm?. Bài mới Giáo v

Trang 1

TuÇn 28

THỨ THỨ HAI Ngày soạn: Ngày tháng năm 2010

Ngày giảng: Thứ 2, ngày tháng năm 2010 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

A/ TẬP ĐỌC :

- Đọc đúng các từ, tiếng khó và dễ lẫn trong bài: vòng nguyệt quế, ngúng nguẩy, thảng thốt, tập tễnh

-Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và ngựa con

- Hiểu nội dung : Làm việc gì củng phải cẩn thận chu đáo

B/ KỂ CHUYỆN :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

II Đồ dùng dạy học:

- Sử dụng tranh SGK

III Các hoạt động dạy học:

TIẾT 1 : TẬP ĐỌC

A/ Bài mới:

1,Giới thiệu bài :

2, Luyện đọc :

a-GV đọc diễn cảm toàn bài

b-Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

3, Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc lại đoạn 1

? Ngưạ Con tin chắc điều gì

? Em biết gì về vòng nguyệt quế.

? Ngựa Con đã chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào

? Khi đọc đoạn này chúng ta nên đọc như thế nào

- 1 HS đọc lại đoạn 1

GV: Ngựa Cha nghĩ gì về cuộc thi và sự chuẩn bị của Ngựa con chúng ta cùng tìm hiểu tiếp sang đoạn 2 của bài

- 1 HS đọc lại đoạn 2

? Ngựa Cha khuyên Ngựa con điều gì

? Móng là vật như thế nào

? Ngựa Con làm gi khi nhận được lời khuyên của cha

- 1 HS đọc lại đoạn 3,4

Trang 2

? Hãy tả lại khung cảnh buổi sáng trong rừng và hoạt động của muông thú trước cuộc thi

? Từ ngữ nào cho biết các vận động viên đều dốc sức vào cuộc đua

? Ngựa Con đã chạy như thế nào trong hai vòng đua đầu tiên

? Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi

? Ngựa Con đã rút ra bài học gì

TIẾT 2

3 Luyện đọc lại bài:

- Bốn HS tiếp nối nhau thi đọc các đoạn

- HS thi đọc truyện theo vai

- Cả lớp bình chọn bạn đọc tốt

Kể chuyện

1 Xác định yêu cầu:

- HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện trong sách giáo khoa

2 Hướng dẫn kể chuyện:

? Em hiểu thế nào là kể chuyện bằng lời kể của chú Ngựa Con

+ Là nhập vào vai của chú Ngựa Con để kể, khi kể xưng là tôi hoặc tớ

-1 HS đọc đoạn kể mẫu trong sgk

-Yêu cầu HS quan sát kỹ các hình vẽ trong sgk.và nêu nội dung tranh:

+ Tranh 1: Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước

+ Tranh 2: Ngựa Cha khuyên Ngựa Con

+ Tranh 3: Cuộc thi, các đối thủ đang ngắm nhau

+ Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc thi đau vì hỏng móng

- 4HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của bài

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

3 Luyện kể theo nhóm:

-HS luyện kể theo nhóm 4

4 Kể chuyện:

- 4HS kể tiếp nối câu chuyện trước lớp

- GV nhận xét

- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

5 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS kể tốt

Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

******************

TIẾT 3 : TOÁN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất trong một nhóm 4 số mà các số có 5 chữ số

II Đồ dùng dạy học:

Trang 3

- Bảng phụ,SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

-3 HS lên bảng làm các bài tập sau:

Điền dấu <, >, =

120 và 1230 ; 6542 và 6724 ; 4758 và 4759

- Nhận xét và chữa bài:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

2 Hướng dẫn HS so sánh các số trong phạm vi 100 000;

a So sánh hai số có các chữ số khác nhau:

-GV viết lên bảng: 99 999 100 000

-Yêu cầu HS điền dấu <, >, =

+ HS: 99 999 < 100 000

? Vì sao em điền được kết quả đó

+ Vì 99 999 kém 100 000 một đơn vị

+ Vì trên tia số 99 999 đứng trước 100 000

+ Vì 99 999 chỉ có 5 chữ số còn 100 000 có 6 chữ số

- GV khẳng định cách só sánh đơn giản để HS dễ hiểu: 99 999 bé hơn 100 000

vì 99 999 có ít chữ số hơn

-Yêu cầu HS so sánh 100 000 99 999

b, So sánh hai số có cùng chữ số:

-Yêu cầu HS điền dấu <, >, = vào cặp số 76 200 76 199

+ HS: 76 200 > 76 199

? Vì sao em điền được như vậy

? Khi so sánh các số có 4 chữ số với nhau ta so sánh như thế nào

- GV khẳng định so sánh hai só có 5 chữ số:

? Chúng ta bắt đầu só sánh từ hàng nào

? So sánh hàng chục nghìn của hai số với nhau như thế nào

+ Số nào có hàng chục nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại

? Nếu so sánh hai số có hàng chục nghìn bằng nhau thì ta so sánh tiếp thế nào + Ta so sánh tiếp hàng nghìn, só nào có hàng nghìn lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại

? Nếu hai số có hàng chục nghìn và hàng nghìn bằng nhau thì ta só sánh tiếp thê nào

? Nếu hai số có hàng chục nghìn, hàng nghìn và hàng trăm bằng nhau thì tas o sánh tiếp như thế nào

- 1 HS nhắc lại so sánh cặp số: 76 200 và 76 199

3 Luyện tập thục hành:

Bài 1:

-HS nêu yêu cầu bài tập

Trang 4

-HS suy nghĩ và tự làm bài.

- Nhận xét bài làm

-Yêu cầu HS nhận xét về một số dấu điền được

Bài 2:

- Tiến hành tương tự bài 1

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

? Vì sao số 92 386 là số lớn nhất trong các số đó

+ Vì số 92 386 là số có hàng chục lớn nhất trong các số đó

? Vì sao số 54 730 là số bé nhất trong các số đó

+ Vì số 54 730 là số có hàng chục bé nhất trong các số đó

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 4:

- Tương tự bài tập 3

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS làm bài về nhà và luyện tập thêm

*******************

TIẾT 4 : THỂ DỤC : (GVbộ môn dạy)

*******************

THỨ BA Ngày soạn: Ngày tháng năm 2010

Ngày giảng: Thứ 3, ngày tháng năm 2010 TIẾT 1 : TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố về só sánh số có 5 chứ số

- Củng cố về thứ tự số có 5 chữ số

- Củng cố các phép tính với số có 5 chữ số

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- 3 HS lên bảng điền <, >, = vào các cặp số sau:

56527 5699 67895 67869 92012 92012

- 2HS lên bảng sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé và từ bé đến lớn:

87561, 87516, 76851, 78615

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

B Bài mới:

1 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài tập a

Trang 5

? Trong dãy số này số nào đứng số nào đứng sau 99600.

? Vậy 99600 cộng thêm thì bằng 99601

-GV: Vậy bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy này bằng số đứng ngay sau nó cộng thêm 1 đơn vị

- HS tự làm bài

? Các số trong dãy số thứ hai là những số như thế nào

+ Là những số tròn trăm

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 2, 3:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Nhận xét và chữa bài

Bài 4:

- HS suy nghĩ và nêu số vừa tìm được

- Nhận xét và chữa bài:

? Vì sao số 99 999 là số có 5 chữ số lớn nhất

+ Vì tất cả các số có 5 chữ số không có số nào lớn hơn 99 999

? Vì sao số 10 000 là số có 5 chữ số bé nhất

+ Vì tất cả các số có 5 chữ số đều lớn hơn 10 000

Bài 5:

-Yêu cầu HS tự làm bài

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và luyện tập thêm

****************

TIẾT 2 : TNXH: THÚ

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết

- Chỉ và nói được tên các bộ phận bên ngoài của một số loài thú được quan sát

- Nêu ích lợi của thú đối với con người

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm các loài tranh ảnh về thú nhà

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra:

B Bài mới

Giáo viên thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình các loài thú nhà trong SGKvà các hình đã

sươu tầm được

GV nhắc các nhóm trưởng yêu cầu các bạn khi mô tả con vật nào thì chỉ vào hình vẽ nói rõ tên từng bộ phận cơ thể của các con vật đó

Bước 2: Làm việc cả lớp

Trang 6

Kết luận: Những động vật có các đặc điểm như có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa được gọi là thú hay động vật có vú

Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

- GV đặt vấn đề cho cả lớp thảo luận

- Kết luận: Lợn là loài vật chính của nước ta Thịt lợn là thức ăn giàu chất dinh dưỡng cho con người Phân lợn được dùng để bón ruộng

+ Trâu bò được dùng để kéo cày, phân trâu bò được dùng đẻ bón ruộng Bò còn nuôi để lấy thịt, lấy sữa Các sản phẩm sữa bò như bơ, pho mát cùng với thịt bò

là những thức ăn ngon và bổ, cung cấp các chất đạm, chất béo cho cơ thê con người

C Củng cố – Dặn dò:

- Cần bảo vệ và chăm sóc các loài thú nhà vì nó giúp ích nhiều cho gia đình Sưu tầm tiếp tranh ảnh về thú để tiết sau học tiếp

******************

TIẾT 3 : MĨ THUẬT :(GV bộ môn dạy)

******************

TIẾT 4 : CHÍNH TẢ(NV): CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc dấu hỏi, dấu ngã

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, vở chính tả

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn viết chính tả:

- GV đọc đoạn 1 lần

? Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào

? Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì

? Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì sao ?

- HS luyện viết từ khó: khoẻ, giành, nguyệt quế

- HS nghe viết chính tả

- Soát lỗi và chấm bài

3 Làm bài tập chính tả:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Goi HS chữa bài

niên - nai nịt - lụa - lưng - nâu - lạnh - nó - no - lại

tuổi - nở - đỏ - thẳng - vẻ - của - dũng - sĩ.

4 Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài

Trang 7

THỨ TƯ Ngày soạn: Ngày tháng năm 2010

Ngày giảng: Thứ 4, ngày tháng năm 2010

TIẾT 1 : TẬP ĐỌC: CÙNG VUI CHƠI

I Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu thật vui Trò chơi còn giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khoẻ người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thẻ thao, chăm vân động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ và học tập tốt hơn

- Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

-3 HS lên bảng đọc bài Cuộc hạy đua trong rừng ->Nhận xét và ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a- GV đọc diễn cảm bài thơ

b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- HS đọc từng câu thơ

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

+ HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

+HS tìm hiểu nghĩa từ mới

+ Luyện đọc theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

+ Đọc đồng thanh bài thơ

3 Tìm hiểu bài:

-1 HS đọc lại toàn bộ bài thơ

? Bài thơ tả hoạt động gì của HS

? Tìm những chi tiết cho thấy các bạn HS chơi vui

? Những chi nào cho thấy các bạn chơi đá cầu rất khéo

-HS đọc và thảo luận câu thơ cuối: “ Chơi vui học càng vui”

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tình cảm bạn thêm gắn bó, học tập sẽ tốt hơn

? Em có thích chơi đá cầu không ? Trong giờ ra chơi em thường chơi những trò chơi gì

-GVKL: Bài thơ cho chúng ta được tham dự trò chơi thật vui và khéo léo của các bạn HS Giờ ra chơi, các em hãy cùng nhau chơi các trò chơi bổ ích như đá cầu, nhảy dây

4 Học thuộc lòng bài thơ:

Trang 8

-HS đọc đòng thanh bài thơ.

-Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ

-Tổ chức thi đọc thuộc lòng

4, Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt

-Yêu cầu những HS chưa thuộc về nhà học thuộc bài thơ

***************

TIẾT 2 : TOÁN: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố về đọc, viết số trong phạm vi 100 000

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Giải bài toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng làm các bài tập sau:

a, Điền dấu <, >, =

54321 53213 24 789 42987 78901 100 000

b Khoanh tròn vào số lớn nhất, bé nhất:

67598, 67985, 76589, 76895

- Nhận xét và ghi điểm HS

B Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

1 Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS đổi chéo vở kiểm tra

Bài 2:

- HS nêu yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài và giải thích cách làm

x = 6924 - 1536 x = 5618 + 636

x = 53 88 x = 6254

x x 2 = 2826 x: 3 = 1628

x = 2826: 2 x = 1628 x 3

x = 1413 x = 4884

- Nhận xét và ghi điểm học sinh

Bài 3:

-HS đọc yêu cầu bài toán

? Bài toán cho biết gì

Trang 9

? Bài toán trên thuộc dạng toán nào.

-Yêu cầu HS làm bài

3 ngày: 315m Số mét mương đào được trong một ngày là:

8 ngày: ? m 315: 3 = 105 (m)

Số mét mương đào trong 8 ngày là:

105 x 8 = 840 ( m )

Đáp số: 840 m

- Nhận xét và chấm điểm HS

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập và luyện tập thêm

***************

TIẾT 3 : LTVC: NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH : ĐỂ LÀM GÌ ?

DẤU CHẤM, CHẤM HỎI, CHẤM THAN.

I Mục tiêu:

- Xác định được cách nhân hoá cây cối, sự vật và bước đầu nắm được tác dụng

của nhân hoá

- Tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Để làm gì?

- Đặt đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô trống trong câu

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- 2 HS đọc bài thơ

? Trong những câu thơ vừa đọc cây cối, sự vật được xưng hô là gì

? Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS suy nghĩ và tự làm bài - 3HS lên bảng gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì ?

- Nhận xét và chữa bài HS

a Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

b Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để tưởng nhớ ông

c Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để chọn con vật nhanh nhất

Bài 3:

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc thầm bài tập trong sgk.

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì

- Yêu cầu HS làm bài vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi theo mẫu “ Để làm gì ? “ sau đó trả lới các câu hỏi này

***************

TIẾT 4 : THỦ CÔNG: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- HS biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công

- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ để bàn tương đối cân đối

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công (giấy bìa )

- Tranh đúng qui trình kĩ thuật

- Giấy thủ công hoặc bìa màu

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu đồng hồ để bàn mẫu

- GV nêu câu hỏi định hướng quan sát, nhận xét hình dạng, màu sắc, tác dụng của từng bộ phận, tên kim đồng hồ như kim chỉ giờ, phút, giây, các số ghi trên mặt đồng hồ

- Liên hệ và so sánh hình dáng, màu sắc, các bộ phận của đồng hồ mẫu với đồng

hồ để bàn được sử dụng trong thực tế Nêu tác dụng

Hoạt động 2:Hướng dẫn mẫu

GV hướng dẫn và làm mẫu từng bước

Bước 1:Cắt giấy.

-Cắt 2 tờ giấy thủ công hoắc bìa màu có chiều dài 24 ô, rộng 14 ôđể làm đế và khung dán mặt đồng hồ

- Cắt 1 tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô làm chân đở động hồ

-Cắt 1 tờ giấy trắng có chiều dài 14 ô, rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ

Bước 2:Làm các bộ phận của đồng hồ.

*Làm khung đồng hồ

-Lấy 1 tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô,gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp -Mở tờ giấy ra, bôi hồ điều vào bốn mép giấy và giữa tờ giấy Sau đo, gấp lại theo đường giấy giữa, miết nhẹ cho hai nữa tờ giấy dính chặt vào nhau

- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có hai mép giấy để bước sau sẻ dán vào đế đồng hồ ).Như vậy, kích thước của kim đồng hồ sẻ là 16 ô, rộng 10 ô

* Làm mặt đồng hồ:

Trang 11

- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm 4 phần bằng nhau để xác định điểm giữa mặt động hồ và 4 điểm đánh số trên mặt đồng hồ

- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó,viết các số 3,6,9,12.vào bốn gạch chung quanh mặt đồng hồ

- Cắt, dán và vẽ kim đồng hồ giờ, phút, giây từ điềm giữa hình

* Làm đế đồng hồ:

- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ giấy bìa dài 24 ô, rộng 16 ô, mặt kẻ ô ở phía trên

-Gấp lên 6 ô theo đường dấu gấp

- Gấp tiếp 2 lần nữa như vậy.Miết kỉ các nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được

tờ giấy bìa dày có chiều dài 16 ô, rộng 6 ô làm đế đồng hồ

Gấp 2 cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưởi miết cho thẳng Sau đó mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để tạo chân đế

Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh

- Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ

- Dán khung đồng hồ vào phần đế

- Dán chân đỡ vào mặt sau khung đồng hồ

2 Củng cố – dặn dò

Về nhà tập làm chuẩn bị tiết sau chúng ta thực hành

*******************

TIẾT 5 : ÂM NHẠC: (GV bộ môn dạy)

****************************

THỨ NĂM Ngày soạn: Ngày tháng năm 2010

Ngày giảng: Thứ 5 ngày tháng năm 2010

TIẾT 1 : TOÁN: DIỆN TÍCH CỦA MỘT HÌNH

I Mục tiêu: Giúp HS

- Bước đầu làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tượng về diện tích thông qua hoạt động so sánh diện tích của các hình

- Biết: Hình này năm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia; Một hình được tách thành hai hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của hai hình đã tách

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài:

3 Dạy bài mới:

a, Giới thiệu về diện tích của một hình:

- Gv đua ra trước lớp hình tròn như sgk hỏi: Đây là hình gì ?

- GV tiếp tục đưa ra hình chữ nhật và hỏi: đây là hình gì ?

Ngày đăng: 02/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w