Kiến thức: Giúp học sinh - Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai.. Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể si
Trang 1Tuần: 13 Ngày soạn: 05/11/2008 Tiết: 61 Ngày dạy: 10/11/2008
LÀNG
KIM LÂN
I- Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến
- Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng tình huống, tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân
vật
3 Thái độ: Tình yêu quê hương, đất nước chân thành.
II Chuẩn bị:
1 GV:- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, tổng hợp.
- ĐDDH: Bảng phụ, chân dung nhà văn Kim Lân
2 HS: Đọc , tóm tắt, soạn bài theo câu hỏi SGK.
II- Các bước tiến hành:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ "ánh trăng"? Giá
trị cơ bản về nội dung và ng.thuật của bài
thơ ?
- Cho biết tác giả bài thơ”Anh trăng”?
Bài thơ này được viết theo phương thức
biểu đạt nào? Nêu khái quát nội dung và
nghệ thuật của bài thơ.
3 Bài mới: Chắc các em đã nghe
những lời thơ: Quê hương là chùm khế
ngọt… Quê hương nếu ai không nhớ, sẽ
không lớn nỗi thành người” Mỗi người
dân Việt Nam đều có tình cảm gắn bó với
làng quê của mình, Sống ở làng, chết ở
làng Không có gì khổ bằng phải bỏ làng
tha hương cầu thực, lâm vào cảnh sống
nơi đất khách, chết ở quê người… tình
cảm đặc biệt đó đã được nhà văn Kim
Lân thể hiện một cách độc đáo qua truyện
ngắn có tựa đề “LÀNG” (SGK trang
162)
* HĐ 1: Hướng dẫn đọc, kể, tóm tắt, giải
thích từ khó
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, GV
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
+ Đọc thuộc diễn cảm 6 khổ thơ.
+ Với giọng điệu tâm tình, tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm.”Anh trăng “ của Nguyễn Duy như một lời nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị hiền hoà Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc, củng cố ở người đọc thái độ sống”uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thuỷ chung cùng quá khứ.
- HS đọc, nhận xét.
I- Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
1- Tác giả
- Tên thật là Nguyễn Văn Tài Sinh năm:
Trang 2-xen kẻ giải thích tóm tắt những đoạn
không đọc
- GV kiểm tra một vài từ SGK:
+ Bình dân học vụ
+ Việt gian
- Hỏi: Qua phần đọc và chuẩn bị bài ở
nhà, hãy nêu những hiểu biết của em về
tác giả?
- GV nói thêm: HS đã nêu cơ bản những
nét chính Cần nói thêm 2 đặc điểm về
sáng tác của Kim Lân
+ Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn
và có nhiều truyện ngắn đặc sắc (Tập
“Nên vợ nên chồng”, “Con chó xấu xí”…)
+ Là nhà văn rất am hiểu và gắn bó với
nông thôn và người nông dân Chính 2
đặc điểm đó đã tạo nên thành công của tác
giả trong truyện “Làng” cũng như một số
truyện đặc sắc khác
- Hỏi: Cho biết hoàn cảnh ra đời của tác
phẩm?
- Em có thể tóm tắt nội dung truyện Làng
như thế nào?
(Trong kháng chiến Ông Hai là người
làng chợ Dầu, buộc phải rời làng tản cư.
Nghe tin đồn làng theo giặc, Ong rất xấu
hổ, khổ tâm Chỉ khi tin này được cải
chính, ông mới trở lại vui vẻ, phấn chấn.)
Hỏi: Trong số những nhân vật đã kể, ai là
nhân vật chính? Vì sao em xác định như
thế?
Hỏi: Theo em văn bản Làng đã kết hợp
những phương thức biểu đạt nào? Phương
thức biểu đạt nào là chủ yếu?
* HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu tình
huống truyện:
- Dựa vào chú thích SGK, nêu
+ Tên, năm sinh + Quê quán + Khái quát đặc điểm cơ bản về tác giả, sự nghiệp sáng tác.
- HS nêu: Ra đời vào thời kì đầu
kháng chiến chống Pháp.
- HS tóm tắt: Ở nơi tản cư, ông
Hai nhớ làng chợ Dầu, ra phòng thông tin nghe đọc báo để biết tin tức kháng chiến Trên đường về, ông gặp người tản cư ở quê lên cho biết làng ông theo giặc Ông xấu
hổ, nhục nhã… cả đêm 2 vợ chồng không ngủ được Định quay về làng nhưng nghĩ làng đã theo Tây thì phải thù, không thể về cái làng đó nữa Bỗng có người ở làng đến cho biết làng không theo Tây Đó chỉ là tin đồn, mặt ông vui vẻ rạng rỡ hẳn lên Gọi con cháu đến chia quà, tất bật chạy báo cho mọi người biết nhà ông bị Tây đốt nhưng làng không phải Việt gian, cả làng vẫn hăng hái kháng chiến Ông càng yêu quí tự hào về làng của mình.
- HS xác định: Ông Hai- Vì diễn
biến của câu chuyện xoay quanh nhân vật này.
- HS xác định: Tự sự với miêu tả
và biểu cảm Tự sự là chính vì câu chuyện được triển khai theo hệ thống các sự việc.
1920 Quê : Từ Sơn, Bắc Ninh
- Là nhà văn có sở trường về truyện ngắn Ông am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân
2- Tác phẩm
Ra đời vào thời kì đầu kháng chiến chống Pháp.
II/ Phân tích.
1.Tình huống truyện:
Trang 3-Hỏi: Qua tóm tắt các em hãy nêu chủ đề của tác phẩm? (Phản ánh và ca ngợi tình yêu làng, yêu nước chân thành giản dị của người nông dân VN trong công cuộc kháng chiến chống Pháp) Hỏi: Truyện ngắn “Làng” của Kim Lân đã xây dựng được những tình huống truyện làm bộc lộ sâu sắc tình yêu làng và lòng yêu nước ở nhân vật ông Hai Theo em, đó là tình huống nào? - GV phân tích thêm: Nếu chỉ kể những biểu hiện yêu làng, yêu nước của ông Hai một cách đều đều, câu chuyện sẽ trở thành mờ nhạt Sở dĩ câu chuyện hấp dẫn là do tác giả đã tạo ra tình huống đặc sắc như mới nêu Nó tạo nên một cái nút thắt của câu chuyện gây ra một mâu thuẫn giằng xé tâm trí ông lão đáng thương đáng kính, tạo ra điều kiện để nhân vật thể hiện tâm trạng, phẩm chất 1 cách chân thực sâu sắc, góp phần giải quyết chủ đề của tác phẩm Sự phát triển của câu chuyện sẽ bám sát theo các tình huống đó 4 Củng cố: Tóm tắt nội dung tiết học 5 Hướng dẫn học ở nhà: Phân tích tâm trạng nhân vật ông Hai khi nghe tin làng theo giặc và khi nghe tin làng được cải chính - HS suy nghĩ và nêu: Nói về tình yêu làng quê và lòng lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân - HS thảo luận, trả lời: Ông Hai tình cờ nghe tin làng chợ Dầu yêu quí của ông theo giặc, trở thành Việt gian theo Pháp, phản lại kháng chiến, phản lại cụ Hồ. - Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của ông theo Tây -> Tình huống đối nghịch với tình cảm tự hào mãnh liệt về làng chợ Dầu của ông =>Tạo ra tâm lí diễn biến gay gắt trong nhân vật Rút kinh nghiệm:
============
Tuần: 13 Ngày soạn: 05/11/2008 Tiết: 62 Ngày dạy: 11/11/2008
LÀNG
KIM LÂN
I- Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy được một biểu hiện cụ thể sinh động về tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong thời kháng chiến
Trang 4- Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng tình huống, tâm lý, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng, ngôn ngữ nhân vật quần chúng
2 Kĩ năng: Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lí nhân
vật
3 Thái độ: Tình yêu quê hương, đất nước chân thành.
II Chuẩn bị:
1 GV:- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, tổng hợp.
- ĐDDH: Bảng phụ, chân dung nhà văn Kim Lân
2 HS: Đọc , tóm tắt, soạn bài theo câu hỏi SGK.
II- Các bước tiến hành:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu hiểu biét về tác giả, tác phẩm “
Làng” của Kim Lân
- Mỗi câu chuyện hay đều để lại trong
lòng người đọc một ấn tượng khó quên
về tình huống truyện Em thấy tình
huống truyện trong Làng độc đáo ở chỗ
nào?
3 Bài mới
* HĐ 1: Hướng dẫn phân tích tâm
trạng nhân vật ông Hai
Hỏi: Cuộc sống của ông Hai nơi tản cư
có gì khác thường?
Hỏi: Mối quan tâm duy nhất của ông
Hai là về làng quê ông, cuộc kháng
chiến của đất nước Đoạn văn nào thể
hiện điều ấy?
Hỏi: Quan tâm đến kháng chiến, ông
có những biểu hiện đặc biệt nào?
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- Tình huống ông Hai nghe tin làng chợ Dầu của ông theo Tây Tình huống này đối lập hẳn với việc ông Hai yêu làng yêu nước thiết tha, ông
tự hào lắm về làng ông là làng kháng chiến, làng quê có tinh thần cách mạng ghê lắm… Từ đó tâm trạng của nhân vật được miêu tả khá tinh tế
- Trả lời
+ Cuộc sống tạm bợ, xa quê, sống nhờ người khác, mọi người đều lo kiếm sống
- Xác định, nêu:
+ “Nhớ đến những ngày làm việc cùng anh em…nhớ làng quá.”
+ Ông lại nghĩ về cái làng của ông…
quá!
… Cùng anh em đào đường…bí mật
Ông Hai đi nghênh ngang.giữa đường… ruột gan ông cứ mứa cả lên
+ Mong nắng cho Tây chét mệt, (Nắng này thì bỏ mẹ chúng nó.) + Nghe lỏm đọc báo thường xuyên ở phòng thông tin để biết tin tức từ kháng chiến
+ Đầy lòng tin kháng chiến: ( Đấy,
cứ kêu chúng nó trẻ con mãi đi, liệu
đã bằng chúng nó chưa? Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giét một tí, cả súng ống cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm gì mà rồi thằng Tây không bước sớm
2/ Diễn biến tâm lí nhân vật Ông Hai:
a/ Trước khi nghe tin xấu về làng.
- Phải xa làng đi tản cư, ông nhớ làng da diết
- Ông nghe được nhiều tin hay: những chiến thắng của quân ta
-> Ruột gan ông cứ múa
cả lên, vui quá
Trang 5-Hỏi: Từ những đặc điểm trên, em có
cảm nhận gì về nhân vật ông Hai?
GV :Niềm vui, niềm tự hào của người
nông dân trước thành quả cách mạng,
của làng quê ->Một biểu hiện của tình
yêu làng.
Hỏi: Ông Hai đã có cảm giác gì khi
nghe tin làng mình theo giặc? Các chi
tiết đó cho thầy tâm trạng của ông Hai
lúc này như thế nào?
Hỏi: Cảm nghĩ cực nhục của ông Hai
được thể hiện trong đoạn văn nào?Vì
sao ông cảm thấy cực nhục?
Hỏi: Ý nghĩ cho rằng cả cái nước VN
này người ta ghê tởm, người ta thù hằn
cái giống Việt gian bán nước có phải là
biểu hiện của lòng yêu nước của ông
Hai không? Vì sao?
Hỏi: Ý nghĩ của ông : Làng thì yêu thật
, nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù Cảm xúc nào khiến ông có ý nghĩ
ấy?
Hỏi: Ở đây, ngôn ngữ nào được sử
dụng? Ý nghĩa?
Hỏi: Để giải toả bớt nỗi đau đớn, cực
nhục đó ông Hai đã làm gì? Vì sao?
Cuộc trò chuyện giữa ông và đứa con
là ngôn ngữ gì?
Hỏi: Từ đó những dằn vặt, khổ tâm của
ông Hai đã giúp em cảm nhận được gì
qua tấm lòng của ông Hai với làng quê,
với đất nước?
* HĐ 3: HD tìm hỉểu tâm trạng của
ông Hai khi nghe làng được cải
chính.
Hỏi: Khi biết tin làng mình không theo
+ không giấu nổi cảm xúc vui mừng:
Ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá
- HS tự bộc lộ cảm nhận
+ Cổ ông lão nghẹn ắng lại….vướng
ở cổ → Đó là cảm giác xấu hổ và
uất ức, cảm xúc bị xúc phạm, đau đớn, tê tái
+ Chao ôi! Cực nhục chưa, Cả làng Việt gian! thù hằn cái giống Việt gian bán nước.
+ Vì nếu làng theo thật, ông sẽ là kẻ lạc loàivới bàn dân thiên hạ, với giống nòi…
+ Là biểu hiện của lòng yêu nước Vì
yêu nước lòng yêu nước nồng nàn
mà ông căm giận đến tận cùng những
kẻ bán nước
+ Xót xa, uất hận
+ Ngôn ngữ độc thoại, nhân vật tự bộc lộ nội tâm của mình
+ Bố con ông nói với nhau về 2 việc:
nhà ta ở làng chợ Dầu và ủng hộ cụ
Hồ Dùng ngôn ngữ đối thoại
+ Ông mượn đứa con để bày tỏ tấm lòng của mình với làng quê, với đất nước : Ông nói như để ngỏ lòng mình , như để mình minh oan cho
mình nữa “ nước mắt ông lão giàn
ra , chảy ròng ròng hai bên má.”
_ Tự bộc lộ.
=>Một người nông dân vui tính, chất phác, có tấm lòng gắn bó với với làng quê kháng chiến
b/ Khi nghe tin làng theo Tây
- Cổ nghẹn ắng lại, da mặt
tê rân rân.→ cảm xúc bị xúc phạm, đau đớn, tê tái
- Một con ngườiyêu quê
Yêu quê, yêu nước đằm thắm, chan thật
c/ Khi nghe tin làng được cải chính.
- Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui rạng
Trang 6-giặc, dáng vẻ ông Hai có những biểu hiện khác thường nào? Dáng vẻ ấy biểu hiện tâm trạng gì? Hỏi: Tại sao ông Hai lại khoe với mọi người rằng: Tây nó đốt nhà tôi rồi? Hỏi: Lúc này cử chỉ của ông có gì đặc biệt? Hỏi: Cử chỉ đó phản ánh một nội tâm như thế nào? Hỏi: Em hiểu gì về ông Hai qua những cử chỉ, dáng vẻ lời nói đó? * HD 4: HD tổng kết Hỏi: Đọc truyện của Kim Lân em cảm nhận điều gì về nhân vật ông Hai? Hỏi: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ và nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả? (Miêu tả nhân vật bằng cách nào?) - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK 4 Củng cố: - GV nêu bài tập: Em có nhớ truyện ngắn hay bài thơ nào viết về tình cảm quê hương, đất nước? Hỏi: Theo em, nét riêng của truyện Làng so với những tác phẩm ấy là gì? 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: - Viết cảm xúc của em khi học xong Làng. - Soạn bài: Lặng lẽ Sa Pa theo câu hỏi SGK + Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng tươi vui hẳn lên Mồm bỏm bẻm nhai trầu, cặp mắt hung hung đỏ hấp háy. Ông cảm thấy nhẹ nhõm vui sướng ra mặt + Vì nó là bằng chứng của việc gia đình ông không những không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến + Lật đật đi sang gian bên bác Thứ, lật đật bỏ lên nhà trên, lật đật bỏ đi nơi khác, múa tay lên mà khoe, vén quần lên tận bẹn mà nói chuyện về cái làng của ông + Ông vui sướng hả hê đến cực điểm + Ông là người coi trọng danh dự , yêu làng yêu nước hơn tất cả + Tình yêu làng hoà trong tình yêu nước thiết tha cháy bỏng trong con người ông Hai - Đọc ghi nhớ SGK - HS nêu:”Nhớ con sông quê hương” (Tế Hanh);”Cố hương” (Lỗ Tấn)… + Tình yêu làng trở thành niềm say mê, hảnh diện, thành thói quen”khoe làng” + Tình yêu làng đặt trong tình yêu nước, thống nhất với tinh thần kháng chiến khi đất nước bị xâm lược. rỡ hẳn lên - Hả hê đến cực điểm => trọng danh dự, yêu ghét rạch ròi, yêu làng yêu nước hơn tất cả III/ Tổng kết. - Tình yêu làng hoà trong tình yêu nước thiết tha - Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại mang tính quần chúng; kết hợp tả ngoại hình với nội tâm, dùng độc thoại để miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật *Ghi nhớ SGK Rút kinh nghiệm:
Trang 7
-============
Tuần: 13 Ngày soạn: 05/11/2008 Tiết: 63 Ngày dạy: 11/11/2008
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT I- Mục tiêu cần đạt :-
1 Kiến thức: Giúp học sinh
Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng, miền đất nước
2 Kĩ năng: Biết sử dụng phương ngữ thích hợp trong giao tiếp.
3 Thái độ: Hiểu, sử dụng tốt vốn từ.
II Chuẩn bị:
1 GV:- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, tổng hợp.
- ĐDDH: Bảng phụ, sưu tầm vốn từ địa phương.
2 HS: - Đọc, nghiên cứu nội dung bài học, sưu tầm vốn từ địa phương.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ở lớp 8 các em đã học về từ ngữ địa
phương và biệt ngữ xã hội Em hiểu thế
nào là từ địa phương? Tìm một ví dụ từ
địa phương.
3 Bài mới: Mỗi vùng miền đất nước có
những phương ngữ khác nhau Tiết học
này sẽ giúp các em hiểu được sự phong
phú của từ ngữ trên các vùng miền của
đất nước.
* HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1:
Tìm những từ địa phương trong phương
ngữ mà em đang sử dụng
- Gọi HS đọc bài tập 1:
a) Tìm từ ngữ địa phương chỉ các sự vật,
hiện tượng không có tên gọi trong các
phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn
dân.
b) Tìm từ ngữ địa phương giống về nghĩa
nhưng khác về âm với những từ ngữ
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
- HS tìm:
a) + An lời (Phương ngữ Bắc): Nghe lời.
+ An nót lóng, nói đâm bông (Phương ngữ Trung): An không nhai, nói không nghỉ, thiếu chín chắn.
+ A thần phù (Phương ngữ Nam): Bất thình lình.
- HS thực hiện:
b) HS tìm:
1/ Từ ngữ địa phương.
a) + An lời (Phương ngữ Bắc)
+ An nót lóng,
bông(Phương ngữ Trung): + A thần phù (Phương ngữ Nam):
b)
Trang 8-trong các phương ngữ khác hoắc -trong
ngôn ngữ toàn dân.
c) Tìm từ ngữ địa phương giống về âm
nhưng khác về nghĩa với những từ ngữ
trong các phương ngữ khác hoặc trong
ngôn ngữ toàn dân.
*HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Gọi HS đọc bài tập.
Hỏi: Vì sao các từ ngữ địa phương ở BT
1a không có từ ngữ tương đương trong
phương ngữ khác hoặc trong ngôn ngữ
toàn dân? Sự xuất hiện những từ ngữ đó
thể hiện tính đa dạng về điều kiện tự
nhiên và đời sống xã hội trên các vùng
miền của đất nước ta như thế nào?
* HĐ 3: Hướng dẫn HS làm BT 3
- Quan sát 2 bảng mẫu ở BT 1.
Hỏi: Cho biết từ ngữ nào ở trường hợp a
và cách hiểu nào ở trường hợp c được
xem là thuộc về ngôn ngữ toàn dân?
* HĐ 4: Hướng dẫn HS làm BT 4
- Gọi HS đọc BT 4:
Xác định từ địa phương có trong đoạn
trích?
Hỏi: Những từ địa phương đó thuộc
phương ngữ nào?
4 Củng cố:
5 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Tìm, sưu tầm từ địa phương và chú ý
cách dùng.
- Chuẩn bị: Ôn tập tiếng Việt (Các
phương châm hội thoại… cách dẫn gián
tiếp).
(Xem lại các khái niệm)
Khoai dèo Môn khoai Khoai lang Bánh đa Bánh quạt Bánhtráng Giống hệt In hịt Y chang
c) HS tìm:
Bới: giỡ Bới: xới Bới:vạchr
a Om: bệnh Om: gầy Om: gầy Hòm:rươn
- HS làm theo nhóm, đại diện nhóm trả lời.
+ Vì có những sự vật hiện tượng ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác Điều đó cho thấy Việt Nam là 1 đất nước có sự khác biệt về vùng miền, về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lí.
Tuy nhiên sự khác biệt đó không lớn, bằng chứng là những từ ngữ thuộc nhóm này không nhiều.
- HS thảo luận, trả lời:
+ Cá quả + Lợn + Ngã + Ốm NX: đều là phương ngữ miền Bắc, nhưng dã được lấy làm chuẩn của tiếng Việt.
- HS đọc và xác định:
+ Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ.
+ Phương ngữ Trung (Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế)
c)
2/ Giải thích.
3/ Từ ngữ được coi là ngôn ngữ toàn dân :
+ Cá quả + Lợn + Ngã + Ốm
4/ Xác định từ
phương
+ Chi, rứa, nờ, tui, cớ răng, ưng, mụ.
Rút kinh nghiệm:
Trang 9-
** Một số đoạn thơ có sử dụng từ địa phương
- HS tìm từ địa phương và nghĩa của nó
*Thơ Tố Hữu
ĐI ĐI EM
Rứa là hết! Chiều ni em đi mãi
Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi !
Quên làm sao, em hỡi, lúc chia phôi
Bởi khác cảnh hai đứa mình nghẹn nói
Em len lét, cúi đầu, tay xách gói
Áo quần dơ, cắp chiếc nón le te
(Rứa: thế; ni: nay; chi: gì; dơ: bẩn; )
MẸ SUỐT.
Bây chừ sông nước về ta
Đi khơi đi lộng , thuyền ra thuyền vào
Bây chừ biểm rộng trời cao
Cá tôm cũng sướng, lòng nào chẳng xuân
……
Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rắnGV: cứu nước, mình chờ chi ai?
Ghé tai mẹ hỏi tò mò
Cớ răng ông cũng ưng cho mẹ chèo
Mẹ cười: nói cứng phải xiêu
Ra khơi ông còn giám, tui chẳng liều bằng ông
Nghe ra ông cũngvui lòng
Tui đi còn chạy ra sông dặn dò
“ Coi chừng sóng lớn gió to
Màn xanh đây mụ đắp cho kín mình!”
( chừ: giờ, bây giờ; nờ: nhỉ, ơi; răng: sao; màn xanh: tấm vải dù màu xanh)
CA DAO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (THANH HOÁ)
Em gieo dăm khấu đậu tương Cấy ao rau muống trong vườn cho sây Bao giờ bộ đội về đây
Có ao rau muống, có đầy chum tương
(khấu: vạt đất; sây: tốt, sai quả)
HÁT GHẸO PHÚ THỌ.
-Bây giờ cơm roạn nước thôi Tăm răng súc miệng, em ngồi hầu anh (roạn: xong; thôi: xong, rồi)
-Vì anh em mới tới đây Nếu không chiếu trải, màn quây ở nhà
Em bước chân ra, nhái thầy cùng mẹ
Em bước chân về, nahí mẹ cùng cha
Em với anh thì như bướm với hoa
Trang 10-( nhái: sợ; thầy: bố, cha)
Tuần: 13 Ngày soạn: 08/11/2008 Tiết: 64 Ngày dạy: 12/11/2008
ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM
TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, đồng thời thấy được
tác dụng của chúng trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỉ năng nhận diện và tập kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như khi
viết văn tự sự.
3 Thái độ: Vận dụng tốt.
II/ Chuẩn bị:
1 GV:
+ Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, tổng hợp.
+ Bảng phụ, tư liệu,
2 HS: Đọc, nghiên cứu nội dung bài.
III/Tiến trình lên lớp
1.Ổn định: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
là thế nào?
3 Bài mới: Nêu vấn đề bằng cách đặt câu hỏi:
- Khi khắc hoạ nhân vật nhà văn thường miêu
tả những phương diện nào của nhân vật? (ngoại
hình, hành động, trang phục, nội tâm, ngôn
ngữ…)
Ngôn ngữ nhân vật thể hiện trong tự sự bao
gồm ngôn ngữ đối thoại thành lời, độc thoại nội
tâm (không thành lời) Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu các hình thức đối thoại này.
* HĐ 1:Hướng dẫn tìm hiểu đối thoại, độc
thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự
sự:
- Gọi HS đọc ví dụ SGK
Hỏi: 2 lượt lời đầu là lời của ai nói với ai? Tham
gia câu chuyện có ít nhất mấy người?
Hỏi: Dấu hiệu nào cho biết điều đó?
Hỏi: Câu”- Hà nắng gớm, về nào… “Ông Hai
- Báo cáo sĩ số
- Trả lời trước lớp
+ Trong văn bản tự sự để người
đọc, người nghe phải suy nghĩ
về một vấn đề nào đó, người viết và nhân vật có khi nghị luận bằng cách nêu lên các ý kiến, nhận xét, cũng như lí lẽ và dẫn chứng Nội dung đó thường được diễn đạt bằng hình thức lập luận, làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
- HS đọc đoạn trích và trả lời:
+ Những người tản cư nói chuyện với nhau, tham gia câu chuyện có ít nhất là 2 người
+ Trước mỗi lượt có xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS thảo luận, trả lời:
I Đối thoại, độc thoại vcà độc thoại nội trong văn bản tự sự.