Người lao động trí óc Các số có năm chữ sốTôn trọng thư từ và tài sản của người khác TT THỨ 3 17/03 THỂ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TN-XH THỦ CÔNG Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ Ôn tập.. Lên lớp:
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 (DẠY TỪ 16/03 – 20/3/09)
THỨ 2
16/03
TĐ TĐ-KC
TOÁN ĐẠO ĐỨC
Ôn tập Đọc bài : Bộ đội về làng
Ôn tập Đọc bài :Trên đường mòn HCM
Người lao động trí óc Các số có năm chữ sốTôn trọng thư từ và tài sản của người khác (TT)
THỨ 3
17/03
THỂ DỤC CHÍNH TẢ TOÁN TN-XH THỦ CÔNG
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ
Ôn tập Đọc bài : Chiếc máy bơmLuyện tập
ChimLàm lọ hoa gắn tường (T3)
THỨ 4
18/03
TẬP ĐỌC TOÁN TN-XH TẬP VIẾT
Ôn tập Đọc bàiCác số có năm chữ số (TT)Thú
Ôn tập Đọc bài :Mặt trời mọc ở… , Ngày hội
THỨ 5
19/03
MĨ THUẬT TOÁN LTVC HÁT NHẠC
VTM : Vẽ lọ hoa và quảLuyện tập
Ôn tập Đọc bài :Đi hội chùa HươngHọc hát : Tiếng hát bạn bè mình
THỨ 6
20/03
THÊ DỤC
CHÍNH TẢ TOÁN TẬP LÀM VĂN
Ôn bài thể dục với hoa hoặc cờ TC : Hoàng anh – Hoàng yến
Kiểm tra ( Đọc hiểu – Luyện từ và câu)
Số 100000 – Luyện tậpKiểm tra viết ( Chính tả - Tập làm văn )
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 03 năm 2009
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 1)
I/ Yêu cầu: Kiểm tra đọc (lấy điểm).
Nội dung: Các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26
Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 70 chữ /1 phút, biếtngắt nghỉ đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cholời kể được sinh động
Đọc thêm bài : Bộ đội về làng
II/Chuẩn bị:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
6 tranh minh hoạ các bài tập đọc truyện kể
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a.Giới thiệu bài:
-Trong tiết ôn tập đầy tiên của tuần 27
này, các em sẽ được ôn luyện về nhân
hoá Một số em sẽ được kiềm tra để
lấy điểm kiềm tra giữa HK II của phân
môn tập đọc Ghi bảng
b Kiểm tra tập đọc: (KT khoảng 1/3
lớp)
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời
câu hỏi
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Những HS đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc thêm
để kiểm tra vào tiết sau
c Bài tập 2:
-Lắng nghe
-Lần lượt từng HS gắp thăm bài,về chỗ chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
-1 HS đọc yêu cầu BT
Trang 35’
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
-Gv nhắc lại yêu cầu: Bài tập cho trước
6 bức tranh Mỗi tranh đều có lời của
nhân vật Các em có nhiệm vụ dựa vào
tranh để kể lại câu chuyện Khi kể
dùng phép nhân hoá để lời kể sinh
động
-Cho HS quan sát tranh + đọc phần chữ
trong tranh để hiểu nội dung
-Cho HS trao đổi
-Cho HS thi kể
-Cho HS kể cả câu chuyện: Quả táo.
-GV nhận xét và chốt lại nội dung từng
tranh
Đọc bài : Bộ đội về làng
4 Củng cố, dặn dò:
-Câu chuyện quả táo giúp em hiểu điều
gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
mọi người nghe
-Dặn HS về nhà tập đọc và trả lời các
câu hỏi trong các bài tập đọc để kiểm
tra tiết sau
-HS quan sát tranh và đọc kĩphần chữ trong tranh
-HS trao đổi theo nhóm đôi, tậpkể theo nội dung 1 hoặc 2 tranh.-Đại diện các nhóm thi kể theotừng tranh
-Hai HS kể toàn diện
-Lớp nhận xét
-Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng
nhìn lên bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh nó thấy chị Nhím đang say sứa ngủ dưới gốc táo Ở cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá đành cất tiếng ngọt ngào Anh quạ ơi! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với.
-Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến
cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo gọi: -Chị Nhím đừng sợ! Quả táo của tôi rơi đấy! Cho tôi xin lại nào!
-Tranh 3, 4, 5, 6 GV hướng dẫn
kể tương tự.
-HS suy nghĩ tự trả lời
TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 2).
I Mục tiêu:
Kiểm tra đọc (Yêu cầu như tiết 1)
Trang 4 Ôn luyện về nhân hoá: các cách nhân hoá.
Đọc bài : Trên đường mòn Hồ Chí Minh
II Đồ dùng dạy – học:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
Bảng chép bài thơ Em thương.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học và ghi tên
bài lên bảng
b Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 (KT
1/3 lớp)
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15
phiếu thăm)
-Cho HS kiểm tra
-Gọi từng HS lên bốc thăm
-Cho HS lên đọc và trả lời câu hỏi
c Ôn luyện về nhân hoá:
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho bài thơ
Em thương Nhiệm vụ của các em là:
đọc kĩ bài thơ và chỉ ra được sự vật
được nhân hoá trong bài thơ là những
sự vật nào? Từ nào trong bài thơ chỉ
đặc điểm của con người? Từ nào chỉ
hoạt động của con người?
-Cho HS đọc bài thơ Em thương trên
bảng lớp
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS làm bài trên giấy khổ to GV
đã chuẩn bị trước
-GV nhận xét và chốt lời giải đúng
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-HS trao đổi theo từng cặp
-Đại diện 3 đến 4 nhóm lên bảnglàm bài
Ý a: Sự vật được nhân hoá là: Làn gió, Sợi nắng.
-Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi,
gầy.
-Từ chỉ hoạt động của con người: tìm,
ngồi, run run, ngã.
Ý b:
Làn gió Giống một người bạn ngồi
trong vườn cây.
Sợi nắng Giống một người gầy yếu.
Giống một bạn nhỏ mồ côi.
Ý c: Tác giả bài thơ rất yêu
Trang 55’
-Yêu cầu HS làm bài vào vở
Đọc bài : Trên đường mòn Hồ Chí
Minh
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn những HS chưa kiểm tra TĐ và
những HS đã kiểm tra nhưng chưa đạt
yêu cầu, về nhà luyện đọc để tiết sau
kiểm tra
-Chuẩn bị bài sau: Thực hành đóng
vai chi đội trưởng trình bày báo cáo
thương, thông cảm với những đứatrẻ mồ côi cô đơn; những người ốmyếu không nơi nương tựa
-Lắng nghe và ghi nhận
TOÁN : CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Nhận biết được số có 5 chữ số
Nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số có các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị
Biết đọc, viết các số có 5 chữ số
II/ Chuẩn bị:
Bảng các hàng của số có 5 chữ số
Hàng
Bảng số trong bài tập 2
Các thẻ ghi số có thể gắn được lên bảng
III/ Các hoạt động dạy học:
5’
5’
1 Ổn định:
2 Ôn tập số có 4 chữ số
-GV viết số 2316 lên bảng yêu
cầu HS đọc số
-GV hỏi: số 2316 có mấy chữ số?
-Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy
trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
3 Bài mới:
a.Giới thiệu số 42316:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu về số có 5 chữ số
-HS đọc: Hai nghìn ba trăm mười sáu
-Số có 4 chữ số
-Số 2316 gồm 2 nghìn, 3 trăm, 1 chụcvà 6 đơn vị
……
-HS quan sát bảng số
-Có 4 chục nghìn
Trang 65’
15’
5’
-GV treo bảng có gắn các số như
phần học của SGK
-GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số
10 000 là một chục nghìn, vậy có
mấy chục nghìn?
- Giới thiệu cách viết số 42316:
-GV: Dựa vào cách viết các số có
4 chữ số,
-GV khẳng định: Đó chính là cách
viết số có 5 chữ số Khi viết các
số có 5 chữ số ta viết lần lượt từ
trái sang phải, hay viết từ hàng
cao đến hàng thấp
-Giới thiệu cách đọc số 42316:
-GV: Bạn nào có thể đọc được số
42316?
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-Yêu cầu HS quan sát bảng số thứ
nhất, đọc và viết số được biểu
diễn trong bảng số
-Kiểm tra vở của một số HS
Bài 2:
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-GV viết các số 2316; 12427;
3116; 82427 và chỉ số bất kì cho
HS đọc
Bài 4:
-GV yêu cầu HS điền số còn thiếu
vào ô trống trong từng dãy số
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV: Qua bài học, bạn nào cho
biết khi viết, đọc số có 5 chữ số
chúng ta viết, đọc từ đâu đến đâu?
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
-Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; Taviết từ thứ tự từ hàng cao đến hàngthấp: Hàng chục nghìn, hàng nghìn,hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
-HS làm bài vào VBT, sau đó có 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
-1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớplàm bài vào VBT
-3 HS lên bảng làm 3 ý, HS dưới lớplàm vào VBT
-Kiểm ta bài bạn
-Viết, đọc từ hàng chục đến hàngnghìn đến hàng trăm đến hàng chụccuối cùng đọc hàng đơn vị
Trang 7ĐẠO ĐỨC TÔN TRỌNG THƯ TỪ VÀ TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (Tiếp theo) I.Yêu cầu:Giúp HS hiểu:
Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bímật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, khôngxâm phạm thư từ, tài sản của người khác
Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu khôngđược đồng ý
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3
Bảng từ Phiều bài tập
III Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1.Ổn định 2.KTBC: :
-Tại sao ta phải tôn trọng thư từ, tài
sản của người khác?
-Nhận xét chung
-Lắng nghe giới thiệu
10’ b.Hoạt động 1: Nhận xét hành vi.
(CC 3 NX 8 )
-Yêu cầu HS hoàn thành phiếu bài
tập: Viết chữ Đ vào trước hành vi em
cho là đúng, chũ S trước hành vi em cho là
sai Giải thích vì sao em cho
rằng hành động đó sai
a Mỗi lần đi xem nhờ ti vi, Bình đều chào hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem.
b. Hôm chủ nhật, Lan thấy chị Minh lấy truyện của Lan ra xem khi Lan chua đồng ý.
c Em đưa giúp một lá thư cho bác Nga, thư đó không dán Em mở ra xem thư viết gì?
d Minh dán băng dính chỗ rách ở quyển sách mượn của Lan và bọc lại sách cho Lan.
10’
-Hỏi: Như thế nào là tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác?
Hoạt động 2: Em xử lí thế nào?
(CC2 NX 8)
-Yêu cầu HS xử lí 2 tình huống sau:
-Xin phép khi sử dựng, không xemtrộm, giữ gìn, bảo quản đồ đạc củangười khác
-Các nhóm TL cách xử lí cho mỗi TH
Trang 81 Giờ ra chơi, Nam chạy làm rơi mũ Thấy
vậy, một số bạn chạy đến lấy làm “bóng”
đá Nếu có mặt ở đó em sẽ làm gì?
2 Mai và Hoa đang học nhóm thì Hoa phải
về nhà đưa chìa khoá Mai thấy trong cặp
Hoa có một cuốn sách tham khảo rất hay.
Mai rất muốn được mượn để giải bài toán
đang làm dở Nếu em là Mai, em sẽ làm gì?
-Nhận xét, kết luận: Cần phải hỏi
người khác và được đồng ý mới sử
dụng đồ đạc của người đó
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Qua bài học em rút ra được điều gì
cho bản thân?
-GDTT cho HS và HD HS thực hiện
như những gì các em đã học được
Chuận bị cho tiết sau: “Tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước”
-VD: Em nói các bạn không đượclàm thế Em nhặt mũ và gọi Namlại trả mũ cho bạn
-Em sẽ đợi Hoa quay lại rồi hỏimượn Nếu chưa làm được bài đó
em sẽ làm bài khác trong khi chờHoa quay lại
*Đại diện các nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
-Phải tôn trọng thư từ tài sản củangười khác dù đó là những ngườitrong gia đình mình Tôn trọng tàisản của người khác cũng là tôntrọng chính mình
Thứ ba ngày 17 tháng 03 năm 2009.
THỂ DỤC ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ TRÒ CHƠI: HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN.
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP KIỂM TRA TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG(Tiết 3)
I Mục tiêu:
Tiếp tục kiểm tra đọc, yêu cầu như tiết 1
Ôn luyện về trình bày báo cáo (miệng): báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, Đọc bài : Chiếc mày bơm
II Đồ dùng dạy – hoc:
Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc đã học
Bảng lớp hoặc bảng phụ viết các nội dung cần báo cáo
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2/ KTBC:
3/ Bài mới:
Trang 910’
5’
5’
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
lên bảng
b Kiểm tra tập đọc:
-Tiến hành tương tự như tiết 1 Kiểm
tra số HS còn lại
-Số lượng thăm chuẩn bị (10 – 15
phiếu thăm)
c Luyện tập viết giấy mời theo mẫu:
Bài tập 2:
-Cho 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đa
õhọc tuần 20 trang 20 GV có thể cho
HS đọc thêm mẫu báo cáo ở tiết 5
trang 75
+Yêu cầu của báo cáo trang 75 có gì
khác với yêu cầu của báo cáo ở trang
20
-GV: Đây là báo cáo bằng miệng,
nên khi trình bày các em thay từ
“Kính gửi …” bằng từ “Kính thưa…”.
-Cho HS làm việc theo tổ
-Cho HS thi trước lớp
-GV nhận xét:
Đọc bài : Chiếc mày bơm
4 Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chưa có điểm tập đọc về nhà
luyện đọc thêm để tiết sau kiểm tra
-HS lắng nghe
-Số HS còn lại lên bốc thăm
-HS làm việc theo thăm mình đã bốcđược
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-1 HS đọc mẫu giấy mời trên bảng.-HS đọc mẫu báo cáo trang 20 vàtrang 75
-Những điểm khác là:
+Người báo cáo là chi đội trưởng.+Người nhận báo cáo là cô (thầy)tổng phụ trách
+Nội dung thi đua: “Xây dựng đội vững mạnh”.
-Đại diện các tổ thi trình bày
-Lớp nhận xét
TOÁN : LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về đọc, viết các số có 5 chữ số
Thứ tự số trong một nhóm các số có 5 chữ số
Làm quen với các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000)
II/ Chuẩn bị:
Bảng viết nội dung bài tập 3, 4
III/ Các hoạt động dạy hocï:
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Luyện tập:
Bài 1: GV hướng dẫn HS làm bài tập
1 tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập
2 tiết 131
Bài 2:
-GV cho HS tự làm bài, sau đó gọi 2
HS lên bảng, yêu cầu 1 HS viết các
số trong bài cho HS kia đọc số
-GV nhận xét và cho HS điểm
-GV giới thiệu: Các số này được gọi
là số tròn nghìn
-GV yêu cầu HS nêu các số tròn
nghìn vừa học
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn
bị cho bài tiết sau
-2 HS lên bảng, mỗi HS làm 1 bài
-Nghe giới thiệu
-HS tự làm bài vào VBT, sau đó theo dõibài làm của 2 ban trên bảng và nhậnxét
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thíchhợp vào chỗ trống
-3 HS lên bảng làm 3 phần a, b, c; HS cảlớp làm bài tập vào VBT
-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào VBT
-2 HS nêu trước lớp
Nhận biết sự phong phú, đa dạng của các loài chim
Chỉ và nêu tên được các bộ phận bên ngoài cơ thể chim
Biết ích lợi của chim
II/ Chuẩn bị:
Các hình minh hoạ SGK
Trang 11 Giấy bút cho các nhóm thảo luận.
III/ Lên lớp:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
10’
10’
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS kể tên một vài loài cá mà
em biết và nêu ích lợi của cá
-Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loài
chim Ghi tựa
Hoạt động 1: Các bộ phận của cơ
thể chim.
+Loài chim trong hình tên là gì? Chỉ
và nêu tên các bộ phận bên ngoài
của từng con chim đó
-GV hỏi: Vậy, bên ngoài cơ thể của
chim có những bộ phận nào?
+Toàn thân chim được phủ bằng gì?
+Mỏ của chim như thế nào?
-GV treo tranh (hoặc mô hình) vẽ
câu tạo trong cuả chim, yêu cầu HS
quan sát, hoặc cho HS sờ trên lưng
một con chim thật, hoặc yêu cầu
nhớ lại khi ăn thịt chim (gà) thấy có
gì?
-GV hỏi: Cơ thể các loài chim có
xương sống không?
-GV kết luận: Chim là động vật có xương
sống Tất cả các loài chim đều có lông vũ,
có mỏ, hai cánh và hai chân.
Hoạt động 2: Sự phong phú đa
dạng của các loài chim.
+Nhận xét về màu sắc, hình dáng
của các loài chim
-3 HS chỉ kể trước lớp (mỗi HS kểmột đến hai con) và nêu ích lợi củanó
Trang 125’
+Chim có khả năng gì?
-GV yêu cầu các nhóm hS báo cáo
kết quả thảo luận
-GV kết luận: Thế giới loài chim vô
cùng phong phú và đa dạng.
Hoạt động 3: Ích lợi của loài chim
-Hỏi HS: Hãy nêu những ích lợi của
loài chim Sau đó GV ghi lại các câu
trả lời trên bảng
-GV kết luận: chim thường có lợi
bắt sâu, lông chim làm chăn, đệm,
chim được nuôi để làm cảnh hoặc
ăn thịt
+Có loài chim nào gây hại không?
+GV kết luận: Nói chung chim là
loài có ích Chúng ta phải bảo vệ
chúng.
Hoạt động kết thúc: Tổ chức cho HS
chơi “chim gì”?
màu như vẹt, công,……
+Về hình dáng chim cũng rất khác nhau: có con to, cổ dai như đà điểu, ngỗng; có con nhỏ bé xinh xắn như chích bông, hoạ mi,……
+Về khả năng của chim có con hót rất hay như hoạ mi, khướu; có loài biết bắt chước tiếng người như vẹt, sáo, uyển; có loài bơi giỏi như cánh cụt, vịt, ngan; có loài chạy rất nhanh như đà điểu;…
-Một số đại diện báo cáo, cả lớpcùng theo dõi và bổ sung ý kiến.(CC 2 NX 8)
-HS trả lời: Để ăn thịt, để bắt sâu,làm cảnh, lông chim làm chăn đệm,
……
-HS trả lời
-Các nhóm tự chọn một số loài chimvà tập thể hiện tiếng kêu của các loài đó
-Các nhóm lần lượt thể hiện tiếng kêu và đoán tên con vật (chơi vòng tròn)
5’ 4/ Củng cố – dặn dò:
-YC HS đọc phần bạn cần biết SGK
-Giáo dục tư tưởng cho HS chim là loài vật
có ích cần bảo vệ và chăm sóc
THỦ CÔNG LÀM LỌ HOA ( TIẾT 3 )
I /Yêu cầu:
HS vận dụng kĩ năng gấp,cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường