- Giáo viên cho học sinh làm một số bài tính nhẩm trong SGK... - Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép nhân... Toán tiết 52 TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: - Nh
Trang 1Ngày soạn:…………./….… /………
Ngày dạy:…………./……… /………
Toán (tiết 51) NHÂN VỚI 10, 100, 1000 …CHIA CHO 10, 100, 1000…
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ ghi nội dung BT2, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
1’
14’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Tính chất giao hoán
của phép nhân
- Yêu cầu học sinh thực hiện:
8 x 9 = 9 x …… ; 120 x 5 = ……… x 120
a x ……… = ……… x a = a
- Nhận xét, cho điểm
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Nhân với 10, 100,
1000 Chia cho 10, 100, 1000…
3.2/ Hướng dẫn học sinh nhân với 10 và
chia số tròn chục cho 10
a/ Hướng dẫn học sinh nhân với 10
- Giáo viên nêu phép nhân: 35 x 10 = ?
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân 35 x 10 sẽ bằng bao nhiêu?
- 10 còn gọi là mấy chục?
- Vậy: 10 x 35 = 1chục x 35 = 35 chục
- 35 chục bằng bao nhiêu?
GV kết luận: 35x 10= 35 chục = 350
- Khi nhân 35 với 10 ta làm thế nào?
- Giáo viên rút ra nhận xét chung: Khi nhân
một số tự nhiên với 10, ta chỉ việc viết thêm
một chữ số 0 vào bên phải số đó.
- Hát tập thể
- Học sinh lên bảng nêu tính chất giao hoán của phép nhân
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh 35 x 10 = 10 x 35
- HS: 10 còn gọi là 1chục
- 35 chục = 350
- Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải 35 một chữ số 0 (350)
- Vài học sinh nhắc lại
Trang 24’
b/ Hướng dẫn HS chia cho 10:
- Giáo viên ghi bảng: 35 x 10 = 350
350 : 10 = ?
- Khi chia 350 cho 10 ta làm thế nào?
- Giáo viên rút ra nhận xét chung: Khi chia
một số tròn chục cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt
đi một chữ số 0 ở bên phải số đó.
- Giáo viên cho học sinh làm một số bài
tính nhẩm trong SGK
c/ Hướng dẫn học sinh nhân nhẩm với
100, 1000…; chia số tròn trăm, tròn nghìn…
cho 100, 1000…
- Giáo viên hướng dẫn tương tự như trên
3.3/ Thực hành:
Bài tập 1: (câu 1 cột 1, 2 và câu b cột 1,2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nhẩm và viết kết quả
vào vở (SGK)
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở
b/ 9000 : 10 = 900 6800 : 100 = 68
9000 : 100 = 9 420 : 10 = 42
9000 : 1000 = 9 2000 : 1000 = 2
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000… ta làm thế nào?
+ Chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế nào?
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên hướng dẫn mẫu: 300kg = 3 tạ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quan
hệ các đơn vị đo khối lượng
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sử bài vào vở
- 350 : 10 = 35 chục : 1 chục = 35
- Khi chia 350 cho 10 ta chỉ việc bớt 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh đọc phần nhận xét SGK
- Học sinh đọc: Tính nhẩm
- Học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở a/ 18 x10 = 180 82 x 100 = 8200
18 x 100 = 1800 75 x 1000 = 7500
18 x 1000 = 18000 19 x 10 = 190
- Học sinh trả lời trước lớp
- HS: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- Học sinh làm mẫu 1 phần
- Nêu quan hệ các đơn vị đo khối lượng
- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sử bài vào vở 70kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn 800kg = 8 tạ 5000kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000g = 4 kg
Trang 33.4/ Củng cố:
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000…ta làm thế nào?
- Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế nào?
3.5/ Nhận xét, dặn dò:
- Học bài và làm bài tập 1 cột b,c
- Chuẩn bị bài: Tính chất kết hợp của phép
nhân.
- Khi nhân số tự nhiên với 10, 100,
1000…ta chỉ cần viết thêm một, hai, ba,
…chữ số 0 vào bên phải số đó
- Khi chia số tự nhiên tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000…ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,…chữ số
0 ở bên phải số đó
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 4Ngày soạn:…………./….… /………
Ngày dạy:…………./……… /………
Toán (tiết 52) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ kẻ bảng phần b trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
1’
5’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
Nhân với 10, 100, 1000… Chia cho 10, 100,
1000…
- Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
1000…ta làm thế nào?
- Khi chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn
nghìn cho 10, 100, 1000… ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh thực hiện:
34 x 100 = 4500 : 100 =
34 x 10 = 720 : 10 =
- Nhận xét, cho điểm
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Tính chất kết hợp
của phép nhân
3.2/ So sánh giá trị hai biểu thức:
-Giáo viên viết bảng hai biểu thức:
(2 x 3) x 4 ; 2 x ( 3 x 4)
-Giáo viên yêu cầu 2 học sinh lên bảng
tính giá trị biểu thức đó, các học sinh khác
làm bảng con
-Yêu cầu học sinh so sánh kết quả của hai
biểu thức từ đó rút ra: giá trị hai biểu thức
- Hát tập thể
- Khi nhân số tự nhiên với 10, 100,
1000…ta chỉ cần viết thêm một, hai, ba,
…chữ số 0 vào bên phải số đó
- Khi chia số tự nhiên tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho 10, 100, 1000…ta chỉ việc bỏ bớt đi một, hai, ba,…chữ số
0 ở bên phải số đó
- Học sinh thực hiện:
34 x 100 = 3400 4500 : 100 = 45
34 x 10 = 340 720 : 10 = 72
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Học sinh thực hiện:
(2 x 3) x 4 2 x ( 3x 4)
= 6 x 4 = 2 x 12
= 24 = 24
- Học sinh so sánh kết quả của hai
Trang 515’
bằng nhau
3.3/ Điền các giá trị của biểu thức vào ô
trống.
- Giáo viên treo bảng phụ, giới thiệu bảng
và cách làm
- Cho học sinh lần lượt các giá trị của a, b,
c rồi gọi học sinh tính giá trị của biểu thức
(a x b) x c và a x (b x c), các học sinh khác
tính bảng con
- Yêu cầu học sinh nhìn vào bảng để so
sánh kết quả của hai biểu thức rồi rút ra kết
luận:
(a x b) x c và a x (b x c)
1 tích x 1số 1số x 1tích
- Giáo viên chỉ rõ cho HS thấy: Đây là
phép nhân có ba thừa số, biểu thức bên trái
là: một tích hai thừa số nhân với số thứ ba,
nó được thay thế bằng phép nhân giữa số
thứ nhất với tích của hai số: số thứ hai & số
thứ ba Từ đó rút ra kết luận khái quát bằng
lời:
Tính chất: Khi nhân một tích hai số với số
thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích
của số thứ hai và số thứ ba.
3.4/ Thực hành:
Bài tập 1: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
+ Biểu thức có dạng tích mấy thừa số?
+ Cách nào có thể nhân nhẩm được tiện
lợi?
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
biểu thức : Nêu lại: ( 2 x 3) x 4 = 2 x (3
x 4)
- Học sinh thực hiện
- Học sinh so sánh và nêu (a x b) x c = a x (b x c)
- Học sinh theo dõi, vài em nhắc lại
- Học sinh đọc: Tính bằng hai cách
- Học sinh làm bài vào vở
- Trình bày bài làm trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở a) 4 x 5 x 3 = 20 x 3 = 60 (1)
4 x 5 x 3 = 4 x 15 = 60 (2)
3 x 5 x 6 = 15 x 6 = 90 (1)
3 x 5 x 6 = 3 x 30 = 90 (2) + Biểu thức có dạng tích 3 thừa số + Học sinh tự nêu
- Học sinh đọc: Tính bằng cách thuận
tiện nhất.
- Áp dụng tính chất kết hợp của phép
Trang 61’
- Bài tập yêu cầu ta điều gì? Cần áp dụng
tính chất nào để tính?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 3: (dành cho HS gỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Khuyến khích học sinh làm bài theo các
cách khác nhau
3.5/ Củng cố:
Nêu tính chất giao hoán, kết hợp của phép
nhân?
3.6/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhân các số có tận cùng là
chữ số 0.
nhân để tính
- Học sinh làm bài vào vở
- Trình bày bài làm trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở
a) 13 x 5 x 2 = 13 x(2 x 5) =13 x10 = 130.
5 x2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340
b) 2 x 26 x 5=(2 x 5)x 26 = 10 x 26 = 260
5x 9 x 3 x 2=(5 x 2)x (9 x 3=10 x 27 =270
- Học sinh đọc yêu cầu bài ghi tóm tắt và giải vào vở
Bài giải Số bộ bàn ghế 8 phòng có là:
15 x 8 = 120 (bộ bàn ghế ) Số học sinh có tất cả là:
2 x 120 = 240 (học sinh) Đáp số : 240 học sinh
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 7Ngày soạn:…………./….… /………
Ngày dạy:…………./……… /………
Toán (tiết 53) NHÂN CÁC SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Biết cách nhân số với số có số tận cùng là chữ số 0; vận dụng để tính nhanh,
tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
4’
1’
7’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Tính chất kết hợp của
phép nhân
- Yêu cầu học sinh thực hiện:
12 x 5 x 4 ; 2 x 45 x 5
- Nhận xét, cho điểm
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Nhân các số có tận
cùng là chữ số 0
3.2/ Phép nhân với số có tận cùng là chữ
số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 1324 x 20 = ?
- 20 có chữ số tận cùng là bao nhiêu?
- 20 bằng 2 nhân với mấy?
- Vậy ta có thể viết: 1324x20 =1324 x (2
x10)
- Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm những
cách tính khác nhau
- Giáo viên chọn cách tính thích hợp để
hướng dẫn cho học sinh:
1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10) (t/c kết hợp)
= (1324 x 2) x 10 (theo quy tắc nhân một số
với 10)
- Hướng dẫn học sinh đặt tính hàng dọc
- Hát tập thể
- Học sinh làm bài:
12 x 5 x 4 =(12 x 5) x 4 = 60 x 4 =240
2 x 45 x 5=(2 x 5) x 45 = 10 x 45=450
- Học sinh đọc phép tính
- Là số 0
- 20 = 2 x 10 = 10 x 2
- Học sinh thảo luận để tìm những cách tính khác nhau
- Học sinh nêu cách tính:
1324 x 20= 1324 x (2 x10) = 1324 x2 x10 = 2648 x 10 = 26 480
1324
x 20 26480
- 1324 x 20 = 26 480
Trang 815’
- 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Muốn nhân 1324 với 20 ta làm thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách nhân này
3.3/ Nhân các số có tận cùng là chữ số 0
- GV ghi lên bảng phép tính: 230 x 70 =?
- Hướng dẫn HS làm tương tự như ở trên
Viết thêm hai số 0 vào bên phải tích 23 x 7
- Yêu cầu học sinh áp dụng tính chất kết hợp
và giao hoán để tính
- 161 là tích của những số nào?
- Hãy nhận xét về số 161 và 16100?
- Số 230 có mấy chữ số 0 ở tận cùng? Số 70
có mấy chữ số 0 ở tận cùng? Cả hai thừa số
có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- Muốn nhân 230với 70 ta làm thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách
nhân 230 với 70
- Hướng dẫn học sinh đặt tính hàng dọc
- Nhân các số có tận cùng là chữ số 0 ta làm
thế nào?
3.4/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 2:
- Số 20 có 1 chữ số 0 ở tận cùng
- Lấy 1324 x 2, sau đó viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải của tích này
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh thảo luận tìm cách tính khác nhau
-Học sinh tính:
230 x 70 = 23 x 10 x 7 x 10 = (23x 7) x (10 x 10) = 161 x 100 = 16 100
- 161 là tích củasố 23 và 7
- Số 16100 chính là 161 viết thêm vào bên phải 2 chữ số 0
- Số 230 có 1 chữ số 0 ở tận cùng Số
70 có 1 chữ số 0 ở tận cùng Cả hai thừa số có 2 chữ số 0 ở tận cùng
- Muốn nhân 230 với 70 ta chỉ thực hiện nhân 23 với 7 được 161 rồi viết thêm 2 chữ số 0 vào bên phải tích đó
- Vài học sinh nhắc lại cách nhân 230 với 70
230
x 70 16100
- Nhân các số có tận cùng là chữ số
0 ta đếm ở cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số 0, ghi vào tích rồi thực hiện phép tính với các số còn lại
- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
1342 13546 5642
40 x x 30 x 200
53680 406380 1128400
- Học sinh đọc: Tính
Trang 91’
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 3: (dành cho HS giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên khuyến khích học sinh lựa chọn
và trình bày cách làm của mình
Bài tập 4: (dành cho HS giỏi)
3.5/ Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu cách nhân các số có
tận cùng là chữ số 0
3.6/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Đề-xi-mét vuông.
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa bài vào vở
1326 3450 1450
x 300 x 20 x 800
397800 69000 1160000
- Học sinh đọc yêu cầu bài ghi tóm tắt và giải vào vở
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo xe ô tô chở được là:
50 x 30 = 1500 (kg) Số ki-lô-gam ngô xe ô tô chở được là :
60 x 40 = 2400 (kg) Số ki-lô-gam gạo và ngô xe ô tô chở là:
1500 + 2400 = 3900 (kg) Đáp số: 3900kg
Bài giải Chiều dài tấm kính hình chữ nhật là:
30 x 2 = 60 (cm) Diện tích tấm kính đó là:
60 x 30 = 1800 (cm2) Đáp số: 1800 cm2
- Học sinh nêu trước lớp
- Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 10Ngày soạn:…………./….… /………
Ngày dạy:…………./……… /………
Toán (tiết 54) ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông
- Biết được 1dm2 =100cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2 sang cm2 và ngược lại
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên chuẩn bị hình vẽ hình vuông có cạnh bằng 1dm (kẻ ô vuông gồm 100 hình vuông 1cm2)
- HS chuẩn bị giấy kẻ ô vuông (1cm x 1cm)& các đồ dùng học tập khác(thước,ê ke)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1’
5’
1’
12’
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Nhân các số có tận
cùng là chữ số 0
-Yêu cầu học sinh nhắc lại đơn vị đo diện
tích đã học cm2 (biểu tượng, cách đọc, kí
hiệu)
-Yêu cầu học sinh phân biệt cm2 và cm
- Yêu cầu học sinh thgực hiện: 450 x 20
- Nhận xét, cho điểm
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Đề-xi-mét vuông
Giáo viên giới thiệu hình vẽ của 1 dm2
và nêu cho học sinh biết: để đo diện tích
người ta còn dùng các đơn vị đo khác
(ngoài cm2) tuỳ thuộc vào kích thước của
vật đo
3.2/ Giới thiệu hình vẽ biểu diễn hình
vuông có cạnh dài 1 dm
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình
vẽ trên bảng phụ
- Yêu cầu HS nhận xét hình vuông 1 dm2
gồm bao nhiêu hình vuông 1cm2 và nhớ lại
- Hát tập thể
- Học sinh đứng tại chỗ nêu (cm2)
- Học làm bài và nêu cách làm
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh quan sát
- Hình vuông 1 dm2 bao gồm 100 hình vuông 1cm2 (100 cm2)
Trang 11biểu tượng cm2 để tự nêu thế nào là dm2
- Giáo viên nhận xét và rút ra kết luận:
đề-xi-mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1 dm
- Yêu cầu học sinh tự nêu cách viết kí hiệu
đề-xi-mét vuông: dm2
- Giáo viên nêu bài toán: tính diện tích
hình vuông có cạnh bằng 10cm?
- Giao viên giúp học sinh rút ra nhận xét:
1 dm 2 = 100 cm 2
3.3/ Thực hành:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu tất cả học sinh tự đọc thầm các
số đo
- Sau đó gọi một số học sinh đọc trước lớp
- Nhận xét, sửa bài
Bài tập 2:
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự viết các số đo trong
bài vào tập (SGK)
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
Bài tập 3:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở
Bài tập 4: (dành cho HS giỏi)
- Yêu cầu học sinh làm bài, nêu kết quả và
sửa bài vào vở
- Học sinh theo dõi
- Học sinh tự nêu
- 10 x 10 = 100 cm2
- Học sinh nhắc lại: 1 dm 2 = 100 cm 2
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Tất cả học sinh đọc thầm các số đo
- Đại diện học sinh đọc trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tự viết các số đo trong bài vào tập (SGK)
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
102dm2; 812dm2 ; 1969dm2 ; 2812dm2
- Học sinh đọc: Viết số thích hợp vào
chỗ chấm
- Cả lớp làm bài vào vở
- Học sinh nêu kết quả trước lớp
- Nhận xét, sửa bài vào vở
1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4800cm2
100cm2=1dm2 2000cm2=20dm2
1997dm2=199700cm2 9900cm2 = 99dm2
- Học sinh làm bài và sửa bài 210cm2 = 2dm2 10cm2
6dm2 3cm2 = 603cm2
1954cm2 > 19dm2 50cm2
2001cm2 = 20dm2 10cm2