1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lớp 2 CKT tuần 27 ( 3 cột )

38 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Ngày, Tháng, Năm 2010
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Hồng Bàng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bản lịch trình giảng dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.. - HS theo dõi và Nhận xét -Tìm bộ phận của mỗi câu dướiđây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?” -Hỏi về thời gia

Trang 1

Thứ Ba

09/03/2010

Chính tả 53 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 3Toán 132 Số 0 trong phép nhân – Phép chiaKể chuyện 27 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 4

Mỹ thuật 27 Vẽ theo mẫu: Vẽ cặp sách học sinhTập đọc 81 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 5

Thứ Tư

10/03/2010

Toán 133 Luyện tậpL.T - Câu 27 Ôn tập giữa kì 2 – Tiết 6Thể dục 54 Đi nhanh chuyển sang chạy

Âm nhạc 27 Ôn bài hát: Chim chích bông

Ngày soan :

Ngày dạy Tập đọc

Trang 2

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1 )

I M ụ c tiêu

- Đọc rõ ràng , rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ ràng tốc

độ khoảng 45 tiếng /phút ); hiểu nội dung của đoạn , bài ( trả lời được câu hỏi về nội dungđoạn đọc )

- Biết đặt và trà lời CH với khi nào ? (BT2,BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giaotiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4 )

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài

Sông Hương

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc và HTL :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập

đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa

đọc

- GV nhận xét – Ghi điểm

* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi

+ Hãy đọc câu văn trong phần a.

+ Khi nào hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi

“Khi nào ?”

- GV yêu cầu HS làm bài phần b

Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi HS đọc câu văn phần a

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm ?

+ Bộ phận này dùng để chỉ điều gì ?

- 2 HS lên bảng đọc

- HS lần lượt lên bốc thăm và vềchỗ chuẩn bị

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và Nhận xét

-Tìm bộ phận của mỗi câu dướiđây trả lời cho câu hỏi “Khi nào ?” -Hỏi về thời gian

-Mùa hè, hoa phượng vĩ nở đỏ rực -Mùa hè

Trang 3

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

-Tương tự trên hướng dẫn HS làm

phần b

Ve nhởn nhơ ca hát suốt cả mùa hè

-GV nhận xét sửa sai

* Ôân luyện cách đáp lời cảm ơn của

người khác :

Bài 4 : Nói lời đáp của em

a Khi bạn cảm ơn em vì em đã làm

một việc tốt cho bạn

-Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời

cảm ơn của người khác

- GV yêu cầu HS thảo luận theo

nhóm đôi, suy nghĩ để nói lời đáp của

em

b Khi một cụ già cảm ơn em vì em đã

chỉ đường cho cụ

c Khi bác hàng xóm cảm ơn em vì em

đã trông giúp em bé cho bác một lúc

-Gọi HS lên đóng vai thể hiện lại

+ Khi đáp lại lời cảm ơn của người

khác, chúng ta cần phải có thái độ như

thế nào ?

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà làm bài tập ở vở bài tập

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Bộ phận “ Những đêm trăngsáng”

-Chỉ thời gian

-Khi nào dòng sông trở thành mộtđường trăng lung ling dát vàng ? -1 HS lên bảng làm, lớp làm vởbài tập

- Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ?

-HS đọc yêu cầu

- Từng cặp lần lượt lên đóng vai

-Hỏi về thời gian

-Thể hiện thái độ sự lịch sự, đúngmực

Trang 4

Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( T2 )

I Mục tiêu

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Nắm được một số từ ngữ về bốn mùa ( BT2) ; Biết đặt dấu vào chỗ thích hợp trong đoạnvăn ngắn

(27) 1.Kiểm tra bài cũ : 2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

-GV để các thăm ghi sẵn các bài tập đọc

lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

-Yêu cầu HS nhận xét bạn đọc

-GV nhận xét ghi điểm

Bài 2 : Trò chơi mở rộng vốn từ về bốn

mùa

- GV phân chia nhóm và phát phiếu học

tập

*Nhóm 1 :Mùa xuân có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 2 :Mùa hạ có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 3 :Mùa thu có những loại hoa quả

nào ? Thời tiết như thế nào ?

*Nhóm 4 :Mùa đông có những loại hoa

quả nào ? Thời tiết như thế nào ?

-Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm

-Mùa hạ có hoa phượng, hoa bằnglăng, hoa loa kèn… Quả có nhãn,vải, xoài, chôm chôm…Thời tiết oinồng, nóng bức có mưa to

- Mùa thu có loài hoa cúc Quả cóbưởi, hồng, cam, na Thời tiết mátmẻ nắng nhẹ màu vàng

-Mùa đông có hoa mận có quảsấu,lê Thời tiết lạnh giá, có giómùa đông bắc

- Các nhóm lần lượt lên báo cáo -HS đọc yêu cầu

Trang 5

Bài 3 :Ngắt đoạn trích thành 5 câu và

chép vào vở Nhớ viết hoa chữ đầu câu

-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

+ Khi đọc gặp dấu chấm chúng ta phải

làm gì ?

4 Củng cố : Hỏi tựa

+ Một năm có mấy mùa ? Nêu rõ đặc

điểm từng mùa ?

+ Khi viết chữ cái đầu câu phải viết như

thế nào

5 Nhận xét, dặn dò :

-Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài

tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

-1 HS lên bảng làm cả lớp làm vàovở bài tập

Trời đã vào thu Những đám mâybớt đổi màu Trời bớt nặng Gióhanh heo đã rải khắp cánh đồng.Trời xanh và cao dân lên

- Phải nghỉ hơi

-2 HS trả lời câu hỏi

Trang 6

SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu

- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đĩ

- Biết số nào chia với 1 cũng bằng chính số đĩ

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Các hoạt động dạy học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thu một số vở bài tập để chấm

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- GV nêu phép nhân 1 x 2 và yêu cầu

HS chuyển phép nhân thành tổng tương

ứng

+ Vậy 1 nhân 2 bằng mấy ?

- GV thực hiện tiến hành với các phép

tính 1 x 3 và 1 x 4

+ Từ các phép nhân 1 x 2 = 2, 1 x 3 =

3, 1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết

quả của các phép nhân của 1 với một

số ?

- GV yêu cầu HS thực hiện tính :

2 x 1 ; 3 x 1 ; 4 x 1

+ Khi ta thực hiện phép nhân của một

số nào đó với 1 thì kết quả của phép

nhân có gì đặc biệt ?

Kết luận : Số nào nhân với 1 cũng bằng

chính số đó.

* Giới thiệu phép chia cho 1

- GV nêu phép tính 1 x 2 = 2

- GV yêu cầu HS dựa vào phép nhân

trên để lập các phép chia tương ứng

-Vậy từ 2 x 1 = 2 ta có được phép chia

tương ứng

2 : 1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra

các phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

+ Từ các phép tính trên các em có

- HS nêu kết quả

-Thì kết quả là chính số đó

Trang 7

nhận xét gì về thương của các phép

chia có số chia là 1 ?

Kết luận : Số nào chia cho 1 cũng bằng

chính số đó.

* Luyện tập :

Bài 1 :Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập

- GV gọi HS đọc bài làm của mình

trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3:Tính

- GV ghi bảng : 4 x 2 x 1 =

+ Mỗi dãy tính có mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm

như thế nào ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào

bảng con

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố : Hỏi tựa

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận một

số nhân với 1 và 1 số chia cho 1

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở

- Điền số thích hợp vào ô trống

- HS lên bảng làm cả lớp làm vàobảng con

Trang 8

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Đạo đứcLịch sự khi đến nhà người khác

( Tiết 2 )

I Mục tiêu :

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

II Chuẩn bị :

Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :

Thời

gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø

(1’)

(27’) 1.Khởi động: HS hát.2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi

đến chơi nhà người khác ?

- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các

nhóm suy nghĩ thảo luận để tìm những

việc nên làm và không nên làm khi đến

chơi nhà người khác

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả

- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành các nhóm Phát phiếu

học tập yêu cầu các nhóm thảo luận để

xử lí các tình huống sau và ghi vào

phiếu

- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước

các ý thể hiện thái độ của em :

a/ Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong

tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp

Hương liền lấy ra chơi

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

b/ Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà

Tâm mới ở quê ra Lan lánh mặt không

chào bà của Tâm

HS hát: Hoa lá mùa xụân

- Lớp chia các nhóm và thảo luận theoyêu cầu

-Ví dụ : Các việc lên làm : Gõ cửa hoặc

bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà.Nói năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,

+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm

ĩ Không chào hỏi ai.Chạy lung tung trong nhà Nói cười to.Tự ý lấy đồ dùng trong nhà.

- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lítình huống và ghi vào phiếu học tập

- Một số em nêu kết quả trước lớp -Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấuvào các ý thể hiện thái độ của mình nhưthế đã lịch sự khi đến nhà người kháchay chưa

- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúnghơn trong từng trường hợp

- Học sinh tự suy nghĩ và viết lại vềnhững lần em đến nhà người khác chơigặp trường hợp như trên và kể lại cách

Trang 9

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

c / Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật

ti vi lên xem vì đã đến chương trình

phim hoạt hình

- Đồng tình - Phản đối - Không

biết

2/ Viết lại cách cư xử của em trong

những trường hợp sau :

- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà

đang có người ốm

- Em được mẹ bạn mời ăn bánh khi đến

chơi nhà bạn

- Em đang ở chơi nhà bạn thì có khách

của ba mẹ bạn đến chơi

- Yêu cầu lớp nhận xét sau mỗi lần bạn

đọc

- Khen ngợi những em biết cư xử lịch sự

khi đến chơi nhà người khác

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà áp dụng vào cuộc sống

cư xử của em lúc đó

- Lần lượt một số em đọc bài làm trướclớp

- Lớp nhận xét về cách cư xử của bạn

- Thực hành vào cuộc sống

Trang 10

Thể dục KIỂM TRA BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

I Mục tiêu :

-Kiểm tra bài tập RLTTCB

-Yêu cầu HS biết và thực hiện động tác tương đối chính xác

II Địa điểm – phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

Còi, kẻ 2 -4 đoạn thẳng dài 10m -15m, cách nhau 1m -1,5m và 3 đường ngang ( Chuẩn bị,xuất phát và đích )

III Nội dung và phương pháp :

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học :

- Kiểm tra bài tập RLTTCB

- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- GV tổ chức cho HS xoay các khớp cổ chân,

đầu gối, hông, vai

- GV tổ chức cho HS ôn :

+ Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông

+ Đi theo vạch thẳng, hai tay dang ngang

2 Phần cơ bản

- Nội dung kiểm tra : Đi theo vạch kẻ thẳng, hai

tay chống hông hoặc dang ngang

- Phương pháp kiểm tra :

- Mỗi đợt kiểm tra 4 -5 em

- Mỗi em được kiểm tra 1 lần

- GV gọi tên vào vị trí xuất phát rồi nêu tên

động tác và dùng khẩu lệnh “ Chuẩn bị … bắt

đầu”

-GV nhận xét đánh giá

3 Phần kết thúc

- GV tổ chức cho HS đi đều và hát

- GV tổ chức trò chơi hồi tĩnh (do GV chọn )

-Đánh giá chung nội dung kiểm tra

- Nhận xét tiết học

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS thực hiện

Trang 11

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với ở đâu ? ( BT2,BT3) ; biết đáp lời xin lỗi trong tình huốnggiao tiếp cụ thể ( 1 trong 3 tình huống ở BT4)

II Chuẩn bị

- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 Bảng để HS điền từtrong trò chơi

- HS: SGK, vở

-Kiểm tra đọc

-Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

-Viết được một đoạn văn ngắn về một loài chim hoặc gia cầm

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn các bài tập

đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả

lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét ghi điểm

* Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- GV chia lớp thành 4 nhóm – phát cho

mỗi nhóm 1 lá cờ

- Phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra 2

vòng

+ Vòng 1: GV đọc lần lựơt từng câu đố

về các loài chim Mỗi lần GV đọc các

nhóm phất cờ giành quyền trả lời, đội

nào nhanh, trả lời đúng được 1 điểm, nếu

sai khôngđược điểm

+Vòng 2 GV yêu cầu các nhóm đọc câu

đố nhau.nhóm 1 đọc câu đố, 3nhóm kia

giành quyền trả lời và đổi lại Nếu nhóm

trả lời được câu đố thì được 3 điểm, nếu

không …thì đội ra câu đố bị trừ 2 điểm

- HS lần lượt lên bốc thăm và vềchỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

1.Con gì biết đánh thức mọingười vào mỗi buổi sáng ? ( congà trống )

2 Con chim có mỏ vàng biết nóitiếng người ? ( vẹt )

3.Con chim này còn gọi là chimchiền chiện ( sơn ca )

4.Con chim được nhắc đến trongbài hát có câu : “ luống rau xanhsâu đang phá, có thích không …( chích bông )

5 Chim gì bơi rất giỏi sống ởBắc Cực ? ( cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giốngvới con mèo ? ( cúmèo)

Trang 12

( 1’)

- GV theo dõi các nhóm chơi

- GV tổng kết, đội nào giành được nhiều

điểm thì đội đó thắng cuộc

* Viết một đoạn văn ngắn về một loài

chim hay gia cầm mà em biết

+ Em định viết về con chim gì ?

+ Hình dáng của con chim đó thế nào

( lông nó có màu gì ? To hay nhỏ ? …)

+ Em biết những hoạt động nào của con

chim đó?

- GV gọi vài HS làm miệng trước lớp

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố :

- Gọi HS đọc bài làm trước lớp

- GV nhận xét tuyên dương những HS

làm tốt

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ

- Nhận xét đánh giá tiết học

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹpnhất ? ( công )

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nối tiếp trả lời

- HS làm bài vào vở

- HS trình bày

- HS đọc bài làm trước lớp

Trang 13

Ngày soạn :

Ngày dạy:

Tiếng Việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (T 4)

I Mục đích yêu cầu :

-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc

-Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi “Ở đâu ?”

-Ôân luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

II Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc

-Bảng để HS điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Một năm có mấy mùa? Nêu rõ từng

mùa

+ Thơiø tiết của mỗi mùa như thế nào ?

-GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc :

- GV để các thăm ghi sẵn bài tập đọc

lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc

- GV nhận xét – ghi điểm

* Ôân luyện cách đặt và trả lời câu hỏi :

Ở đâu ?

Bài 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?

+ Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội

dung gì ?

- Yêu cầu HS đọc câu văn ở phần a

+ Hoa phượng nở đỏ rực ở đâu ?

+Bộ phận nào trong câu trả lời cho câu

hỏi ở đâu?

-Tương tự trên yêu cầu HS làm phần b

+ Vậy bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Ở

đâu ?”là bộ phận nào ?

-GV nhận xét sửa sai

-2 HS trả lời

- HS lần lượt lên bốc thăm và vềchỗ chuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câuhỏi : “ Ở đâu ?”

- Câu hỏi “ Ở đâu ? “ dùng đểhỏi về địa điểm ( nơi chốn )

a Hai bên bờ sông hoa phượng vĩnở đỏ rực

-Hai bên bờ sông

-Hai bên bờ sông

-Trên những cành cây

-HS đọc yêu cầu

-Đặt câu hỏi cho bộ phận câu inđậm

Trang 14

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+Bài tập yêu cầu làm gì ?

a Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ

sông.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in

đậm ?

+ Bộ phận này dùng để làm gì ?

+ Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận

này như thế nào ?

b Trong vườn trăm hoa khoe sắc thắm

-GV nhận xét sửa sai

Bài 4 Nói lời đáp của em :

a Khi bạn xin lỗi vì bạn đã làm bẩn

quần áo em

+ Cần nói lời xin lỗi trong các trường

trên với thái độ như thế nào?

- GV gọi nhiều HS thực hành đối đáp

tình huống a

-GV nhận xét sửa sai

b Khi chị xin lỗi em vì trách mắng

nhầm em

c Khi bác hàng xóm xin lỗi vì rách

mắng lầm em

- Gọi HS thực hành đối đáp trong tình

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở

VD: HS1 ; Xin lỗi bạn nhé ! Mìnhtrót làm bẩn quần áo của bạn

HS2 : Thôi không sao mình sẽgiặt ngay./ Lần sau bạn đừng cóchạy qua vũng nước khi có người

đi bên cạnh nhé

- HS thực hành hỏi đáp theo cặp

b Thôi, cũng không sao chị ạ./Bây giờ chị hiểu em là được

c Dạ, không sao đâu bác ạ./Dạ,không có gì

- HS trả lời

Ngày soạn :

Trang 15

Ngày dạy : Toán

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

I Mục tiêu :

-Số 0 nhân với số nào cũng cho kết quả là 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

-Không có phép chia cho 0

III Các hoạt động dạy học :

Thời

(5’)

(25’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV thu vở bài toán chấm 5 em

- GV nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0 :

- Nêu phép nhân 0 x 2 và YC HS chuyển

phép nhân này thành tổng tương ứng

+Vậy 0 nhân 2 bằng mấy ?

- Tiến hành tương tự với phép tính : 0 x 3

+ Vậy 0 nhân 3 bằng mấy ?

+ Từ các phép tính 0 x 2 ; 0 x 3 - 0 các em

có nhận xét gì về kết quả của các phép nhân

của 0 với một số khác ?

- GV ghi bảng :2 x 0 ; 3 x 0

-Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào

đó với 0 thì kết quả của phép nhân có gì đặc

biệt ?

* Kết luận : Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

b Giới thiệu phép chia có số bị chialà 0 :

- GV nêu phép tính 0 x 2 = 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân trên để

lập các phép chia tương ứng có số bị chia là

0

Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có phép chia 0 : 2 = 0

- Tương tự như trên GV nêu phép tính 0 x 5

= 0

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân để lập

thành phép chia

- Vậy từ 0 x 5 = 0 ta có phép chia 0 : 5 = 0

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét

gì về thương của các phép chia có số bị chia

- HS nối tiếp nhau nhắc lại

- HS làm miệng theo cột

0 x 4 = 0 0 x 2 = 0 3 x 0 =0

4 x 0 = 0 2 x 0 = 0 0 x 3 =

0

0 : 4 = 0 0 : 2 = 0 0 : 3 =

0

Trang 16

+ Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính ?

+ Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế

nào?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

4 Củng cố :

+ Nêu các kết luận trong bài

-GV nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét, dặn dò :

- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài

tập

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làmvào

0 : 3 x 3 = 0 x 3 ; 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0 = 0

2 HS nhắc lại

- 2 HS lên bảng làm

Ngày soạn :

Trang 17

Ngày dạy :

Tự nhiên xã hội

LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU ?

I Mục tiêu :

-Loài vật có thể sống được ở khắp mọi nơi

-Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả

-Sưu tầm và bào vệ các loài vật

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh trong SGK, các tranh ảnh về các loài vật

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

gian Hoạt động của GV Hoạt động của HS

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy kể tên các loài cây sống dưới

nước mà em biết ?

+ Hãy chỉ vào hình vẽ SGK nói tên

các loài cây và nêu ích lợi của

chúng ?

-GV nhận xét đánh giá

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Kể tên các con vật

+ Hãy kể tên các con vật mà em biết ?

* Hoạt động 2 : Loài vật sống ở đâu ?

-Hoạt động nhóm:

-Quan sát hình trong SGK cho biết

tên các con vật trong từng hình

+Trong những loài vật này loài nào

sống trên mặt đất ?

+ Loài nào sống dưới nước ?

+ Loài nào sống trên không trung ?

* Kết luận : Loài vật có thể sống khắp

nơi trên canï, dưới nước, trên không.

* Hoạt động 3 : Triễn lãm tranh

Bước 1 : Hoạt động theo nhóm.

- Yêu cầu HS tập trung tranh ảnh sưu

tầm của các thành viên trong tổ để

dán và trang trí vào một tờ giấy to, và

- Một số loài cây sống dưới nước

-2 HS lên bảng trình bày

- HS kể : chó, mèo, khỉ, chim chàomào, chích choè, cá, tôm, cua

H1 : Đàn chim đang bay trên bầu trời H2 : Đàn voi đang đi trên đồng cỏ,một chú voi đi bên cạnh mẹ thật dễthương

H3:Một chú dê bị lạc đàn đang ngơngác

H4 : Những chú vịt đang thảnh thơi bơilội trên mặt hồ

H5: Dưới biển có nhiều loài cá,tômcua

Trang 18

(2’)

ghi tên và nơi sống của con vật

Bước 2 : Trình bày sản phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm lên treo sản

phẩm của nhóm mình trên bảng

- GV yêu cầu các nhóm đọc to tên các

con vật mà nhóm mình sưu tầm được

theo 3 nhóm : Trên mặt đất nhóm sống

dưới nước và nhóm bay trên không

Kết luận : Trong tự nhiên có rất nhiều

loài vật, Chúng có thể sống được khắp

nơi : Trên cạn, dưới nướcvà trên không

trung.Chúng ta cần chăm sóc và bảo

vệ chúng.

3 Củng cố :

+ Loài vật sống được ở đâu ?

+ Kể tên một số loài vật sống trên

cạn, dưới nuớc, trên không.

4 Nhận xét, dặn dò :

-Về nhà học bài cũ, xem trước bài sau

- Nhận xét tiết học

người dán, người trang trí

- Các nhóm lên treo tranh lên bảng

- Đại diện các nhóm đọc tên các convật đã sưu tầm và phân nhóm theo nơisống

-Loài vật có thể sống khắp nơi trêncanï, dưới nước, trên không

- HS kể

Trang 19

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1

Nắm được một từ về chim chĩc (BT2) ; viết được một đoạn văn ngắn về một loại chim hoặcgia cầm (BT3)

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng.

- GV để các thăm ghi sẵn bài tập

đọc lên bàn

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và

trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa

đọc

-GV nhận xét ghi điểm

* Ôân luyện cách đọc và trả lời câu hỏi

ntn?

Bài tập 2

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Câu hỏi “ Như thế nào ? ” dùng để

hỏi về nội dung gì ?

+ Mùa hè hai bên bờ sông hoa

phượng nở như thế nào ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu

hỏi “Như thế nào ?”

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm

vào vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

Bài tập 3

+ Bài tập yêu cầu điều gì ?

+ Chim đậu như thế nào?

+ Phải đặt câu hỏi cho bộ phận này

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗchuẩn bị

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi và nhận xét

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: “ như thế nào” ?

- Dùng để hỏi về đặc điểm

-Mùa hè hoa phượng nở đỏ rực haibên bờ sông

-Đỏ rực hai bên bờ sông

- HS lên bảng làm, lớp làm vở bàitập

-Đặt câu hỏi cho bộ phận được inđậm

-Chim đậu trắng xoá trên những cànhcây

- Trắng xoá

- Trên cành cây chim đậu như thế

Ngày đăng: 01/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con - lớp 2 CKT tuần 27 ( 3 cột )
Bảng con (Trang 7)
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò chơi. - lớp 2 CKT tuần 27 ( 3 cột )
hi ếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26. Bảng để HS điền từ trong trò chơi (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w