1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN GDCD 9

20 205 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Tổ chức cho cả lớp trao đổi Chỉ ra các ví dụ chứng minh tính năng, động sáng tạo, biểu hiện nhiều khía cạnh trong cuộc sống đồng thời chỉ ra những biểu của hành vi thiếu năng động sá

Trang 1

Ngày soạn: 18/9/2009

Tiết: 1

Bài 1: chí công vô t

A.MỤC TIấU.

1.Về kiến thức : -Học sinh hiểu đợc thế nào là chí công vô t, những biểu hiện của chí

công vô t, vì sao cần phải có chí công vô t

2 Kĩ năng : - HS phân biệt đợc các hành vi thể hiện chí công vô t, biết tự kiểm tra mình

3 Thái độ : - HS biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô t phê phán phản đối

những hành vi tự t tụ lợi,thiếu công bằng trong giải quyết công việc

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống - tổ chức trò chơi

C CHUẨN BỊ.*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn - tranh, ảnh bài 1 trong bộ tranh GDCD

7

*Học sinh: sgk - vở

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : Kiểm tra sỏch vở HS

III Bài mới

1 Đặt vấn đề:

Giới thiệu bài Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô t trong cuộc sống

2.Triển khai bài :

Hoạt động 1.Tim hiểu phần dặt vấn đề ở

sgk.

GV: Yêu cầu học sinh đọc truyện trong sách

giáo khoa

Thảo luận các câu hỏi có ở phần gợi ý

HS: Đại diện các nhóm trả lời

Nhận xét - bổ sung

GV: Kết luận :

- Tô Hiến Thành dùng ngời chỉ căn cứ vào việc

ai là ngừơi gánh vác đợc công việc chung của

đất nớc

- Điều đó chứng tỏ ụng thực sự công bằng,

không thiên vị

- Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là

tấm gơng trong sáng tuyệt vời của một con ngời

đã dành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi của

dân tộc, của đất nớc, hạnh phúc của nhân dân

- Nhờ phẩm chất đó Bác đã nhận đợc chọn vẹn

tình cảm cuả nhân dân ta đối với ngời; Tin yêu

lòng kính trọng, sự khâm phục lòng tự hào và

sự gắn bó thân thiết gần gũi

Hoạt động 2 Tim hiểu nội dung bài học.

? Qua đó em hiểu thế nào là chí công vô t

? Em hãy tìm những biểu hiện của chí công vô

t ?

- Qua lời nói:

- Qua hành động :

GV: Đa ra những biểu hiện của sự tự t, tự

I Đặt vấn đề:

1.Đọc

" Vấn đề SGK"

2.Tim h iểu

* Nhận xét:

- Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là tấm gơng trong sáng tuyệt vời của một con ngời đã dành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi của dân tộc, của đất nớc, hạnh phúc của nhân dân

- Nhờ phẩm chất đó Bác đã nhận

đ-ợc chọn vẹn tình cảm cuả nhân dân

ta đối với ngời; Tin yêu lòng kính trọng, sự khâm phục lòng tự hào và

sự gắn bó thân thiết gần gũi

II Nội dung bài học

1 Chí công vô t

Là phẩm chất đạo đức tốt dẹp trong sáng và cần thiết của tất cả mọi ngời

Trang 2

lợi,giả danh chí công vô t hoặc lời nói thì chí

công nhng việc làm lại thiên vị Để học sinh

phân biệt

? Qua đó em thấy chí công vô t có ý nghĩa nh

thế nào với cá nhân và tập thể(xh)

HS: Trả lời

GV: Nhận xột chốt lại

? Để rèn luyện đợc phẩm chất đạo đức này

chúng ta phải ntn?

HS: Trả lời

GV: Nhận xột - chốt lại

GV: Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập

GV: cho HS làm bài, sau đó nhận xét Có thể

cho điểm với một số bài làm tốt

Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh làm bài

tập.

Học sinh tự trình bày những suy nghĩ của mình

và sau đó lên bảng làm

2

ý ngh ĩ a của chí công vô t

- Với xã hội: Thêm giàu mạnh, công bằng, dân chủ

-Với cá nhân: Đợc mọi ngời tin yêu 3.Cỏch rốn luyện

- ủng hộ quy trọng người cú đức tớnh chớ cụng vụ tư

- Phờ phỏn những hành động trỏi với chi cụng vụ tư

III Bài tập

Bài 1

- d,e: chí công vô t Vì Lan và Nga giải quyết công việc xuất phát vì lợi ích chung

- a,b,c,đ : không Bài 2

- Tán thành: d,đ

- Không tán thành: a,b,c

IV Củng cố:

- Tìm một số tấm gơng về chi công vô t

- Đọc các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về chí công vô t

? Em hiểu thế nào là chí công vô t?

? Em hãy tìm những biểu hiện của chí công vô t ?

V Dặn dò:

- Về nhà học bài và soạn bài mới

- Làm các bài tập còn lại

vì thiếu năng động sáng tạo trong thực tế

GV: Tổ chức cho cả lớp trao đổi

Chỉ ra các ví dụ chứng minh tính năng, động

sáng tạo, biểu hiện nhiều khía cạnh trong cuộc

sống đồng thời chỉ ra những biểu của hành vi

thiếu năng động sáng tạo

HS: Trả lời

GV: Liệt kê lên bảng

* Trong lao động

* Trong học tập

* Trong sinh hoạt hàng ngày

2 B iểu hiện Say mê tìm tòi, phát hiện và linh hoạt xử lí các tình huống trong học tập, lao động và trong cuộc sống

IV Củng cố: (3’)

- Hớng dẫn động viên học sinh giới thiệu gơng tiêu biểu của tính năng động, sáng tạo

và không năng động, sáng tạo

- Thế nào năng động, sáng tạo?

V Dăn dò: (2’)

- Làm các bài tập trong sgk

Trang 3

- Soạn các câu hỏi bài tiếp theo

- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có tính năng động sáng tạo

tiết 11 Ngày soạn: 19/11/2009

bài 8 : năng động, sáng tạo

(Tiết 2) A.MỤC TIấU.

1 Kiến thức : - Học sinh hiểu đợc thế nào là năng động sáng tạo năng động sáng tạo trong các hoạt động xã hội, học tập

2 Kĩ năng : - Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về những biểu hiện

của tính năng động sáng tạo Có ý thức học tập những tấm gơng năng động sáng tạo của những ngời xung quanh

3.Thỏi độ: - Hình thành ở học sinh nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống - Tranh ảnh - Chuyện kể

C CHUẨN BỊ.

*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn

*Học sinh: sgk - vở

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: (1’) Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : (5’) Kể một câu chuyện thể hiện tính năng động, sáng tạo?

? Suy nghĩ của em về câu truyện đó?

HS : Lên bảng trả lời- Nhận xét

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu khái niệm và biểu của năng động sáng tạo Vậy muốn biết năng động, sáng tạo có ý nghĩa nh thế nào? Trách nhiệm của nó ra sao chúng ta tìm hiểu tiết họtiết hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động1.(20’) Tìm hiểu nội dung bài học

tiếp theo.

GV: Kể một câu chuyện nói về tính sáng tạo

GV: Yêu cầu HS nêu tình huống năng động, sáng

tạo

HS: Đa ra các tình huống đã chuẩn bị ở nhà

HS: Khác nhận xét bổ sung

GV:Nhận xét – kết lại

Bên cạnh đó có việc làm thiếu năng động, sáng

tạo thì sẽ ảnh hởng nh thế nào…

GV: ý nghĩa của năng động sáng tạo trong học

tập và cuộc sống?

HS: Trả lời

HS: Khác nhận xét bổ sung

GV:Nhận xét – chốt lại

GV: Chúng ta cần rèn luyện tính năng động sáng

tạo nh thế nào?

II Nội dung bài học

3 ý nghĩa

- Là phẩm chất cần thiết của ngời lao động

- Giúp con ngời vợt qua khó khăn, rút ngắn thời gian đạt mục đích

- Vinh dự cho bản thân gia đình và xã hội

4 Rèn luyện

- Rèn luyện tính siêng năng cần cù chăm chỉ

Trang 4

HS: Trả lời

HS: Khác nhận xét bổ sung

GV:Nhận xét – chốt lại

Hoạt động 2 (13’) Hớng dẫn học sinh làm bài

tập:

HS: Đại diện nhóm trả lời

Lớp nhận xét

GV: Tống kết theo nội dung bài học

GV: gọi hs đọc yêu cầu bài tập

? Tìm những hành vi thể hiệ tính năng động sáng

tạo và không năng dộng sáng tạo?

HS: Làm ra giấy

Lên bảng trả lời

Lớp nhận xét

GV: Đánh giá- cho điểm

GV: Hớng dẫn để học sinh có thể tự xây dựng kế

hoạch khắc phục khó khăn, cần đến sự giúp đỡ

của ai? Thời gian khắc phục kết quả?

GV: Giúp học sinh chỉ ra những khó khăn trong

lao động và cuộc sống hàng ngày

GV: Kết luận: Trớc khi làm việc gì phải tự đặt

mục đích, có những khó khăn gì? Làm thế nào

thì tốt? Kết quả ra sao?

GV: Kết luận toàn bài

Lao động sáng tạo là đức tính tốt đẹp của mọi

ngời trong cuộc sống, học tập và lao động Trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc hiện nay,

chúng ta cần có đức tính năng động sáng tạo để

vợt qua những ràng buộc của hoàn cảnh , vơn lên

làm chủ cuộc sống, làm chủ bản thân Học sinh

chúng ta cần học hỏi phát huy tính năng động

sáng tạo nh Bác Hồ đã dạy"Phải nêu cao tác

phong độc lập suy nghĩ, đối với bất kỳ vấn gì đều

phải đặt câu hỏi : vì sao? đều phải suy nghĩ kỹ

càng

- Biết vợt qua khó khăn thử thách

- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học để

đạt đợc mục đích

III Luyện tập

1 Bài 1

- Hành vi: b,đ,e,h

Thể hiện tính năng động sáng tạo

- Hành vi: a,c,d,g

Thể hiện không năng động sáng tạo

2 Bài 6

VD: - Học kém văn

- Cần sự giúp đỡ Cô giáo

Các bạn

Nỗ lực của bản thân

IV Củng cố: (4’)

- Những việc làm sau đây biểu hiện tính năng động, sáng tạo và không năng động, sáng tạo ntn?

- Học sinh chúng ta phải rèn luyện tính năng động sáng tạo nh thế nào ?

V Dăn dò: (2’)

- Làm các bài tập trong sgk

- Soạn các câu hỏi bài tiếp theo

- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có tính năng động sáng tạo

- Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn.

………

tiết 12 Ngày soạn: 22/11/2009 bài 9 :

làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả

A.MỤC TIấU.

Trang 5

1 Kiến thức : - Học sinh hiểu thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả, ý nghĩa của việc làm đó

2 Kĩ năng : - sinh có thể tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về kết quả công

việc Học tập những tấm gơng làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả

3.Thỏi độ: - Học sinh có ý thức rèn luyện để có thể làm việc có năng suất chất lợng hiệu quả ủng hộ tôn trọng thành quả lao động của mọi ngời

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống - Tranh ảnh - Chuyện kể

C CHUẨN BỊ.

*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn

*Học sinh: sgk - vở

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: (1’) Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : (5’) Vì sao học sinh cần rèn luyện tính năng động sáng tạo Để rèn luyện

đ-ợc tính đó cần làm gì?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

ở nớc ta hiện nay có rất nhiều cơ sở sản xuất năng xuất cao nên giá thành sản phẩm rẻ,

đồng thời hành hóa có chất lợng

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1 (12’) Tim hiểu phần đặt vấn đề

GV: Gọi học sinh đọc câu truyện sách giáo

khoa

- Em có nhận xét gì về việc làm của giáo s Lê

Thế Trung?

- Hãy tìm những chi tiết trong truyện chứng tỏ

GS Lê Thế Trung là ngời làm việc có năng suất

chất lợng hiệu quả?

- Việc làm của ông đợc nhà nớc công nhận nh

thế nào?

HS: GS đợc tặng nhiều danh hiệu cao quý Hiện

ong đang là thiếu tớng, GS, Tiến sĩ KH, Thầy

thuốc nhân dân, anh hùng quân đội, Nhà khoa

học suất sắc của Việt Nam

Học tập đợc tinh thần ý thức vơn lên Tinh thần

say mê nghiên cứu khoa học

Hoạt động 2 (12’) Khai thác nội dung bài

học

? Tìm những ví dụ về cách làm biểu hiện của

năng động sáng tạo và không năng động sáng

tạo

VD: *Trong gia đình

- Làm kinh tế giỏi, nuôi con ngoan, học tập tốt

- ỷ lại, lời nhác, làm giàu bất chính

*Trong trờng

- Dạy tốt, học tốt, cải tiến phơng pháp dạy học

- Chạy theo thành tích, học vẹt

*Trong lao động

- Lao động tự giác, chất lợng hàng hóa mẫu mã

tót, giá phù hợp, thái độ phục vụ tốt

- Làm ẩu, hàng giả

Qua phần đặt vấn đề và ví dụ vậy hãy rút ra

I Đặt vấn đề

1 Đọc “Phần đặt vấn đề SGK”

2 Tim hiểu

- Giáo s là ngời có ý chí quyết tâm cao, có sức làm việc phi thờng có ý thức trách nhiệm cao trong công việc, luân say mê sáng tạo trong công việc

- Tốt nghiệp bác sĩ loại suất sắc ở Liên – Xô

- Nghiên cứu thành công việc tìm da ếch thay thế da ngời tgrong điều trị bỏng

- Chế ra loại thuốc trị bỏng B76

II Nội dung bài học

Trang 6

nội dung bài học

? Thế nào là làm việc có năng suất chất lợng

hiệu quả

HS: Ttrả lời - HS khác nhận xét

GV: Chốt lại

? Vậy ý nghĩa của việc làm đó là gì?

HS: Ttrả lời - HS khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

Làm việc năng suất, chất lợng có nhiều ý nghĩa

trong cuộc sống nh vậy thì chúng ta có trách

nhiệm nh thế nào ?

HS: Ttrả lời - HS khác nhận xét bổ sung

GV: nhận xét bổ sung

1.Khái niệm

Là tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao về nội dung và hình thức, trong một thời gian nhất định

2.ý nghĩa

- Là yêu cầu cần thiết của ngời lao

động trong sự nghiệp CNH – HĐH

- Góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống của mổi cá nhân gia đình và xã hội

3 Trách nhiệm

- Tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện sức khoẻ lao động một cách tự giác, có kỉ luâtj và luôn năng động, sáng tạo

- Có lối sống lành mạnh vợt qua mọi khó khăn, tránh xa tệ nạn xã hội

IV Củng cố: (4’)

- Qua tiết học hôm nay chúng ta rút ra điều gì ?

- Học sinh chúng ta có trách nhiệm nh thế nào ?

V Dăn dò: (2’)

- Làm các bài tập trong sgk

- Soạn các câu hỏi gợi ý trong phần đặt vấn đề bài tiếp theo

- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có tính năng động sáng tạo, câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn

………

tiết 13 Ngày soạn: 28/11/2009 bài 10 :

lí tởng sống của thanh niên

(Tiết 1) A.MỤC TIấU.

1 Kiến thức : - Học sinh hiểu đợc lí tởng sống của thanh niên là mục đích sống tốt

đẹp, ý nghĩa của mục đích sống tốt đẹp ấy

2 Kĩ năng : - Có kế hoạch cho việc thực hiện, biết đánh giá hành vi lối sống của thanh

niên, phấn đấu rèn luyện để thực hiện ớc mơ

3.Thỏi độ: - Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện, phê phán lên án những hành vi thiếu lành mạnh, sống gấp

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống - Chuyện kể

C CHUẨN BỊ.

*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn - những tấm gơng

*Học sinh: sgk - vở

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: (1’) Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : (5’) Những câu tục ngữ nào sau đây nói về việc làm năng suất chất lợng hiệu quả? vì sao?

- Siêng làm thì có, siêng học thì hay

- Một ngời hay lo bằng kho ngời hay làm

- Làm đi không bằng là lại

- ăn kỹ làm dối

- Mồm miệng đỡ chân tay

Trang 7

- Làm giả ăn thật

- Nhất nghệ tinh nhất thân vinh

- Ngày làm tháng ăn, tháng làm năm ăn

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Qua những năm tháng tuổi thơ, con ngời bớc vào một thời kỳ phát triển

cực kỳ quan trọng của cả đời ngời Đó là tuổi thanh niên, lứa tuổi từ 15- 30 ở lứa tuổi này con ngời phát triển nhanh về thể chất, sinh lý và tâm lý Đó là tuổi trởng thành về

đạo đức nhân cách và văn hoá Đó là tuổi khẳng định tính sáng tạo, nuôi dỡng nhiều mơ

ớc sôi nổi trong các quan hệ tình bạn tình yêu Đó là tuổi đến với lý tởng sống phong phú, đẹp đẽ, hớng tới cái lớn lao, cao cả với sức mạnh thôi thúc của lí tởng

để hiểu rõ hơn lí tởng sống của thanh niên nói chung và học sinh chúng ta nói riêng chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1 (20’) Tìm hiểu phần đặt vấn đề

GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm

Nhóm 1

? Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, thể

hệ trẻ chúng ta đã làm gì ? lí tởng của thanh niên

trong giai đoạn đó là gì?

HS: Trả lời

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

VD.1: Lý Tự Trọng là ngời thanh niên Việt Nam

yêu nớc trớc cách mạng tháng tám Hi sinh khi

mới 18 tuổi Lý tởng của anh là "Con đờng của tn

chỉ có thể là con đờng cách mạng và không thể là

con đờng nào khác"

VD.2

Nguyễn Văn Trỗi Trớc khi chết vẫn còn hô vang

khẩu hiệu "Bác Hồ muôn năm" Hi sinh trong thời

kỳ chống Mĩ

VD.3

Bác Hồ nói về lí tởng của mình "Cả cuộc đời tôi

chỉ có một ham muốn tột bậc là nớc nhà độc lập,

đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng

đ-ợc học hành

Nhóm 2

? Trong thời kỳ đổi mới đất nớc hiện nay thanh

niên chúng ta đã đóng góp gì? lí tởng sống của

thanh niên ngày nay là gì?

HS: Nhóm đại diện trả lời

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

Nhóm 3

? Suy nghĩ của bản thân em về lí tởng sống của

thanh niên trong hai giai đoạn? Em học tập đợc

gì?

HS: Nhóm trả lời

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

Hoạt động 2 (13’) Khai thác nội dung bài

Qua phần đặt vấn đề chúng ta vừa tìm hiểu vậy

Lí tởng sống là gì? biểu hiện của lí tởng sống?

I Đặt vấn đề:

1 Đọc ( Đặt vấn đề ở SGK )

2 Tìm hiểu

* Kết quả :

- Dới sự lãnh đạo của đảng có hàng triệu thanh niên u tú sẵn sàng

hi sinh vì đất nớc nh: Lý Tự Trọng, Nguyển Thị Minh Khai, Võ Thị Sáu, La Văn Cầu, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân

- Lí tởng của họ là giải phóng dân tộc

- Tham gia tích cực năng động sáng tao trong các lĩnh vực xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Lí tởng của họ là: Dân giàu, nớc mạnh tiến lên CNXH

- Thấy đợc tinh thần yêu nớc xả thân vì độc lập dân tộc Chúng em

có đợc cuộc sống tự do nh ngày nay là nhờ sự hi sinh cao cả của thế hệ cha anh đi trớc

- Việc làm đúng đắn đó có ý nghĩa đó là nhờ thế hệ tn trớc xác

định đúng lí tởng sống của mình

II Nội dung bài học

1 Khái niệm lí t ởng sống

Lí tởng sống (lẽ sống) là cái đích

Trang 8

HS: Trả lời

HS: khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

của cuộc sống mà mỗi ngời khát khao muốn đạt đợc

2 Biểu hiện

- Suy nghĩ và hành động không mệt mỏi

- Ví sự tiết bộ của bản thân và xã hội

- Vơn tới sự hoàn thiện của bản thân

- cống hiến trí tuệ và sức lực cho

sự nghiệp chung

IV Củng cố: (4’)

- Qua tiết học hôm nay chúng ta rút ra điều gì ?

- Thế nào là lý tởng sống? Biểu hiện của nó

V Dăn dò: (2’)

- Làm các bài tập1, 2 trong sgk

- Đọc và tìm hiểu phần tiếp theo

- Tìm những tấm gơng, câu chuyện liên quan đến nọi dung bài

………

tiết 14 Ngày soạn: 5/12/2009

bài 10 :

lí tởng sống của thanh niên

(Tiết 2)

A.MỤC TIấU

1 Kiến thức : - Học sinh hiểu đợc lí tởng sống của thanh niên là mục đích sống tốt đẹp,

ý nghĩa của mục đích sống tốt đẹp ấy

2 Kĩ năng : - Kĩ năng: Có kế hoạch cho việc thực hiện, biết đánh giá hành vi lối sống

của thanh niên, phấn đấu rèn luyện để thực hiện ớc mơ

3.Thỏi độ: - Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện, phê phán lên án những hành vi thiếu lành mạnh, sống gấp

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống - Chuyện kể

C CHUẨN BỊ.

*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn - những tấm gơng

*Học sinh: sgk - vở

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: (1’) Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : (7’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập1

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Trong bức th gửi học sinh nhân ngày khai trờng 9/1945 Hồ Chủ Tịch

viết: "Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu"

? Câu nói trên có vấn đề gì thuộc về lí tởng hay không

Học tập có là một nội dung của lí tởng hay không

2 Triển khai bài :

Hoạt động 2.(Tiếp theo) Khai thác nội dung II Nôi dung bài học:

Trang 9

bài (30’)

Từ bài tập 1 chúng ta đã làm, em hãy cho biết:

Tại sao chúng ta xác định đúng đắn lí tởng của

mình ?

HS: Trả lời

HS: khác nhận xét bổ sung

Nếu xác định đúng đắn và phấn đấu suốt đời

cho lí tởng thì đem lại lí tởng nh thế nào ?

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ

trong 3 phút

HS: Nhóm trả lời

HS: Nhóm khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

GV: Đa ra câu hỏi

Ước mơ của em là gì ?

Để thực hiện ớc mơ em sẽ làm gì ?

HS: Tự đa ra ý kiến của mình

- Ước mơ làm bác sĩ để chữa bệnh cho mọi

ng-ời

- Học giỏi để thành đạt làm giàu cho bản thân,

gia đình và xã hội

- Em sẽ trở thành kỉ s công nghệ thông tin giỏi

để đạt giải cao trí tuệ Việt Nam

HS: Khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

Luôn phải sống vì quyền lợi chung của mỗi

ng-ời, tránh lối sống ích kỉ, cần có chí khí, quyết

tâm Có phơng pháp để từng bớc thực hiện mục

tiêu đặt ra

? Qua đó em hãy cho biết lí tởng sống của

thanh niên là gì

? Học sinh phải rèn luyện nh thế nào

HS: Trả lời

HS: khác nhận xét bổ sung

GV: Chốt lại

Gv: Kết luận

Trung thành với lí tởng XHCN đó là đòi hỏi đặt

ra nghiêm túc đối với tanh niên đó không chỉ là

đạo đức tình cảm mà là một quá trình rèn luyện

để trởng thành Chúng ta phải kính trọng biết

ơn và học tập thế hệ cha anh chủ động xây

dựng cho mình lí tởng Cống hiến cao nhất cho

sự phát triển của xã hội

? Nêu những biểu hiện sống có lí tởng và thiếu

lí tởng của thanh niên trong giai đoạn hiện nay?

* Sống có lí tởng

- Vợt khó trong học tập

- Vận dụng kiến thúc đã học ttrong thực tiễn

- Năng động sáng tạo trong công việc

- Phấn đấu làm giàu chính đáng cho mình

3 ý nghĩa của việc xác định lí t ởng sống

- Khi lí tởng sống của mỗi ngời phù hợp với lí tởng chung thì hành động của họ góp phần thực hiện tốt nhiệm

vụ chung

- Xã hội sẽ tạo điều kiện để họ thch hiện lí tởng

- Ngời sống có lí tởng cao đẹp đợc mọi ngời tôn trọng

4 Lí t ởng của thanh niên ngày nay

- Xây dựng đất nớc Việt Nam độc lập, dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh

- Thanh niên học sinh phải ra sức học tập rèn luyện để có đủ tri thức phẩm chất và năng lực để thực hiện

lí tởng

- Mỗi cá nhân học tập tổỳen luyện

đạo đức lối sống tham gia các hoạt

động xã hội

IV Củng cố: (4’)

? Lí tởng sống là gì? biểu hiện của lí tởng sống?

? ý nghĩa của lí tởng sống?

? Lí tởng sống của thanh niên ngày nay? Học sinh phải rèn luyện nh thế nào?

V Dăn dò: (3’)

- Làm các bài tập còn lại trong sgk

Trang 10

- Soạn các câu hỏi bài tiếp theo

- Tìm những tấm gơng, câu chuyện có thái độ sống đúng đắn trung thực

- Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngônliên quan đến nội dung bài học

………

tiết 15 Ngày soạn: 11/12/2009

THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ

A.MỤC TIấU.

1 Kiến thức : - Tầm quan trọng của hệ thống giao thông.

2 Kĩ năng : - Những quy định về đảm bảo trật tự an toàn giao thông đờng bộ.

3.Thỏi độ: - Từ đó các em có ý thức, có thói quen tôn trọng pháp luật khi tham gia giao

thông

B PHƯƠNG PHÁP

- Thảo luận nhóm - giải quyết tình huống

C CHUẨN BỊ.

*Giỏo viờn: sgk - sgv - giỏo ỏn - tài liệu về giao thông

*Học sinh: sgk - vở - Tìm hiểu tài liệu, sách báo, và thực tế địa phơng về giao thông

D.TIẾN TRèNH BÀI DẠY.

I ổn định tổ chức: (1’) Nắm sĩ số: 9a: 9b:

II Bài cũ : Lũng ghộp vào trong quỏ trỡnh dạy

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề: Vỡ sao núi an toàn giao thụng là vấn đề núng bỏng của toàn xó hội, để

thấy được tầm quan trọng của nú chỳng ta tỡm hểu bài học hụm nay

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1 (13')Tầm quan trọng của hệ thống

giao thông:

?Hệ thống giao thông có tầm quan trọng nh thế nào

? Kể tên các hệ thống giao thông vận tải ở nớc ta:

- Giao thông đờng bộ

- Giao thông đờng sắt, đờn sông, hàng hải, hàng

không

Hoạt động 1 26)Tình hình tai nạn giao thông

? Nêu thực trạng về tai nạn giao thông ở địa phơng

nói riêng và cả nớc nói chung

- Giáo viên dẫn chứng, chứng minh: Hàng năm tai

nạn giao thông làm chết và bị thơng hàng vạn ngời

và thiệt hại hàng chục tỷ đồng Thống kê tai nạn

giao thông từ năm 1990 nh sau:

Năm Số Vụ Số ngời

chết Số ngời bịthơng 1990

1995

1999

2000

6.110 15.999 21.538 23.327

2.268 5.728 7.095 7.924

4.956 17.167 24.179 25.693

I Tầm quan trọng của hệ thống giao thông:

- Giao thông vận tải là huyết mạch của nền kinh tế quốc dân

- Là điều kiện quan trọng để nâng cao đời sống của mọi ngời

- Phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc

II Tình hình tai nạn giao thông:

- Tai nạn giao thông trong những năm gần đây ngày càng gia tăng trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội

- Tại nạn giao thông đờng bộ chiếm 90%

* Nguyên nhân:

Ngày đăng: 02/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sử phạt - GIÁO AN GDCD 9
Hình th ức sử phạt (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w