- Hành động của Rôbe: Trả lại tiền cho khách không có tiền lẻ không trả đợc - bị xe chẹt - bị thơng nặng - sai em trai đến tận nhà trả lại - Vì Rôbe muốn giữ đúng lời hứa, không muốn ng
Trang 1Ngày soạn: Bài 1:
Ngày giảng: Tiết 1: Sống giản dị
A Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị? Tại sao phải sống giản dị? Từ đó hình thành thái độ quý trọng sự siản dị
- Biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của ngời khác
- Tự xây dựng kế hoạch học tập những gơng giản dị trong cuộc sống
B Tiến trình lên lớp:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra: Sách vở học sinh.
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên lấy 1 số VD để học
sinh so sánh sự khác nhau giữa
+ Thái độ, tình cảm: Thân mật nh cha con
II/ Nội dung bài học:
+ Không cầu kỳ, kiểu cách, đua đòi
+ Không chạy theo những nhu cầu vật chất
2/ Phân biệt giản dị với hành vi khác:
- Cẩu thả, luôm htuộm, sơ sài
- Nói năng trống không, cộc lốc
- Diêm dúa, cầu kỳ
3/ Giản dị là một phẩm chất cần có ở mọi con ng ời:
- Sống giản dị sẽ đợc mọi ngời yêu mến, giúp đỡ, thông cảm
- Giản dị chính là cái đẹp, nó không chỉ đẹp bề ngoài
mà còn là sự kết hợp hài hòa của vẻ đẹp bên trong Giản dị không chỉ ở lời nói mà còn thể hiện qua suy nghĩ, hành động của mỗi ngời trong những điều kiện nhất định
Trang 2- Giáo viên đọc, học sinh nghe: " Bữa ăn "
- Hiểu lối sống giản dị Liên hệ bản thân: ăn mặc nói năng
5 HDVN:
- Học bài
- Đọc trớc bài 2
Ngày soạn: Bài 2:
Ngày giảng: Tiết 2: trung thực
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là trung thực? Biểu hiện của tính trung thực? Tại sao phải trung thực
- Hình thành thái độ quý trọng và ủng hộ những việc làm trung thực
- Phân biệt các hành vi trung thực, không trung thực, tự kiểm tra bản thân
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy- học :
Thầy: - Truyện về tính trung
- Đọc TL TK, soạn bài
Trò: Tìm hiểu những việc làm trung thực xung quanh
C Các b ớc chuẩn bị :
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là sống giản dị? Những biểu hiện của đức tính này?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập?
- H/s trả lời, giáo viên bổ sung
I/ Đọc tìm hiểu truyện:
TĐ: Thái độ đúng đắn của Mi Ken Lăng Gia
- Vì ông là ngời tôn trọng sự thật →(trung thực)
II/ Nội dung bài học:
1/ Thế nào là trung thực? (khái niệm)
- Là T/T sự thật, T/T chân lý lẽ phải sống ngay, thẳng, thật thà, nhận lỗi khi mắc khuyết điểm
- Trong HĐ: Bênh vực bảo vệ công lý lẽ phải và ĐT, phản
đối phê phán những việc làm sai trái2/ ý nghĩa:
- Trung thực là phẩm chất đáng quý của con ngời, rất cần thiết trong cuộc sống
- Nâng cao phẩm giá của con ngời
- Đuợc mọi ngời tin yêu, kính trọng
- Làm lành mạnh các mối quan hệ xung quanh
III/ Luyện tập:
Trang 34 Củng cố: Khái quát bài:
5 HĐVN:
- Đọc bài Làm bài tập còn lại
- Xem trớc bài 3 Tự Trọng
- Bài tập: 4,5,6
Ngày soạn: Bài 3:
Ngày giảng: Tiết 3: tự trọng
A Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tự trọng? Biểu hiện của lòng tự trọng? Tự trọng có ý nghĩa nh thế nào trong cuộc sống
- Hình thành đức tính tốt, biết tự trọng
- Biết tự kiềm chế, kiểm tra hành vi của chính mình
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Truyện , tranh ảnh, tình huống
C Các hoạt động chủ yếu:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là trung thực? Vì sao phải trung thực?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Gọi học sinh đọc tr
- Rôbe đợc giới thiệu nt nào?
- Hành động của Rôbe
- Vì sao Rôbe lại hđ nh vậy
- Qua đó em thấy Rôbe là ngời
nh thế nào? → bằng bất cứ giá
- Rôbe: Là em bé mồ côi nghèo - bán diêm
- Hành động của Rôbe: Trả lại tiền cho khách ( không có tiền lẻ không trả đợc - bị xe chẹt - bị thơng nặng - sai em trai đến tận nhà trả lại)
- Vì Rôbe muốn giữ đúng lời hứa, không muốn ngời khác hiểu sai về mình, để bị coi thờng
→ làm mất danh dự → có trách nhiệm cao trong công việc, không tham lam, giữ đúng lời hứa → tôn trọng mình, tôn trọng ngời khác → Tự trọng
II/ Nội dung bài học:
1/ Thế nào là tự trọng: (k/n)
- Là coi trọng, giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành
vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực XH
- Biểu hiện:
+ Trong SH
+ Trong công việc
+ Trong học tập
→ ở mọi lúc, mọi nơi
* Trái với lòng tự trọng ( Pb với lòng TT)
Trang 4- Giải thích 1 số câu ca dao, tục
+ Nịnh trên, nạt dới, xum xoe, luồn cúi, không biết xấu
hổ, không ăn năn hối cải khi làm việc xấu
→ là những kẻ vô liêm sỉ, không có tự trọng
2/ Vì sao phải có lòng tự trọng( ý nghĩa)
- Là phẩm chất đáng quý, cần thiết
- Có thể giúp con ngời vợt qua khó khăn, thử thách
- Mọi ngời xung quanh sẽ quý trọng
3/ Học sinh phải làm gì để rèn luyện lòng tự trọng:
- Biết tự kiềm chế, nhận thức đúng KT hành vi của chính mình
III/ Luyện tập:
* C1: Học sinh trả lời: 1, 2
* C2: Học sinh làm vào giấy - Giáo viên gợi ý, bổ sung ( ăn quà vặt bị nhắc nhở nhiều lần vẫn không sửa, mật trật tự thờng xuyên không thay đổi )
4 Củng cố: Kq toàn bài.
5 HDVN:
- Học bài
- Làm bài tập còn lại
- Su tầm thêm truyện, tục ngữ, danh ngôn nói về lòng tự trọng
Ngày soạn: Bài 4:
Ngày giảng: Tiết 4: Đạo đức và kỷ luật
A Mục tiêu bài học:
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Câu chuyện về vi phạm đạo đức - kỷ luật
C Các hoạt động chủ yếu:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là tự trọng? Nêu ví dụ?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên đọc mẫu, học sinh đọc
- Những việc làm nào của anh Hùng I/ Tìm hiểu truyện đọc:
- Là ngời có tính kỷ luật cao:
Trang 5- Nêu những biểu hiện của kỷ luật?
- Nêu mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ
luật?
( 2VD khác nhau - nhng có quan hệ
chặt chẽ)
- Đạo đức: Chuẩn mực XH thể hiện
trong ứng xử với bản thân, mọi ngời,
+ Đi đúng giờ, không đi muộn về sớm
+ Sẵn sàng giúp mọi ngời, đợc mọi ngời yêu quý, tôn trọng → là ngời có đạo đức
II/ Nội dung bài học:
3/ Mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật:
- Quan hệ qua lại, chặt chẽ ( 2 mặt của vận động).+ Ngời có đạo đức là ngời tự giác tuân thủ kỷ lụât, chấp hành tốt kỷ luật
+ Sống có kỷ luật là biết T.trọng
4/ ý nghĩa: ( Vì sao phải có đạo đức, kỷ luật?)
- Là phẩm chất đáng quý của mỗi con ngời
- Đợc mọi ngời tôn trọng, yêu mến
b/ Biểu hiện tính thiếu kỷ luật - tác hại:
- Quay cóp: ? ( không trung thực, kỷ luật không có)
- Nói chuyện riêng: ? ( ảnh hởng kết quả bản thân, ngời khác)
c/ Hoàn cảnh gia đình Tuấn khó khăn:
- Thờng xuyên đi làm Chủ nhật
- Những ngày học, hoạt động trong tuần
→ Tuấn đã giải quyết tốt việc nhà, việc học
- Thỉnh thoảng báo cáo vắng ( không phải tất cả hoạt động của lớp đợc tổ chức vào Chủ nhật đều vắng)
- Báo cáo vắng mặt là có ý thức T.T qđ hoạt động của TT
Trang 6KL: Tuấn là ngời có đạo đức, tranh thủ Chủ nhật làm việc giúp bố mẹ, nghỉ có báo cáo → nđ Tuấn thiếu ý thức là sai.
- Giải pháp: Học sinh T.luận
4 Củng cố:
- Luyện tập: Phân biệt đạo đức - kỷ luật
- Đạo đức tạo ra động cơ bên trong điều chỉnh nhận thứcvà hành vi kỷ luật Ngợc lại: hđ tự giác T.T n2 qđ của T2, PL là bản thân của ngời có đạo đức
5 HDVN:
- Học bài, liên hệ bản thân, thực tế
- Xem trớc bài 5
Ngày soạn: Bài 5: (2 tiết)
Ngày giảng: Tiết 5: Yêu thơng con ngời
A Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Thế nào là yêu thơng con ngời? ý nghĩa của việc đó?
- Rèn cho học sinh quan tâm đến những ngời xung quanh, ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt
và những hành vi độc ác đối với con ngời
- Rèn luyện mình trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, sống có tình ngời Biết xây dựng tình đoàn kết, yêu thơngtừ trong gđ đến những ngời xung quanh
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tranh ảnh, truyện về lòng yêu thơng con ngời
- Tục ngữ, những vận dụng thực tế
- Đồ dùng giản dị để chơi, sắm vai
C Các hoạt động chủ yếu:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là đạo đức và kỷ luật? Nêu ví dụ thực tế?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- H/s đọc tr
- Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín
trong thời gian nào?
- Tìm những chi tiết ( cử chỉ, lời nói) thể
hiện sự quan tâm yêu thơng của Bác đối
với gia đình chị Chín?
- Thái độ chị Chín đối với Bác Hồ nh
thế nào? (xúc động)
- Ngồi trên xe về thái độ của Bác ra
sao? Em thử đoán xem Bác suy nghĩ gì?
- Những cử chỉ, lời nói của Bác thể hiện
Trang 7đức tính? (yêu thơng con ngời).
- Vậy em hiểu thế nào là yêu thơng con
ngời?
- Liên hệ tìm những việc làm thể hiện
lòng yêu thơng con ngời?
- Vì sao phải yêu thơng con ngời?
- Hãy tìm 1 số câu ca dao, tục ngữ nói
về tình yêu thơng con ngời?
→ yêu thơng con ngời nh Bác
II/ Nội dung bài học:
1/ Thế nào là yêu th ơng con ng ời:
- Là quan tâm, giúp đỡ làm những điều tốt đẹp cho ngời khác, nhất là những ngời gặp khó khăn hoạn nạn
* Biểu hiện:
- Sẵn sàng giúp đỡ
- Chia sẻ, cảm thông với nỗi buồn, niềm vui, khổ
đau của ngời khác
2/ Vì sao phải yêu th ơng con ng ời?
- Yêu thơng con ngời là truyền thống quý báu của dân tộc cần giữ gìn, phát huy
- Yêu thơng con ngời sẽ đợc mọi ngời yêu quý, kính trọng
4 Củng cố: Kq bài Giải thích câu ca dao: " Nhiễm điều "
5 HDVN:
- Tự rèn luyện mình trở thành ngời biết yêu thơng con ngời
- Tìm hiểu thực tế trong trờng, trong phố phờng
Ngày soạn: Bài 5: (tiết 2)
Ngày giảng: Tiết 6: Yêu thơng con ngời
A Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Tiếp tục bằng các tình huống ( giáo viên đa ra) giúp các em tự tìm cách xử lý cho phù hợp → biểu hiện tình yêu thơng con ngời
- Học sinh luyện tập bằng các câu chuyện trong Sgk
- Tự rèn luyện mình để trở thành ngời có lòng yêu thơng con ngời, biết quan tâm đến những ngời xung quanh
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tình huống - vận dụng thực tế
- Đồ dùng đơn giản để sắm vai
C Các hoạt động chủ yếu:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là yêu thơng con ngòi? Vì sao phải yêu thơng con ngời?
Đọc 1 vài câu ca dao, tục ngữ nói về tình yêu thơng con ngời?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên đa tình huống thực tế
- Một bạn học sinh trờng ta mắc bệnh ( III/ Tình huống:
Trang 8máu không đông) chỉ cần 1 sơ suất
nhỏ có thể nguy hiểm đến tính mạng
Trong trờng hợp nh thế, em sẽ làm gì
để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn?
- Học sinh đọc bài tập luyện tập T16
- Tìm những câu ca dao tục ngữ, danh
ngôn nói về tình yêu thơng con ngời?
- Học sinh kể những việc làm, những
gơng cụ thể xung quanh biểu hiện tình
yêu thơng con ngời ( nhà tình nghĩa,
giúp đồng bào lũ lụt, sóng thần, chất
độc da cam )
- Khi ngời khác có nỗi buồn, khó khăn → cần thể hiện sự quan tâm, chia sẻ
- Bảo vệ bạn, đi lại tránh sô đẩy, va quệt vào bạn
- Giúp bạn chép bài khi bạn nghỉ học
- Động viên, trò chuyện để bạn vơi đi nỗi buồn
- Đa đón bạn nếu có điều kiện
- Việc làm của CĐ 7A là tốt đẹp, quan tâm đến bạn khi bạn đau ốm Toàn thiếu sự cảm thông, từ chối khi đợc phân công, xử sự cha đẹp
→ S2 giúp đỡ, tự giác giúp bạn k0 cần phân công
- Cách xử sự của Hồng nh vậy là rất đúng Không nên giúp bạn làm việc xấu, có lời khuyện giúp bạn
* b/ Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói
về tình yêu th ơng con ng ời:
- Lá lành đùm lá rách
- Thơng ngời nh thể thơng thân
- Yêu nhau chín bỏ làm mời
- Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
- Yêu già, già để tuổi cho
- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
- Bầu ơi thơng
chung một giàn"
c/ Kể chuyện trong thực tế xung quanh:
- Mua tăm giúp ngời tàn tật
- ủng hộ: Sách vở, quần áo, tiền cho các bạn vùng
lũ lụt
- Qũy vì ngời nghèo
4 Củng cố: Nhấn mạnh tình cảm yêu thơng con ngời là phẩm chất có tính truyền thống của
dân tộc cần rèn luyện
5 HDVN: - Hành động thiết thực giúp đỡ gia đình.
- Chăm, ngoan, học giỏi → yêu thơng cha mẹ
- Giúp đỡ bạn bè trong lớp, những ngời xung quanh
- Đọc trớc bài: "Tôn s trọng đạo"
Trang 9Ngày soạn: Bài 6:
Ngày giảng: Tiết 7: tôn s trọng đạo
A Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là tôn s trọng đạo? Hiểu ý nghĩa của tôn s trọng đạo? Vì sao phải tôn
s trọng đạo?
- Biết phê phán những thái độ, hành vi vô ơn đối với thầy cô giáo
- Biết rèn luyện để có thái độ tôn s trọng đạo
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tranh, ảnh, băng hình c.c về những tấm gơng tôn s trọng đạo
- Cuộc gặp gỡ giữa thầy - trò trong
truyện có gì đặc biệt về thời gian
- Những chi tiết nào thể hiện sự kính
trọng và biết ơn của thầy học sinh đối
với thầy Bình?
- Từng học sinh kể lại những kỷ niệm
thầy trò đã nói lên điều gì?
( Liên hệ bản thân, nói lên tình cảm biết
ơn của em đối với thầy cô)
- Vậy thế nào là tôn s trọng đạo?
- Tôn s trọng đạo có ý nghĩa gì?
- Hãy nêu những bh thiếu TSTĐ?
- Học sinh đọc BTLT Sgk Trả lời câu
hỏi - Giáo viên bổ sung
I/ Đọc - tìm hiểu truyện:
- Thầy Bình gặp lại trò sau 40 năm xa cách Nhiều trò tóc đã điểm bạc, nhiều ngời trên ngực lấp lánh huân huy chơng
- Vây quanh thầy chào hỏi thắm thiết, tặng thầy những bó hoa tơi thắm
- TSTĐ: là một truyền thống quý báu của dân tộc chúng ta cần phát huy
* Những biểu hiện thiếu tôn s trọng đạo:
- Thái độ vô lễ, cãi lại thầy cô, không biết vâng lời
III/ Luyện tập:
* Bài tập a:
Trang 10- Tìm câu ca dao, tục ngữ → TSTĐ
- Hành vi: 1- 3: Thể hiện thái độ TSTĐ
- Hành vi 2: Không biết vâng lời thầy
5 HDVN: Tự rèn luyện bản thân Học thuộc phần bài học.
Ngày soạn: Bài 7:
Ngày giảng: Tiết 8: đoàn kết tơng trợ
A Mục tiêu bài học:
* Giúp học sinh:
- Thế nào là đoàn kết tơng trợ ý nghĩa của đoàn kết, tơng trợ trong quan hệ giữa mọi ngời với nhau trong cuộc sống
- Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm, láng giềng
- Học sinh biết tự đánh giá mình về những biểu hiện đoàn kết, tơng trợ
B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
- Tranh ảnh, truyện về đoàn kết, tơng trợ
- Sử dụng tranh minh họa
C Các hoạt động chủ yếu:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: Thế nào là tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân?
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Học sinh đọc tr - trả lời câu hỏi
- Khi thấy công việc của các bạn lớp 7A
cha hoàn thành, lớp trởng 7B sang giúp
lớp trởng 7A và đã nói gì?
- Trớc thái độ, câu nói, việc làm của lớp
trởng 7B, lớp trởng 7A có thái độ nh tn?
- Tìm những chi tiết, hình ảnh, câu nói
chứng tỏ 2 lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau?
Những biểu hiện ấy thể hiện ĐT gì của
các bạn 7B?
- Học sinh liên hệ thêm những c.c trong
lịch sử, trong cuộc sống để chứng minh
đoàn kết, tơng trợ đã giúp chúng ta
thành công
( Kháng chiến chống Mĩ, chống Pháp)
I/ Đọc - tìm hiểu truyện:
- Mời các bạn 7A nghỉ tay ăn mía, ăn cam, sau đó
2 lớp cùng làm tiếp cho xong công việc
- Thái độ: Xúc động, hởng ứng, vui, phấn khởi
tr-ớc thịnh tình của bạn
* Biểu hiện:
- Lớp trởng 7B lo lắng cho lớp 7A còn nhiều công việc cha xong
- Rủ 7A sang ăn mía, cam rồi cùng làm
- 2 lớp trởng ôm nhau, các bạn 7B lấy mía, lấy cam mời các bạn 7A
Trang 11- Qua phân tích, em cho biết thế nào là
- Giải thích câu nói của Bác Hồ
- Biết đoàn kết, biết đồng lòng
Việc gì khó, việc gì nặng sẽ làm xong
- Học sinh đọc bài tập - trả lời
Giáo viên bổ sung - trái với ĐK, TT?
- Em hãy kể một vài việc làm thể hiện
sự đoàn kết, tơng trợ?
1/ Đoàn kết t ơng trợ:
- Là sự cảm thông, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
2/ Vì sao phải đoàn kết, t ơng trợ:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi ngời xung quanh và đợc mọi ngời yêu quý
- Giúp ta tạo nên sức mạnh dễ vợt qua khó khăn
- Là truyền thống quý báu của dân tộc, cần phát huy
a/ Thăm hỏi, động viên, an ủi bạn
Chép bài hộ bạn, giảng bài cho bạn
b/ Không tán thành những hành vi nh thế là: Không giúp bạn mà còn hại bạn
- ôn tập kiểm tra từ đầu năm ( B1 - B7) tiết sau kiểm tra 1 tiết
* Chú ý: - Hệ thống kiến thức cơ bản, những chuẩn mực đạo đức
- Nhận biết những phẩm chất đạo đức tốt đẹp
- Liên hệ bản thân, việc làm, lối sống thể hiện phẩm chất đạo đức
Ngày soạn: Tiết 9: Kiểm tra viết (1 t)
- Rèn k/n làm bài kiểm tra GDCD
- Giáo dục ý thức tự giác, độc lập, sáng tạo, nghiêm túc
Trang 12B Tài liệu- ph ơng tiện dạy - học:
3 Bài mới: * Giới thiệu bài:
- Giáo viên đọc - ghi đề lên bảng H/s
b- Quay cóp trong giờ kiểm tra
c- Nhận lỗi thay cho bạn
d- Bao che khuyết điểm cho bạn
e- Thẳng thắn phê bình khi bạn mắc khuyết điểm.g- Dũng cảm nhận lỗi của mình
h- Nhặt đợc của rơi trả ngời đánh mất
3/ Em hiểu thế nào là tôn s trọng đạo? Liên hệ bản thân, rèn luyện phẩm chất đó?
II/ Học sinh tự giác làm bài:
- Y/ cầu: Nghiêm túc, tự giác, độc lập, sáng tạo
III/ Đáp án:
Thang điểm: C1: 2đ C2: 2đ (d, e, g, h) C3: 5đ HT: 1đ
IV/ Thu bài:
4 Củng cố: Nhận xét giờ kiểm tra.
5 HDVN: - ôn tập, rèn luyện đạo đức bản thân
- Đọc trớc bài: Khoan dung
Ngày soạn: Bài 8:
Ngày giảng: Tiết 10: khoan dung
A Mục tiêu cần đạt:
* Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là 1 phẩm chất đạo đức cao đẹp
- Hiểu ý nghĩa lòng khoan dung trong cuộc sống và cách rèn luyện để trở thành ngời
có lòng khoan dung