Dạy bài mới: - Giới thiệu bài : Trong các tiết chính tả trước, các em đã ôn tập về quy tắc viết hoa tênngười, tên địa lí Việt Nam.. - Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy
Trang 1TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011 TẬP ĐỌC PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tổniềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câu hỏitrong SGK)
II Đồ dùng dạy -học:
Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III Các hoạt động dạy- học :
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hùng- bài văn miêu tả cảnh đẹp đền
Hùng, nơi thờ các vị vua có công dựng
nên đất nước Việt Nam
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ
khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm
toàn bài : Đọc với nhịp điệu khoan
thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879
TCN đến năm 258)
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi Đền Hùng?
- Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửibáo cáo
- Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bịchú ý nhất – nơi một cột cây số venđường, giữa cánh đồng vắng, hòn đáhình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thưmật; báo cáo được đặt trong một chiếc
vỏ đựng thuốc đánh răng
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu
Tổ quốc của mình và lời chào chiếnthắng
- Ca ngợi ông Hai Long và những chiến
sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đãdũng cảm, mưu trí giữ vững đường dâyliên lạc, góp phần xuất sắc vào sựnghiệp bảo vệ Tổ quốc
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh đọc chú giải trong sgk
- Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thành
Trang 2- GV : những từ ngữ đó cho thấy cảnh
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,
hùng vĩ
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm : đền Hạ gợi nhớ sự tích
Sự tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi
nhớ truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
(nơi vua Hùng dựng lều kén rể); đền
Trung gợi nhớ truyền thuyết Bánh
chưng, bánh giày.
* GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
ngườn dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế
nào? “Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng
ba”
- GV : Tương truyền vua Hùng Vương
thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày
10-3 âm lịch (1632 TCN) nên người
Việt lấy ngày 10-3 âm lịch làm ngày
giỗ Tổ Câu ca dao còn có nội dung
khuyên răn, nhắc nhở mọi người Việt
hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng
nhau chia ngọt xẻ bùi trong chiến tranh
cũng như trong hoà bình
HĐ3 : Hướng dẫn học sinh luyện
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Nhận xét tuyên dương, ghi điểm
- Về nhà soạn bài : Vì muôn dân
Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày naykhoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bênphải là dãy Tam Đảo như bước tườngxanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc, những câyđại, cây thông già, giếng Ngọc trongxanh
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười : Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứviệc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
- HS thảo luận, nêu:
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
Trang 3
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
TOÁN KIỂM TRA GIỮA KÌ II
(Nội dụng, yêu cầu, hình thức KT, đánh giá do tổ chuyên môn thống nhất)
Trang 4
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I Mục đích – yêu cầu:
- Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài : Em yêu quê hương,
Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
- Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức đã học
- Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Các hoạt động dạy- học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
5’
1 KT bài cũ:
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc Việt Nam. - Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng đất nước? - GV nhận xét, đánh giá 2 Bài mới:
* Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã học và thực hành các kĩ năng đạo đức 1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ quốc Việt Nam” - Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương - Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất nước Việt Nam - Kể một vài việc em đã làm của mình thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước Việt Nam 2 Bài “Uy ban nhân dân xã (phường) em” - Kể tên một số công việc của Uy ban nhân dân xã (phường) em - Em cần có thái độ như thế nào khi đến Uy ban nhân dân xã em? 3 Củng cố
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê hương ? Yêu đất nước ? - Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê hương đất nước ? 4 Dặn dò - Nhắc nhở học sinh cần học tốt để xây dựng đất nước - 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời - Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa; tham gia các hoạt động tuyên truyền phòng chống các tệ nạn xã hội; gữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương; quyên góp tiền để tu bổ di tích, xây dựng các công trình công cộng ở quê; tham gia trồng cây ở đường làng, ngõ xóm … - Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đất nước; học tốt để góp phần xây dựng đất nước - HS tự nêu - Cấp giấy khai sinh cho em bé; xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm; tổ chức các đợt tiêm vắc xin cho trẻ em; tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn; xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế; tổng vệ sinh làng xóm, phố phường; tổ chức các đợt khuyến học - Tôn trọng UBND xã (phường); chào hỏi các cán bộ UBND xã (phường); xếp thứ tự để giải quyết công việc Ruùt kinh nghieäm, boå sung : .
Trang 5
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
KHOA HỌC ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(Tiết 1 )
I Mục đích yêu cầu:
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.
II Đ ồ dùng dạy- học :
- Chuẩn bị theo nhóm : + Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.
- Hình trang 101, 102 SGK
III Các hoạt động dạy-học.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Để củng cố các kiến
thức về phần Vật chất và năng lượng
đồng thời rèn những kĩ năng về bảo vệ
môi trường, giữ gìn sức khỏe liên quan
đến nội dung phần Vật chất và năng
lượng Tiết này chúng ta cùng ôn tập
bài: Vật chất và năng lượng (tiết 1)
Hướng dẫn HS ôn tập:
Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh,
ai đúng”
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó
gọi các đại diện trình bày trước lớp
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi.
- Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.
Trang 6+ Nhôm có tính chất gì ?
+ Thép được sử dụng để làm gì?
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
+ Sự biến đổi hóa học của các chất
dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?
- Cho hs quan sát tranh SGK để trả lời
câu hỏi
Hoạt động2 : Quan sát và trả lời câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi trang 102 SGK:
+ Các phương tiện máy móc dưới đây
lấy năng lượng từ đâu để hoạt động?
3 Củng cố
- GV nêu một vài câu hỏi vừa ôn tập để
củng cố bài.
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
4 Dặn dò
- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị
cho tiết học sau.
- Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không bị gỉ, tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn.
- Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hỏa, máy móc,
- Là sự biến đổi từ chất này sang chất khác.
+ Hình a) : Năng lượng cơ bắp của người.
+ Hình b) : Năng lượng chất đốt từ xăng.
+ Hình c) : Năng lượng gió.
+ Hình d) : Năng lượng chất đốt từ xăng.
+ Hình e) : Năng lượng nước + Hình g) : Năng lượng chất đốt từ than đá.
+ Hình h) : Năng lượng Mặt trời.
- 2 hs trả lời
Trang 7
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nghe-viết) AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI
I Mục đích yêu cầu
- Nghe - viết đúng chính tả bài Ai là thủy tổ loài người ?
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên
riêng (BT 2)
II Đồ dùng dạy- học :
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết chính tả trước)
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Trong các tiết chính tả trước, các em đã ôn tập về quy tắc viết hoa tênngười, tên địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay sẽ giúp các em củng cố quy tắc viếthoa tên người, tên địa lí nước ngoài -ghi đầu bài
5’
30’
HĐ 1 : Hướng dẫn HS nghe - viết :
- Gv đọc toàn bài chính tả “Ai là thủy tổ
loài người ?”
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- HS viết xong, GV đọc bài chính tả cho
HS soát lại
- Thu một số vở chấm chữa lỗi
- Cuối cùng, GV mời 2HS nhắc lại quy tắc
viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
GV chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ
phiếu đã viết quy tắc chính tả
- Cho 1HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ minh
họa
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả
- Bài chính tả cho các em biết truyềnthuyết của một số dân tộc trên thế giới
về thủy tổ loài người và cách giảithích khoa học về vấn đề này
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- Cả lớp viết vào vở nháp các tênriêng có trong bài chính tả: Chúa Trời,A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn
Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉXI
- Có một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như cách viết tênriêng Việt Nam Đó là những tênriêng được phiên âm theo âm Hán
Trang 8HĐ2:Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả:
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung
BT1, một HS đọc phần chú giải trong
SGK
- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến
đúng
- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi
đồ cổ”
H: Anh chàng mê đồ cổ có tính cách như
thế nào ?
3 Củng cố
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
4 Dặn dò:
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ cho
người thân nghe
Việt
Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
Bài 1 Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đó được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài -Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu
Phủ, Khương Thái Công Những tên
riêng đó đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi
đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh
ta hấp tấp mua liền, không cần biết đó
là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày,
anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm,
xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ
từ đời Khương Thái công
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
Trang 9
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
I Mục đích yêu cầu Giúp HS
- Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị
đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào
- Đổi đơn vị đo thời gian Làm các bài tập 1,2, 3(a) BT3b:HSKG
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy - học
1 KT bài cũ : - GV sửa bài kiểm tra tiết trước.
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đầu bài.
+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời
gian đã học và quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm
nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là
năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận
xét đặc điểm của năm nhuận và đi đến
kết luận: Số chỉ năm nhuận chia hết
cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và
số ngày của từng tháng GV có thể nêu
cách nhớ số ngày của từng tháng bằng
cách dựa vào hai nắm tay Đầu xương
nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn
chỗ hõm vào chỉ tháng có 30 ngày
hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh
và treo bảng đơn vị đo thời gian lên
cho cả lớp quan sát và đọc
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời
1 phút = 60 giây
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữalà: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, cáctháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2
có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60
Trang 10- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp
+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang
130)và cho biết từng phát minh được
công bố vào thế kỉ nào?
-Gọi các đại diện trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ sung
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2
HS lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng
Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp
+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉXX
+ Máy tính điện tử 1946 được công bốvào thế kỉ XX
+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bốvào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên
do người Nga phóng lên vũ trụ)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:
a) 6 năm = 72 tháng
4 năm 2 tháng = 50 tháng
3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)
3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ
3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút4
3giờ = 45 phút( 60 ×
1phút = 30 giây
Trang 11135 giây = 2,25 phút.
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI
BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ) ; hiểu
được tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu ; làm được các BT ở mục III
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy- học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện
tập, tiết LTVC Nối các vế câu ghép
bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Dạy bài mới: 30’
-Giới thiệu bài:
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã
học các cách thức nối các vế trong câu
ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ dạy các
em học cách liên kết các câu với nhau
trong một đoạn văn, bài văn
HĐ1.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần nhận xét:
Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
(1) Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh
núi Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền, những
khóm hải đường đâm bông rực đỏ,
những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xòe hoa
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ
nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết
quả thay thế:
+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế, các
em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
Bài tập 1 Trong câu in nghiêng dưới
đây, từ nào lặp lại từ đã dùng ở câutrước ?
-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trảlời câu hỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.
Bài 2 Nếu ta thay từ được dùng lăpk lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai câu trên có còn gắn
bó với nhau không ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi
Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường,
lớp), những khóm hải đường đâm bông
rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
Bài tập 3: Việc lặp lại từ trong trường
hợp này có tác dụng gì ?-HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ,phát biểu
Trang 12câu trên có còn ăn nhập với nhau không
So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm
nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng
một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp
thì nội dung hai câu không còn ăn nhập
gì với nhau vì mỗi câu nói đến một sự
vật khác nhau: câu 1 nói về đền
Thượng còn câu 2 nói về ngôi nhà hoặc
chùa, trường, lớp.
Bài tập 3 Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi hs tả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Mời hai HS đọc lại nội dung cần ghi
nhớ trong SGK
HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài
luyện tập.
Bài tập 1: Gọi hs đọc đề bài.
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên bảng
làm bài
Bài tập 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu yêu cầu của bài tập : chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên kết
với nhau
- GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to
cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn
3 Củng cố 5’
- Mời 1 học sinh nhắc lại nội dung bài
học
4 Dặn dò.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ ; chuẩn
bị bài : Liên kết các câu trong bài bằng
cách thay thế từ ngữ.
-Hai câu cùng nói về một đối tượng
(ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự
liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
- 2 hs đọc
Bài tập 1 Tìm những từ ngữ được lặp
lại để liên kết câu:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT1-mỗi em đọc một câu
- HS gạch dưới các từ ngữ được lặp lại
để liên kết câu
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp chốt lại lời giải đúng
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn
được dùng lặp lại để liên kết câu
+ Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét
hoa văn được dùng lặp lại để liên kết
câu
Bài 2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn được liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm,
thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
trong vở BT
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh
én Thuyền nào cũng tôm cá đầy
khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì
Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba,
Ruùt kinh nghieäm, boå sung : .
Trang 13
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
LỊCH SỬ SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
I Mục đích yêu cầu :
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Biết được cuộc tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
+ Tết Mậu Thân (1968) quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ở khắp các thành phố và thị xã.
+ Cuộc chến đấu tại sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của cuộc Tổng tiến công.
- Giáo dục học sinh tình cảm yêu quê hương, tìm hiểu lịch sử nước nhà.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi; sau
đó nhận xét và ghi điểm từng HS:
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế
nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước của dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm trên đường Trường Sơn ?
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Vào Tết Mậu Thân năm
1968, quân và dân miền Nam đồng loạt
nổi dậy Tổng tiến công, tiêu biểu là cuộc
tiến công vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn.
Trong bài học hôm nay chúng ta cùng
tìm hiểu về sự kiện lịch sử trọng đại này.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
*Hoạt động 1 : Sự kiện lích sử tết mậu
than năm 1968
GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở miền Nam nước ta ?
- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội
3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
- Đọc sgk trả lời câu hỏi:
- Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọi người đang chuẩn bị đón giao thừa thì các địa điểm bí mật trong thành phố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ
Trang 14ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV giới thiệu tình hình nước ta trong
những năm 1965- 1968 : Mĩ ồ ạt đưa
quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng
to lớn của Cách mạng miền Nam, tạo ra
những chuyển biến mới.
- Cho HS làm việc theo nhóm
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công
bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào
dịp Tết Mậu Thân 1968?
- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
*Hoạt động4 : Ýnghĩa của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968?
- Cho hs thảo luận nhóm và nêu:
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết mậu
thân năm 1968 có ý nghĩa như thế nào?
- Hướng dẫn HS thảo luận về thời điểm,
cách đánh, tinh thần của quân ta, từ đó
rút ra nhận định :
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam, làm
cho địch hoang mang ; lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
3 Củng cố
- GV tổng kết bài : Trong giờ phút giao
thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm
mới, cả Sài Gòn, cả miền Nam đồng loạt
trút lửa xuống đầu kẻ thù Trận công phá
vào tòa đại sứ Mĩ là một đòn sấm sét tiêu
biểu của sự kiện Mậu Thân 1968 Cuộc
tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968 đã gây nỗi kinh hoàng cho đế quốc
Mĩ và chính quyền tay sai Nguyễn Văn
Thiệu Từ đây, cách mạng Việt Nam sẽ
tiến dần đến thắng lợi hoàn toàn.
- Hs đọc thông tin SGK và thuật lại
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời :
+ Bất ngờ : Tấn công vào đêm Giao thừa, đánh vào các cơ quan đầu não của địch, các thành phố lớn.
+ Đồng loạt : Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã, thành phố, chi khu quân sự.
- Trận đánh của quân giải phóng vào sứ quán Mĩ đã làm cho những kẻ đứng đầu Nhà Trắng
… khiến cho sứ quán Mĩ bị tê liệt
- Hs thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi - Ý nghĩa : Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968
là một cuộc tập kích chiến lược, một thắng lợi có ý nghĩa lớn, đánh dấu một giai đoạn mới của cách mạng miền Nam Thắng lợi
đó đã giáng cho địch những đòn bất ngờ, những sự choáng váng, làm cho thế chiến lược của Mĩ bị đảo lộn, làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán tại hội nghị Pa-
ri, chuyển “chiến tranh cục bộ
“sang “VN hoá chiến tranh”. Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
Trang 15.
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011 TOÁN CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết : - Thực hiện phép cộng số đo thời gian - Vận dụng giải các bài toán đơn giản - Làm các BT (Bài 1 dòng 1,2; bài 2).BT1(dòng 3,4):HSKG II Các hoạt động dạy- học : 1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp theo dõi nhận xét + Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút 84phút = giờ 135giây = phút - Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm 2 Dạy bài mới: -Giới thiệu bài: Tiết Toán hôm nay chúng ta học cách thực hiện phép cộng số đo thời gian, vận dụng giải các bài toán đơn giản TL Hoạt động GV Hoạt động HS 5’ 30’ HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: * Thực hiện phép cộng số đo thời gian. Ví dụ 1: - GV nêu ví dụ 1 (trong SGK, cho HS nêu phép tính tương ứng) - GV hướng dẫn cho HS tìm cách đặt tính và tính:
Ví dụ 2 :
- GV nêu bái toán, sau đó cho HS
nêu phép tính tương ứng
- GV cho HS đặt tính và tính:
*Vậy : Muốn cộng số đo thời gian ta
làm thế nào?
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh almf
bài luyện tập.
Bài 1 : - GV cho HS tự làm bài, gọi
4 em lên bảng làm sau đó thống nhất
kết quả
- GV hướng dẫn những HS yếu cách
đặt tính và tính, chú ý phần đổi đơn
- HS theo dõi, nêu phép tính:
3giờ 15phút + 2giờ 35phút = ?
3 giờ 15 phút
2 giờ 35 phút
5 giờ 50 phút
Vậy 3giờ 15phút + 2giờ35 phút = 5giờ 50phút
Ví dụ 2 : 22phút 58giây 23phút 25giây 45phút 83giây (83 giây = 1phút 23giây) Vậy 22phút 58giây + 23phút 25giây = 46phút 23giây
* Muốn cộng số đo thời gian ta cộng các
số đo theo từng loại đơn vị.
Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
Bài 1 Tính:
a) 7 năm 9tháng + 5năm 6tháng
7 năm 9tháng
+
+
+
Trang 16vị đo thời gian
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: - GV cho HS đọc bài rồi
thống nhất phép tính tương ứng để
giải bài toán Sau đó HS tự tính và
viết lời giải - Gọi một HS trình bày
trên bảng
- Nhận xét, ghi điểm 3 Củng cố - Gọi 2 HS nhắc lại cách cộng số đo thời gian 4 Dặn dò: - Dặn HS về nhà học thuộc cách cộng số đo thời gian và làm bài trong vở BT Toán 5 năm 6tháng 12 năm 15tháng (15 tháng = 1năm 3 tháng) Vậy 7 năm 9tháng + 5năm 6tháng = 13 năm 3 tháng) 3giờ 5phút + 6giờ 32phút 3giờ 5phút 6giờ 32phút 9giờ 37phút Vậy 3giờ 5phút + 6giờ 32phút = 9 giờ 37 phút 12 giờ 18 phút + 8 giờ 12 phút 12giờ 18phút 8giờ 12phút 20giờ 30phút Vậy 12giờ 18phút + 8giờ 12phút = 20giờ 30phút 4giờ 35phút + 8giờ 42phút 4giờ 35phút 8giờ 42phút 12giờ 77phút (77phút = 1giờ 17phút) Vậy : 4giờ 35phút + 8giờ 42phút = 13giờ 17phút Bài 2 - Cả lớp làm vào vở và nhận xét bài bạn làm trên bảng: Tóm tắt Lâm đi từ nhà đến bến xe: 35 phút Sau đó đi đến Viện Bảo tàng lịch sử hết: 2 giờ 20 phút Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng lịch sử : … phút ? Bài giải: Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là: 35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút Đáp số : 2giờ 55phút Ruùt kinh nghieäm, boå sung : .
+
+
+
Trang 17TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC CỬA SÔNG
I Mục đích – yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa : Qua hình ảnh cửa sông tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biết nhớcội nguồn Trả lời được các câu hỏi 1,2,3; thuộc 3,4 khổ thơ)
- Giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn
II Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông
III Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên
nhiên nơi đền Hùng
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: 32’
-Giới thiệu bài : GV: Bài thơ “Cửa
sông” – sáng tác của nhà thơ Quang
Huy là một bài thơ có nhiều hình ảnh
đẹp, lời thơ giản dị nhưng giàu ý
nghĩa Qua bài thơ này nhà thơ Quang
Huy muốn nói với các em một điều rất
quan trọng Chúng ta cùng học bài thơ
để biết điều đó là gì
HĐ 1 Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc bài thơ
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS
đọc chú giải từ cửa sông
- Mời từng tốp 6 HS tiếp nối nhau đọc
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Có những khóm hải đường đâm bông đỏrực, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt làNgã Ba Hạc
- Những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh
- HS lắng nghe
- 1 học sinh khá đọc
- Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3lượt
- HS luyện phát âm đúng các từ ngữ khó
đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
-1 HS đọc các từ ngữ được chú giải
- HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
Trang 18lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng
như bị cần câu uốn
- YC HS luyên đọc theo cặp
- Mời một HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm: không then khoá, khép lại,
mênh mông, bao nỗi, đợi chờ, cần
mẫn, gửi lại, ùa ra, bạc đầu, vị ngọt,
nước lợ nông sâu, để trứng, búng
càng, uốn cong, lấp loá, chào mặt đất,
ngân lên, tiễn người.
HĐ 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm cùng trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi tìm hiểu bài trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng
những từ ngữ nào để nói về nơi sông
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt như thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì?
HĐ3 Hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm
khổ thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai
khổ thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS
theo dõi GV đọc để phát hiện cách
ngắt giọng, nhấn giọng khi đọc bài
+ YC HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ
Là cửa nhưng không then khoá.
Cũng không khép lại bao giờ.
- Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằngcách dùng từ chuyển nghĩa làm cho ngườiđọc hiểu ngay thế nào là cửa sông, cửasông rất quen thuộc
- Cách nói đó rất hay, làm cho ta nhưthấy cửa sông cũng như là một cái cửanhưng khác với mọi cái cửa bình thường,không có then cũng không có khoá
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nướcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cả tìm
về với đất liền, nơi nước ngọt của nhữngcon sông và nước mặn của biển cả hoàlẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ, nơi
cá tôm hội tụ, những chiếc thuyền câu lấploá đêm trăng, nơi những con tàu kéo còigiã từ mặt đất, nơi tiễn đưa người ra khơi
- Những hình ảnh nhân hoá được sử dụng
trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép nhân hoá giúp tác
giả nói được “tấm lòng’’của cửa sông làkhông quên cội nguồn
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọchay
Trang 19nói lên điều gì?
- Gọi 2 em nhắc lại nội dung chính của
bài thơ
4.Dặn dò
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò
Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
.
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 20
KHOA HỌC ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
(tiết 2)
I Mục đích yêu cầu
- Sau bài học, HS được củng cố về:
+ Các kiến thức phần Vật chất và năng lượng ; các kỹ năng quan sát, thí nghiệm + Những kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng’’
- HS chuẩn bị giấy khổ to, màu vẽ để vẽ tranh cổ động.
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu
hỏi:
- HS 1 : + Ở phần vật chất và năng
lượng, em đã được tìm hiểu về
những vật liệu nào?
- HS 2: + Đồng có tính chất gì?
- HS 3: + Sự biến đổi hoá học là
gì?
- GV cùng HS nhận xét câu trả lời
của các em và ghi điểm.
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Bài học hôm
nay, các em sẽ củng cố lại những
kiến thức cơ bản về vật chất và
năng lượng Các em sẽ được rèn
kĩ năng bảo vệ môi trường, giữ
gìn sức khoẻ khi sử dụng một số
năng lượng cần thiết cho hoạt
động.
*Hoạt động 3: Các dụng cụ,
- 3 hs lên bảng trả lời
- Lớp nhận xét.
- Lắng nghe.
- Hs chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Trang 20máy móc sử dụng điện.
- GV tổ chức cho HS tìm các dụng
cụ, máy móc sử dụng điện dưới
dạng trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng”
- Cách tiến hành:
+ GV chia lớp thành 2 đội.
+ Luật chơi: Khi GV hô “Bắt
dầu” thì thành viên đầu tiên của
đội sẽ lên bảng viết tên dụng cụ
hoặc máy móc sử dụng điện Mỗi
HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc
máy móc sử dụng điện sau đó đi
xuống, chuyển phấn cho bạn có
tín hiệu muốn lên viết tiếp sức.
+ Trò chơi diễn ra sau 7 phút.
1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt.
2 Tiết kiệm khi sử dụng điện.
3 Thực hiện an toàn khi sử dụng
điện.
+ Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ
động theo nhóm.
- Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên
trình bày trước lớp về ý tưởng của
mình.
- Thành lập ban giám khảo để
chấm tranh, chấm lời tuyên
truyền.
- Tuyên dương các nhóm vẽ tranh
và có lời tuyên truyền hay.
3 Củng cố.
- GV nêu câu hỏi :
+ Hãy kể tên các dụng cụ, máy
móc sử dụng điện.
+ Chúng ta cần phải làm gì để
- Chơi thi theo 2 đội Mỗi HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức Trò chơi diễn ra sau 7 phút.
- Nhóm nào viết được nhiều tên dụng
cụ hoặc máy móc sử dụng điện là thắng.
- VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồi cơm điện, lò vi sóng, ấm nước điện, ….
- Đọc yêu cầu, nội dung
- Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền.
- HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày trước lớp về ý tưởng của mình.
- 3 hs trả lời
- Lắng nghe
Trang 21tránh lãng phí điện?
+ Gia đình em đã làm gì để tiết
kiệm chất đốt?
- Giáo dục hs luôn có ý thức tiết
kiệm năng lượng chất đốt, năng
lượng điện.
4 Dặn dò
- Dặn HS về nhà ôn tập lại phần:
Vật chất và năng lượng và chuẩn
bị cho bài sau : Mỗi nhóm mang
tới lớp một bông hoa thật.
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra giấy, bút của HS
2 Thực hành viết:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ
hình dáng của đồ vật, biết công dụng của
đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, viết
đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình
dáng hoặc công dụng của đồ vật gần gũi
với em Từ các kĩ năng đó, em hãy viết
thành bài văn tả đồ vật hoàn chỉnh
- Cho HS viết bài
- Gv theo dõi hs làm bài
- Dặn HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn
: Tập viết đoạn đối thoại.
- HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng
4 Tả một đồ vật hoặc món quà có ýnghĩa sâu sắc với em
5 Tả một đồ vật trong viện bảo tànghoặc trong nhà truyền thống mà em
đã có dịp quan sát
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viếtthành một bài văn miêu tả đồ vật
Trang 22Ruùt kinh nghieäm, boå sung :
TUẦN 25 Từ ngày 21 tháng 2 đến ngày 25 tháng 2 năm 2011
TOÁN TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN
I Mục đích yêu cầu
- Thực hiện phét trừ hai số đo thời gian
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- BT3:HSKG
II Đồ dùng dạy -học:
- Hai băng giấy chép sẵn đề bài toán của ví dụ 1, ví dụ 2
III Các hoạt động dạy học :
TL GV HS
5’
30’ HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện phép trừ các số đo thời gian.
* Ví dụ 1:
- Gv dán băng giấy có đề bài toán của ví
dụ 1 và yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi HS:
+ Ô tô khởi hành từ Huế vào lúc nào?
+ Ô tô đến Đà Nẵng vào lúc nào?
+ Muốn biết ô tô đi từ Huế đến Đà Nẵng
mất bao nhiêu thời gian ta làm thế nào?
- GV yêu cầu: Đó là một phép trừ hai số
đo thời gian Hãy dựa vào cách thực hiện
phép cộng các số đo thời gian để đặt tính
và thực hiện phép trừ
- Gọi 1 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS
trên bảng lớp, sau đó giảng lại cách thực
hiện phép trừ hai số đo thời gian
- GV hỏi:
+ Qua ví dụ trên, em thấy khi trừ các số
đo thời gian có nhiều loại đơn vị ta phải
thực hiện như thế nào?
* Ví dụ 2:
- Vào lúc 13 giờ 10 phút
- Ô tô đến Đà Nẵng lúc 15 giờ 55phút
- Chúng ta phải thực hiện phép trừ :
15 giờ 55 phút – 13 giờ 10 phút 15giờ 55phút
13giờ 10phút
2giờ 45phút
- Khi trừ các số đo thời gian cần thựchiện trừ các số đo theo từng loại đơnvị
- HS đặt tính vào giấy nháp
- Chưa thực hiện được phép trừ vì 20giây “không trừ được” 45 giây
3phút 20giây 2phút 80giây 2phút 45giây 2phút 45giây
-