II.Đồ dùng dạy học: - Nội dung bảng bài tập kẻ sẵn trên bảng phụ III.Hoạt động trên lớp:... - 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.. - Gọi HS đ
Trang 1- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động.
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 2HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KTBC:
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó
trong học tập”
+ Giải quyết tình huống bài tập 4
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV nêu cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- GV kết luận:
*Hoạt động 1:Thảo luận nhóm(Câu1, 2-
SGK/9)
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận về
một tình huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em
được phân công làm 1 việc không phù
hợp với khả năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô
giáo hiểu lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn
chủ nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn
được tham gia vào một hoạt động nào
đó của lớp, của trường?
- GV nêu yêu cầu câu 2:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến về những việc có liên
quan đến bản thân em, đến lớp em?
- GV kết luận:
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 1- SGK/9)
- GV nêu cầu bài tập 1
- Tổ chức cho HS trình bày ý kiến
-GVkết luận:Việc làm của bạn Dung là
đúng,vì bạn đã biết bày to ûmong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm
của bạn Hồng vàKhánh là không đúng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2-
SGK/10)
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa màu
- Một số HS thực hiện yêu cầu
- HS nhận xét
- Thực hiện chơi trò chơi
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Cả lớp thảo luận
- Đại diện lớp trình bày ý kiến
- Lớp theo dõi, nhận xét bổ sung
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
Trang 3Ti
ế t3: TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm,của năm nhuận và năm khơng nhuận -Chuyển đổi được dơn vị đo giữa ngày,giờ,phút,giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II.Đồ dùng dạy học:
- Nội dung bảng bài tập kẻ sẵn trên bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 4HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm vở, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
- 1HS đọc yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
Trang 5II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
Trang 6HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trước lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được
giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực.
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Theo em, nhà vua có mưu kế gì trong việc
này?
- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì?Kết
- Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe
Chôm nói.
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:
+ Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi
+Vua muốn tìm xem ai là người trung thực, ai là người tham lam quyền chức
- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc,
+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt
+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được .+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
Trang 7Tiết 5 Thể dục
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số
- Biết cách tính số trung bình cộng của 2,3,4 số hoặc nhiều số
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ và đề bài toán a,b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
Trang 8HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
a.Giới thiệu bài:
b.Giớ thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài toán 1
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can
thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải
bài toán
- GV: Ta nói trung bình mỗi can có
5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung
bình cộng của hai số 4 và 6.
+ Bước thứ nhất trong bài toán trên,
chúng ta tính gì ?
+ Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi
can, chúng ta làm gì ?
+ Tổng 6 và 4 có mấy số hạng ?
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy
tắc tìm số trung bình cộng của nhiều
số
* Bài toán 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
2
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS :
+Ba số 25, 27, 32 có trung bình cộng
là bao nhiêu ?
- Muốn tìm số trung bình cộng của
ba số 25,27, 32 ta làm thế nào ?
- Hãy tính trung bình cộng của các
số 32, 48, 64, 72
- GV yêu cầu HS tìm số trung bình
cộng của một vài trường hợp khác
c.Luyện tập, thực hành :
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau
đó tự làm bài
- Có tất cả 4 + 6 = 10 (lít dầu)
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 (lít dầu)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- HS nghe giảng
+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu
+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can
+ Có 2 số hạng
- HS nhẩm thuộc quy tắc
Trang 9- Làm đúng BT(2) a/b,hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
-HS khá,giỏi tự giải được câu đố BT ( 3)
II Đồ dùng dạy học:
• Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:
b Hươùng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
nối ngôi?
+ Vì sao người trung thực là người
đáng qúy?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhĩm
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời,
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Viết vào vở nháp
- Nghe-viết vào vở
- Dị bài sốt lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ
Trang 10- Chốt lại lời giải đúng.
- Gọi HS đọc lại câu văn
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ giải câu đố
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài 2b vào vở Học
thuộc lòng 2 câu đố
còn thiếu
- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
- Chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
a) Con nòng nọc
b) Chim én
-Tiết 3: KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I/ Mục tiêu: - Giúp HS:
- Biếtđđược cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
-Nêu được ích lợi của muối i- ốt(Giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao)
- Có thói quen ăn uống điều độ hợp lý
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: KT bài: Tại sao cần
ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực
vật ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên
những món rán (chiên) hay xào
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1
trọng tài giám sát đội bạn
- Phổ biến cách chơi và cho HS chơi
- Nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp
chất béo động vật và chất béo thực
Trang 11♣ Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Chia HS thành nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên
bảng để trả lời các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- Gọi 2 - 3 HS trình bày ý kiến của
nhóm mình
- GV nhận xét từng nhóm
♣ Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần
thứ nhất của mục Bạn cần biết
* GV kết luận: SGV
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i- ốt và không nên ăn mặn ?
♣ Bước 1: GV yêu cầu HS giới thiệu
những tranh ảnh về ích lợi của việc
dùng muối i- ốt đã yêu cầu từ tiết
trước
- GV yêu cầu các em quan sát hình
minh hoạ và trả lời câu hỏi:
+ Muối i- ốt có lợi ích gì cho con
+ Muối i- ốt rất quan trọng nhưng nếu
ăn mặn thì có tác hại gì ?
- GV kết luận:
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
- HS thực hiện theo định hướng của GV
- Đại diện các nhóm trình bày, lớp bổ sung:
+ Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …
+Ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
- 2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- HS trình bày những tranh ảnh đã sưu tầm
- HS thảo luận cặp đôi
- Trình bày ý kiến
+ Muối i- ốt dùng để nấu ăn hằng ngày
+ Ăn muối i- ốt để tránh bệnh bướu cổ
- 2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi
+Ăn mặn rất khát nước
+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao
Trang 12cần biết và thực đúng những điều đã
-Biết cách cầm vải,cầm kim,lên kim,xuống kim khi khâu
-Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu cĩ thể chưa đều nhau.Đường khâu cĩ thể bị dúm
Với HS khéo tay:
-Khâu ghép hai mép vải bàng mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đối đều nhau.Đường khâu ít bị dúm
- Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay
II/ Đồ dùng dạy- học: Tranh quy trình khâu thường.
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu thường
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu thường
- Gọi HS nhắc lại kĩ thuật khâu mũi
thường
- Vài em lên bảng thực hiện khâu một vài
mũi khâu thường để kiểm tra cách cầm vải,
cầm kim, vạch dấu
- GV nhận xét, nhắc lại kỹ thuật khâu
mũi thường theo các bước:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu các mũi khâu thường
theo đường dấu
- GV nhắc lại và hướng dẫn thêm cách kết
thúc đường khâu
- HS thực hành cá nhân theo nhóm
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá theo tiêu chuẩn,
Trang 13- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm thực
hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm và
chọn ra những sản phẩm đẹp để tuyên
dương nhằm động viên, khích lệ các em
- Đánh giá sản phẩm của HS
3.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học
tập của HS
- Chuẩn bị vật liệu,dụng cụ theo SGK để
học bài “Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
Ngày dạy :Thứ 4,ngày30/9/2009 Ti
ế t1: TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về số ngày trong các tháng của năm
- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày
- Củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học
- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một số
II.Đồ dùng dạy học:
- Nội dung bảng bài tập kẻ sẵn trên bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu bài
Trang 14Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu miệng kết quả
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Chấm vở, chữa bài
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
- 1HS đọc yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
Nguyễn Trãi sinh năm: 1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
Trang 15-Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta:từ năm
179 TCN đến năm 938
-Nêu vài nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (một vài điểm chính,sơ giản về việc nhân dan ta phải cống nạp những sản vậy quý,đi lao dịch,bị cưỡng bức theo phong tục người Hán): + Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta,bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán
Với HS khá,giỏi:
+ Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II.Chuẩn bị : PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
01 KTBC :
- KT bài " Nước Âu Lạc"
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khi
Triệu Đà…của người Hán” và TLCH:
+ Hỏi: Sau khi thôn tính được nước ta ,các
triều đại PK PB đã thi hành những chính
sách áp bức bóc lột nào đối với nhân dân
ta ?
.*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm Cho HS đọc
SGKvà điền các thông tin về các cuộc
khởi nghĩa vào phiếu họa tập
- Mời đại diện các nhĩm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận: SGK
4.Củng cố-Dặn dò:
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ
+ Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã
làm những gì ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
- 3 HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS đọc
+ Chúng chia nước ta thành nhiều quận huyện do người Hán cai quản Bắt dân ta lên rừng săn voi , tê giác …
- Các nhóm thảo luận và điền vào phiếu
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
- 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 16- Về xem lại bài và chuẩn bị bài sau - HS trả lời câu hỏi
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ,tục ngữ và từ Hán Việt thơng
dụng)về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT 4);tìm được 1,2 từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ vừa tìm được (BT1,BT2);nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ
- Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1; 2 HS
làm bài 2 của tiết trước
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm,
tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán
phiếu lên bảng, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt
2 câu, 1 câu với từ cùng nghĩa với
trung thực, 1 câu trái nghĩa với
trung thực.
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Lắng nghe,nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
Từ cùng nghĩa với trung thực
Từ trái nghĩa với trung thựcThẳng thắn, thẳng
tính, ngay thẳng,chân thật, thật thà, thật lòng,
Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá,
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Suy nghĩ và nói câu của mình
- Lớp nhận xét bổ sung