*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân Bài tập 4- SGK trang 4 - GV yêu cầu một vài HS sưu tầm được mẫu chuyện, tấm gương và trung thực trong học tập lên trình bày.. - Cả lớp theo dõi nhận xét
Trang 1- Như đã nêu ở tiết 1
II.Đồ dùng dạy học:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
(Bài tập 3- SGK trang 4)
- GV chia lớp thành 3 nhóm:
Nhóm 1: thảo luận tình huống
- GV kết luận về cách ứng xử
đúng trong mỗi tình huống
*Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
(Bài tập 4- SGK trang 4)
- GV yêu cầu một vài HS sưu
tầm được mẫu chuyện, tấm gương
và trung thực trong học tập lên
trình bày
- GV kết luận:
*Hoạt động 3: Trình bày tiểu
phẩm (Bài tập 5- SGK trang 4)
- GV mời 1, 2 nhóm lên trình bày
tiểu phẩm đã được chuẩn bị
- Sau khi HS xem tiểu phẩm GV
cho cả lớp thảo luận chung:
+ Em có suy nghĩ về tiểu phẩm
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp góp ý trao đổi
- HS kể trước lớp
- Cả lớp cho ý kiến, những suy nghĩ về mẫu chuyện vừa nghe
- Nhóm HS lên đóng vai “Chuyện bạn Mai” gồm: Mai, mẹ Mai, cô giáo
- HS cả lớp thảo luận và đại diện trả lời
Trang 2vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó,
em có hành động như vậy không?
Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận:
4.Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại ghi nhớ chung
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị
bài tiết sau
- HS nghe và thực hành
Ti
ế t 2 Tốn
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số
-Làm được các BT1,2,3,4(a,b)
-Luơn cẩn thận chính xác trong học tốn
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số như SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu
HS làm các bài tập của tiết 5
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Ôn tập về các hàng đơn vị,
trăm, chục, nghìn, chục nghìn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các em
nêu mối quan hệ giũa các hàng
liền kề
+ Hãy viết số 1 trăm nghìn
+ Số 100000 có mấy chữ số, đó là
những chữ số nào ?
c.Giới thiệu số có sáu chữ số :
- GV treo bảng các hàng của số có
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+ 10 đơn vị bằng 1 chục 10 chục bằng 1 trăm
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
Trang 3sáu chữ số như SGK.
* Giới thiệu số 432516
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi
số 100000 là một trăm nghìn
+ Số 432516 có mấy trăm nghìn ?
mấy chục nghìn ? mấy nghìn ? mấy
trăm ? mấy chục ? mấy đơn vị ?
- GV gọi HS lên bảng viết các số
trên vào bảng số
* Giới thiệu cách viết số 432 516
- Yêu cầu HS viết số có 4 trăm
nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5
trăm, 1 chục, 6 đơn vị
+ Số 432516 có mấy chữ số ?
* Giới thiệu cách đọc số 432 516
+ Cách đọc số 432516 và số 32516
có gì giống và khác nhau
- GV viết lên bảng các số 12357
và 312357;
81759 và 381759; 32876và632876
yêu cầu HS đọc các số trên
d Luyện lập, thực hành :
Bài 1
- GV gắn các thẻ ghi số vào bảng
các hàng của số có 6 chữ số để
biểu diễn số 313214, số 523453 và
yêu cầu HS đọc, viết số này
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc
các số trong bài cho HS kia viết số
Bài 3
- GV viết các số trong bài tập lên
bảng, sau đó chỉ số bất kì và gọi
HS đọc số
- GV nhận xét
- HS quan sát bảng số
- Có 4 trăm nghìn 3 chục nghìn 2 nghìn, 5 trăm 1 chục 6 đơn vị
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp 432516
- Số 432516 có 6 chữ số
- 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS đọc lại số 432516
- Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, số
432516 có bốn trăm ba mươi hai nghìn, còn số 32516 chỉ có ba mươi hai nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết
- HS đọc từng cặp số
- 1 HS lên bảng đọc, viết số HS viết số vào VBT:
a) 313241 b) 523453
- HS tự làm bài vào VBT, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS nêu: Tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba và lên bảng viết 832753
Trang 4Bài 4
- GV đọc từng số trong bài và yêu
cầu HS viết số theo lời đọc
- GV chữa bài và yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
4.Củng cố - dặn dò:
- GV ghi số cĩ 6 CS lên bảng và gọi
HS đđọc số
- Về nhà làm bài tập luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt đọc số trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- Đọc số
Ti
ế t 3 Tập đọc
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Cĩ giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
-Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(Trả lời được
các
CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
• Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK
• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
III Hoạt động trên lớp
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng
bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội
dung bài
- Gọi 2 HS đọc lại truyện Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu ( phần 1 ) và nêu ý
chính của phần 1
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trước lớp ( 2 lượt ) GV theo dõi
- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài:
+ Bọn Nhện …hung dữ + Tôi cất tiếng ….giã gạo
+ Tôi thét ….quang hẳn
Trang 5sửa sai lỗi phát âm
- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú
giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu lần 1
* Tìm hiểu bài:
* Đoạn 1 :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu
+ Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào ?
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như
vậy bọn nhện sẽ làm gì ?
+ Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh
gì ?
* Đoạn 2 :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2
và TLCH:
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ ?
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào
- Yêu cầu 1 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời
câu hỏi :
- 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp
HS cả lớp theo dõi trong SGK
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả nợ
+ Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Cả lớp đọc thầm+ Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức
“chóp bu bọn này, ta ” để ra oai.+ Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi cúi rập đầu xuống
+ Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Cả lớp đọc thầm
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo múp béo míp Thật đáng xấu hổ
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng phá hết các dây tơ chăng lối
+ Dế Mèn giảng giải để bọn nhện
Trang 6+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn
nhện nhận ra lẽ phải ?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn,
bọn nhện đã hành động như thế
nào ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK
+ Yêu cầu HS thảo luận và trả lời
- Cùng HS trao đổi và kết luận
+ Đại ý của đoạn trích này là gì ?
* Thi đọc diễn cảm
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại 3
đoạn của bài GV hướng dẫn cách
+ 2, 3HS thi đọc diễn cảm trước lớp
GV uốn nắn, sữa chữa cách đọc
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Em học tập được Dế Mèn đức tính
gì ?
- Nhận xét tiết học
nhận ra lẽ phải
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu
+ Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
Tiết1 LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề
-Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số
Trang 7-Biết vận dụng trong cuộc sống hàng ngày.
-Luôn cẩn thận chính xác trong học toán
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm các
bài tập về nhà của tiết 6
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV kẻ sẵn nội dung bài tập này
lên bảng và yêu cầu 1 HS làm bài
trên bảng, các HS khác dùng bút chì
làm bài vào SGK
Bài 2a
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau
lần lượt đọc các số trong bài cho
nhau nghe, sau đó gọi 4 HS đọc
- GV yêu cầu HS tự điền số vào
các dãy số, sau đó cho HS đọc từng
dãy số trước lớp
4.Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS
về nhà làm bài tập hướng dẫn luyện
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS làm bài theo yêu cầu
-Thực hiện đọc các số: 245;, 65243; 762543; 53620
- 4 HS lần lượt trả lời trước lớp:
- Chữ số 5 ở số 2453 thuộc hàng
65243 thuộc hàng nghìn, ở số 762543 thuộc hàng trăm, ở số 53620 thuộc hàng chục nghìn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
- HS làm bài và nhận xét:
- Chữa bài
Trang 8tập thêm, chuẩn bị sau.
-Tiết2 Chính tả
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài CT sạch sẽ, đúng quy định
- Làm đúng BT2,BT3(a / b)
-Luôn có ý thức rèn chữ giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
• Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết
vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Tìm hiểu về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm
được
* Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết vào vở
* Soát lỗi và chấm bài
c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Ngan con, dàn hàng ngang, giang, mang lạnh, bàn bạc,…
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp:-ki-lô-mét,khúc khuỷu,gập ghềnh, quản
- Cả lớp nghe - viết bài vào vở
- Dị bài sốt lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Trang 9- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ
ngồi và chuẩn bị bài sau
trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông
đi xin lỗi ông, nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao
chữ trăng và trắng
Tiết 3 Khoa học
TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tt)
I/ Mục tiêu : Giúp HS:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất
ở người:hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết
-Biết được 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt độïng,cơ thể sẽ chết
-Luôn có ý thức giữ vệ sinh sạch sẽ
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Hình minh hoạ trang 8 / SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là quá trình trao đổi
chất ?
2) Con người, thực vật, động vật
sống được là nhờ những gì ?
3) Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi
chất
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm HS
3.Dạy bài mới:
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
Trang 10* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Chức năng của
các cơ quan tham gia quá trình
trao đổi chất
Bước 1: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS quan sát các hình
minh hoạ trang 8 / SGK và trả lời
câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào
trong quá trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì
trong quá trình trao đổi chất ?
Bước 2:
- Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào
hình minh hoạ vừa giới thiệu
- Nhận xét câu trả lời của từng
HS
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình
trao đổi chất
♣ Bước 1: Thảo luận nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ,
phát phiếu học tập cho từng
nhóm
- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận
để hoàn thành phiếu học tập
- Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán
phiếu học tập lên bảng và đọc
Gọi các nhóm khác nhận xét bổ
sung
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Sự phối hợp
hoạt động giữa các cơ quan tiêu
hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
trong việc thực hiện quá trình trao
đổi chất
♣ Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Dán sơ đồ trang 7 phóng to lên
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời
+ Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá
+ Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp
+ Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn + Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết Nó có
chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường
- HS lắng nghe
- Các nhóm nhận phiếu học tập
- Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập
- Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 / SGK
- Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
- HS nhận xét
Trang 11bảng và gọi HS đọc phần “thực
hành”
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài
- Nhận xét, tuyên dương các
nhóm thực hiện tốt
♣ Bước 2: Làm việc theo cặp với
yêu cầu:
- Quan sát sơ đồ và trả lời câu
hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan
trong quá trình trao đổi chất
- Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện
hỏi và trả lời trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương các
nhóm thực hiện tốt
* Kết luận: SGV
3.Củng cố- dặn dò:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong
các cơ quan tham gia vào quá
trình trao đổi chất ngừng hoạt
động ?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- 2 HS thảo luận theo hình thức 1 HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bình chọn cặp cĩ câu hỏi và trả lời hay nhất
Tiết4 Kĩ thuật
-CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU I/ Mục tiêu:
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Tranh quy trình cắt vải theo đường vạch dấu
- Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng
cụ học tập
2.Dạy bài mới:
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 12a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
quan sát và nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS
quan sát, nhận xét hình dạng các
đường vạch dấu, đường cắt vải theo
đường vạch dấu
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của
đường vạch dấu trên vải và các bước
cắt vải theo đường vạch dấu
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS
thao tác kĩ thuật
* Vạch dấu trên vải:
- GV hướng dẫn HS quan sát
H1a,1b để nêu cách vạch dấu đường
thẳng, cong trên vải
- GV đính vải lên bảng và gọi HS
lên vạch dấu
* Cắt vải theo đường vạch dấu:
- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a,
2b (SGK) kết hợp quan sát tranh quy
trình để nêu cách cắt vải theo đường
vạch dấu
- GV nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: HS thực hành
vạch dấu và cắt vải theo đường
- GV theo dõi,uốn nắn
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
học tập.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học
tập của HS
4.Nhận xét- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát sản phẩm
- HS nhận xét, trả lời
-Vạch dấu để cắt vải được chính xác, không bị xiên lệch
- HS quan sát và nêu
- HS vạch dấu lên mảnh vải
- HS lắng nghe
- HS quan sát
HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình
Trang 13- Về nhà luyện tập cắt vải theo
HÀNG VÀ LỚP
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị,lớp nghìn
- Nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí của từngchữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK:
III.Hoạt động trên lớp:
1KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng làm các
bài tập của tiết 7 và kiểm tra VBT
về nhà của HS
- GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu lớp đơn vị, lớp
nghìn:
+Hãy nêu tên các hàng đã học
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ?
- GV viết số 321 vào cột số và yêu
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS nêu: Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
+ Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm
+ Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Ba trăm hai mươi mốt
- HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào
Trang 14cầu HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng và yêu
cầu: hãy viết các chữ số của số 321
vào các cột ghi hàng
- GV làm tương tự với các số:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của
các cột trong bảng số của bài tập
- Nhận xét sửa sai cho HS
Bài 2
- GV gọi 1 HS lên bảng và đọc
cho HS viết các số trong bài tập
- Nhận xét sửa sai cho HS
Bài 3
- GV viết lên bảng số 52314
+ Số 52314 gồm mấy chục nghìn,
mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị ?
- Hãy viết số 52314 thành tổng
các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị
- Yêu cầu cả lớp làm các phần còn
lại - GV nhận chữa bài
Bài 4
- GV lần lượt đọc từng số trong bài
cho HS viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5
cột chục, số 3 vào cột trăm
- HS: Số 321 có chữ số 1 ở hàng đơn
vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm
- Số 52314 gồm 5 chục nghìn, 2 nghìn,
3 trăm, 1 chục, 4 đơn vị
- 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào nháp
52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Đọc số
Trang 15- GV viết lần lượt từng số lên bảng
và gọi HS đđọc
- Uốn nắn, sửa chữa cho các em
4.Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết giờ học,
- Về nhà làm lại bài tập 5 và chuẩn
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ:đọc tên bản đồ,xem bảng chú giải,
tìm đối tượng lịch sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản:nhận biết vị trí,đặ điểm của đối
tượng trên bản đồ;dựa vào kí hiệu màu sắ phân biệt độ cao,nhận biết
núi,cao nguyên,đồng bằng,vùng biển
-Luôn có ý thức học tốt môn học
II.Chuẩn bị :
- Một số bản đồ Việt Nam, thế giới
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định2
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài: Bản đồ
*Hoạt động cả lớp :
- GV treo bản đồ TG, VN, khu vực …
- Gọi HS đọc tên các bản đồ đã treo
- Nêu phạm vi lãnh thổ được thể hiện
trên mỗi bản đồ
- GV sữa chữa và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời
+ KL “Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
theo một tỉ lệ nhất định”
*Hoạt động cá nhân :
- HS quan sát hình 1 và hình 2 (SGK) và
trả lời
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ ta thường
làm như thế nào?
Trang 16+ Tại sao cũng là bản đồ VN mà hình 3
(SGK) lại nhỏ hơn bản đồ VN treo trên
tường?
*Hoạt động nhóm : HS thảo luận
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Trên bản đồ người ta qui định các
phương hướng Bắc, nam, đông, tây như
thế nào?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Đọc tỉ lệ hình 2 (SGK) cho biết 1cm
trên giấy = bao nhiêu mét trên thực tế?
- Bảng chú giải ở hình 3 (SGK) có những
ký hiệu nào ? Ký hiệu bản đồ dùng làm
gì?
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
4.Củng cố : Thực hành vẽ 1 số ký hiệu
bản đồ
- HS quan sát bản chú giải ở bản đồ hình
3 (SGK)
- Vẽ 1 số đối tượng địa lý như biên giới,
núi, sông, Thủ đô, Thành phố, mỏ …
- GV nhận xét
5.Tổng kết –dặn dò :
- Bản đồ để làm gì ?
- Xem tiếp bài “Sử dụng bản đồ”
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung và hoàn thiện câu trả lời
• Biết thêm một số từ ngữ(gồm cả thành ngữ,tục ngữ và Hán Việt thông
dụng)về chủ điểm Thương người như thể thương thân(BT1,BT4);nắm
được cách dùng một số từ có tiếng nhân theo 2 nghĩa khác nhau:người,
lòng thương người(BT2,BT3)
• Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và
biết cách dùng các từ đó
• Luôn giữ gìn và có ý thức học tốt môn tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
• Giấy khổ to kẽ sẵn bảng + bút dạ ( đủ dùng theo nhóm )
III Hoạt động trên lớp:
Trang 17HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 KTBC:
- Yêu cầu HS tìm các tiếng chỉ
người trong gia đình mà phần vần :
+ Có 1 âm : cô,
+ Có 2 âm : bác,
- Nhận xét các từ HS tìm được
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành nhóm nhỏ, yêu cầu
HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào
phiếu
- Yêu cầu 4 nhóm dán phiếu lên
bảng GV và HS cùng nhận xét, bổ
sung
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột
với nội dung bài tập 2
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm
vào giấy nháp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS viết các câu mình đã đặt
lên bảng
- 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làm vào giấy nháp.+ Có 1 âm : cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ,
+ Có 2 âm : bác, thím, anh, em, ông,
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Hoạt động trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung
+ Thể hiện lòng nhân hậu: lòng thương người, lòng nhân ái, lòng vị tha, tình nhân ái, thương mến,
+ Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: độc ác, hung ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, độc địa, ác nghiệt, hung dữ,
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- Trao đổi, làm bài
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn.+ Tiếng “nhân” có nghĩa là “người”: Nhân dân
công nhân, nhân loại , nhân tài
+Tiếng “nhân” có nghĩa là “ lòng thương người":
Nhân hậu, nhân đức, nhân ái, nhân từ
Trang 18- Nhận xét, chốt lại những câu đúng.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi về ý
nghĩa của từng câu tục ngữ
- Gọi HS trình bày.GV nhận xét
câu trả lời của từng HS
- Chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Trò chơi đối đáp: HS 2 dãy bàn thi
nhau đặt câu có nội dung nhân hậu
–đoàn kết
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc các từ ngữ, câu
tục ngữ,
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS tự đặt câu mỗi HS đặt 2 câu
- 5 đến 10 HS lên bảng viết
- 2 HS đọc yêu cầu trong SGK
• Hiểu câu truyện thơ Nàng tiên Ốc,kể lại đủ ý bằng lời của mình
• Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp
đỡ lẫn nhau
• Luôn yêu thương giúp đỡ mọi người phù hợp với khả năng của mình
II Đồ dùng dạy học:
• Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18
III Hoạt động trên lớp:
a) Giới thiệu bài
b) Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
- 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ, 1 HS đọc